NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ HỢP TÁC, ĐẦU TƯ CỦA NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC (Full)
|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
86/2018/NĐ-CP |
Hà
Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2018 |
QUY ĐỊNH VỀ HỢP TÁC, ĐẦU TƯ CỦA
NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn
cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng
6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh
mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22
tháng 11 năm 2016;
Căn
cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh
vực giáo dục.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị
định này quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục,
bao gồm: liên kết giáo dục và đào tạo với nước ngoài; cơ sở giáo dục có vốn đầu
tư nước ngoài; văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam.
2. Nghị
định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức quốc tế và tổ chức,
cá nhân nước ngoài hoạt động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo.
3. Nghị
định này không áp dụng đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp.
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở
giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài là cơ sở giáo dục do tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt
Nam, được phép sử dụng con dấu và tài khoản riêng.
2. Cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn là cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm
trung tâm đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, văn hóa, kỹ năng,
chuyên môn, nghiệp vụ, kể cả cơ sở đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan đại diện ngoại
giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ được phép hoạt động tại Việt
Nam thành lập.
3.
Chương trình giáo dục tích hợp là chương trình giáo dục của Việt Nam được tích
hợp với chương trình giáo dục của nước ngoài, bảo đảm mục tiêu của chương trình
giáo dục của Việt Nam và không trùng lặp về nội dung, kiến thức.
5. Liên
kết đào tạo là việc hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam và cơ sở giáo
dục đại học nước ngoài nhằm thực hiện chương trình đào tạo để cấp văn bằng hoặc
cấp chứng chỉ mà không thành lập pháp nhân.
6. Phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài là đơn vị thuộc cơ cấu
tổ chức và chịu sự quản lý, điều hành của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư
nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam.
7. Văn
phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của tổ
chức, cơ sở giáo dục nước ngoài, được thành lập và hoạt động tại Việt Nam nhằm
xúc tiến, phát triển hợp tác và đầu tư trong giáo dục theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
Điều 3. Lĩnh vực giáo dục được phép hợp tác, đầu tư
1. Tổ
chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế (sau đây gọi chung là tổ chức, cá
nhân nước ngoài) được phép hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục theo
quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên.
2. Tổ
chức, cá nhân nước ngoài được phép hợp tác, đầu tư các ngành đào tạo theo quy
định hiện hành trừ các ngành về an ninh, quốc phòng, chính trị và tôn giáo.
Điều 4. Bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục
1. Liên
kết giáo dục, liên kết đào tạo với nước ngoài và hoạt động của cơ sở giáo dục
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng quy định hiện hành của Việt
Nam về bảo đảm chất lượng giáo dục.
2. Cơ sở
giáo dục thực hiện liên kết giáo dục, liên kết đào tạo và cơ sở
giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện kiểm định chất lượng
giáo dục theo quy định hiện hành của Việt Nam.
Điều 5. Tài chính trong hợp tác, đầu tư của nước ngoài
1. Cơ sở
giáo dục thực hiện liên kết giáo dục, liên kết đào tạo với nước ngoài, cơ sở
giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài
phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về tài chính, kế
toán, kiểm toán và thuế.
2. Nhà
đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của cơ sở giáo dục có
vốn đầu tư trong nước và của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư
thành lập cơ sở giáo dục. Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện
theo quy định của Luật đầu tư.
LIÊN KẾT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỚI NƯỚC NGOÀI
Điều 6. Đối tượng liên kết giáo dục
Cơ sở
giáo dục mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục của Việt Nam và cơ
sở giáo dục hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, được cơ quan, tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục.
Điều 7. Chương trình giáo dục, cơ sở vật chất và đội ngũ nhà
giáo
1.
Chương trình giáo dục.
a)
Chương trình giáo dục của nước ngoài đưa vào tích hợp phải là chương trình đã
được kiểm định chất lượng giáo dục ở nước sở tại hoặc được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận về chất lượng giáo dục;
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 23.2.2026)
NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP: Còn hiệu lực
NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP (Bản Word - Tiếng Việt)
NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP (Bản PDF)
NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP (Bản Word - Tiếng Anh)
|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
86/2018/NĐ-CP |
Hà
Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2018 |
QUY ĐỊNH VỀ HỢP TÁC, ĐẦU TƯ CỦA
NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn
cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng
6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh
mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22
tháng 11 năm 2016;
Căn
cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh
vực giáo dục.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị
định này quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục,
bao gồm: liên kết giáo dục và đào tạo với nước ngoài; cơ sở giáo dục có vốn đầu
tư nước ngoài; văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam.
2. Nghị
định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức quốc tế và tổ chức,
cá nhân nước ngoài hoạt động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo.
3. Nghị
định này không áp dụng đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp.
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở
giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài là cơ sở giáo dục do tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt
Nam, được phép sử dụng con dấu và tài khoản riêng.
2. Cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn là cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm
trung tâm đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, văn hóa, kỹ năng,
chuyên môn, nghiệp vụ, kể cả cơ sở đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan đại diện ngoại
giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ được phép hoạt động tại Việt
Nam thành lập.
3.
Chương trình giáo dục tích hợp là chương trình giáo dục của Việt Nam được tích
hợp với chương trình giáo dục của nước ngoài, bảo đảm mục tiêu của chương trình
giáo dục của Việt Nam và không trùng lặp về nội dung, kiến thức.
5. Liên
kết đào tạo là việc hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam và cơ sở giáo
dục đại học nước ngoài nhằm thực hiện chương trình đào tạo để cấp văn bằng hoặc
cấp chứng chỉ mà không thành lập pháp nhân.
6. Phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài là đơn vị thuộc cơ cấu
tổ chức và chịu sự quản lý, điều hành của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư
nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam.
7. Văn
phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của tổ
chức, cơ sở giáo dục nước ngoài, được thành lập và hoạt động tại Việt Nam nhằm
xúc tiến, phát triển hợp tác và đầu tư trong giáo dục theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
Điều 3. Lĩnh vực giáo dục được phép hợp tác, đầu tư
1. Tổ
chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế (sau đây gọi chung là tổ chức, cá
nhân nước ngoài) được phép hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục theo
quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên.
2. Tổ
chức, cá nhân nước ngoài được phép hợp tác, đầu tư các ngành đào tạo theo quy
định hiện hành trừ các ngành về an ninh, quốc phòng, chính trị và tôn giáo.
Điều 4. Bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục
1. Liên
kết giáo dục, liên kết đào tạo với nước ngoài và hoạt động của cơ sở giáo dục
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng quy định hiện hành của Việt
Nam về bảo đảm chất lượng giáo dục.
2. Cơ sở
giáo dục thực hiện liên kết giáo dục, liên kết đào tạo và cơ sở
giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện kiểm định chất lượng
giáo dục theo quy định hiện hành của Việt Nam.
Điều 5. Tài chính trong hợp tác, đầu tư của nước ngoài
1. Cơ sở
giáo dục thực hiện liên kết giáo dục, liên kết đào tạo với nước ngoài, cơ sở
giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài
phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về tài chính, kế
toán, kiểm toán và thuế.
2. Nhà
đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của cơ sở giáo dục có
vốn đầu tư trong nước và của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư
thành lập cơ sở giáo dục. Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện
theo quy định của Luật đầu tư.
LIÊN KẾT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỚI NƯỚC NGOÀI
Điều 6. Đối tượng liên kết giáo dục
Cơ sở
giáo dục mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục của Việt Nam và cơ
sở giáo dục hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, được cơ quan, tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục.
Điều 7. Chương trình giáo dục, cơ sở vật chất và đội ngũ nhà
giáo
1.
Chương trình giáo dục.
a)
Chương trình giáo dục của nước ngoài đưa vào tích hợp phải là chương trình đã
được kiểm định chất lượng giáo dục ở nước sở tại hoặc được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận về chất lượng giáo dục;
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 23.2.2026)
NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP: Còn hiệu lực
NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP (Bản Word - Tiếng Việt)
NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP (Bản PDF)
NGHỊ ĐỊNH 86/2018/NĐ-CP (Bản Word - Tiếng Anh)


.png)
.png)
%20(1).png)
.png)

.png)


Không có nhận xét nào: