QCVN 10:2025/BCA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRANG BỊ, BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
National technical regulation on providing and
arranging fire prevention, firefighting, and rescue facilities for buildings
and constructions
MỤC
LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.2 Đối tượng áp dụng
1.3 Tài liệu viện dẫn
1.4 Giải thích từ ngữ
1.5 Yêu cầu chung
2 QUY ĐỊNH VỀ TRANG BỊ, BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN, HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
2.1 Trang bị, bố trí hệ thống, thiết bị báo
cháy tự động
2.2 Trang bị, bố trí phương tiện chiếu sáng
sự cố và chỉ dẫn thoát nạn, hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn
2.3 Trang bị, bố trí hệ thống cấp nước chữa
cháy ngoài nhà
2.4 Trang bị, bố trí hệ thống họng nước
chữa cháy trong nhà
2.5 Trang bị, bố trí hệ thống, thiết bị
chữa cháy tự động
2.6 Trang bị, bố trí bình chữa cháy
2.7 Trang bị, bố trí dụng cụ phá dỡ thô sơ;
mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly
2.8 Trang bị, bố trí phương tiện chữa cháy
cơ giới
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A Quy định về
trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập và hệ thống chữa
cháy tự động, thiết bị chữa cháy tự động kích hoạt
PHỤ LỤC B Quy định về
trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà
PHỤ LỤC C Quy định về
trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
PHỤ LỤC D Quy định về
trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới
PHỤ LỤC E Quy định về
trang bị dụng cụ phá dỡ thô sơ
PHỤ LỤC F Quy định về
trang bị mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly
PHỤ LỤC G Quy định về
trang bị hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn
PHỤ LỤC H Yêu cầu về
thiết kế, lắp đặt hệ thống
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 10:2025/BCA do
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì biên soạn, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư số 103/2025/TT-BCA
ngày 04 tháng 11 năm 2025.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRANG BỊ, BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY,
CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
National
technical regulation on providing and arranging fire prevention, firefighting,
and rescue facilities for buildings and constructions
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy
chuẩn này quy định về trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ cho nhà, công trình, hạ tầng kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy của
khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du
lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao (gọi chung là nhà, công
trình) khi xây dựng mới hoặc khi cải tạo, thay đổi trong các trường hợp sau:
- Cải tạo làm tăng
quy mô hoặc thay đổi công năng sử dụng hoặc thay đổi hạng nguy hiểm cháy và
cháy nổ của gian phòng, nhà, công trình;
- Cải tạo làm tăng
quy mô của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du
lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao.
1.1.2 Nhà,
công trình phục vụ mục đích quốc phòng, quân sự, an ninh, trật tự thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được lựa chọn áp dụng quy định của Quy
chuẩn này.
1.1.3 Trường
hợp có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định về trang bị, bố trí phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho từng loại công trình cụ thể thì áp
dụng theo quy định của quy chuẩn đó.
1.1.4 Việc trang bị, bố trí phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tuân
thủ theo các tiêu chuẩn đã được viện dẫn trong Quy chuẩn này. Trường hợp Quy
chuẩn này chưa có quy định thì việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài đối với việc trang bị, bố trí
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà, công trình thực hiện
theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
1.1.5 Đối với
việc trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho công trình đặc thù (nhà
máy điện; cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp và
tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cơ sở khai
thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm
dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; kho khí đốt; cảng
xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; bãi đỗ xe) ngoài tuân thủ theo
quy định của Quy chuẩn này thì lựa chọn tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài để áp dụng.
1.1.6.
Trong một số trường hợp riêng biệt, có thể xem xét thay thế
một số yêu cầu của Quy chuẩn này đối với công trình cụ thể khi có luận chứng kỹ
thuật nêu rõ các giải pháp bổ sung, thay thế để bảo đảm an
toàn cháy cho công trình và luận chứng này phải được cơ quan quản lý về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chấp thuận, cụ thể: đối với công trình quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết
một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ do Cục Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chấp thuận; đối với công
trình quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 36/2025/TT-BCA, công trình không
thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng thuộc đối tượng
phải trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do Phòng
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh chấp thuận.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho
nhà và công trình trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chuẩn này có
sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa
đổi, bổ sung (nếu có):
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ.
Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ.
QCVN 06:/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công
trình.
TCVN 6100 Phòng cháy chữa
cháy - Chất chữa cháy - Cacbon Dioxit.
TCVN 6101 Thiết bị chữa
cháy - Hệ thống chữa cháy cacbon dioxit - Thiết kế và lắp đặt.
TCVN 6379 Thiết bị chữa
cháy - Trụ nước chữa cháy.
TCVN 7026 Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay - Tính năng và cấu
tạo.
TCVN 7027 Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy có bánh xe - Tính năng và
cấu tạo.
TCVN 7161 (tất cả các phần)
Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống.
TCVN 7336 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt
- Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
TCVN 7435-1 Phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa
cháy - Phần 1: Lựa chọn và bố trí.
TCVN 7568-14 Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt các hệ thống
báo cháy cho nhà và công trình.
TCVN 7568-25 Hệ thống báo cháy - Phần 25: Các bộ phận sử dụng đường truyền
vô tuyến.
TCVN 9255 Tiêu chuẩn tính
năng trong tòa nhà - Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không
gian.
TCVN 12110 Phòng cháy chữa cháy - Bơm ly tâm chữa cháy loại khiêng tay dùng
động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.
TCVN 12314 (tất cả các phần)
Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy tự động kích hoạt.
TCVN 13316 (tất cả các phần)
Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy.
TCVN 13332 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Mặt nạ trùm toàn bộ khuôn
mặt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 13333 Hệ thống chữa cháy bằng Sol-khí - Yêu cầu về thiết kế, lắp đặt,
kiểm tra và bảo dưỡng.
TCVN 13456 Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn
thoát nạn - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt.
TCVN 13657-1 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy phun sương cao áp -
Phần 1: Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
TCVN 13877-2 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột - Phần 2:
Yêu cầu thiết kế.
TCVN 13926 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy - Hệ thống chữa cháy
đóng gói (Package).
TCVN 14496 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho
nhà kho có chiều cao sắp xếp hàng hóa trên giá đỡ cao trên 5,5 m đến 25 m - Yêu
cầu thiết kế.
TCVN 13967 Nhà ở riêng lẻ
- Yêu cầu chung về thiết kế.
NFPA 15 Standard for
Water Spray Fixed Systems for Fire Protection (Tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống phun
nước chữa cháy cố định).
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1
Trang
bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà, công
trình
Là việc xác định về số lượng,
chủng loại phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ riêng lẻ (độc lập) hoặc để tạo thành hệ thống phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy, hệ thống loa
thông báo và hướng dẫn thoát nạn) để thiết kế, bố trí, lắp đặt cho nhà, công
trình.
1.4.2
Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
Là phương tiện chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới, phương tiện thông dụng,
thiết bị, máy móc, dụng cụ, chất chữa cháy các loại được sử dụng cho việc
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
1.4.3
Hệ thống chữa cháy
Là tổ hợp các thiết bị kỹ
thuật chuyên dùng và chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy.
1.4.4
Hệ thống chữa cháy tự động
Hệ thống chữa cháy được tự
động kích hoạt xả chất chữa cháy khi các yếu tố của đám cháy đạt đến giá trị được
thiết lập trong khu vực bảo vệ, có chức năng giám sát xả và dừng xả/dừng kích
hoạt xả chất chữa cháy (ví dụ: hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, gốc nước;
hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt; hệ thống chữa cháy tự động bằng khí,
sol-khí; hệ thống chữa cháy tự động bằng bột).
1.4.5
Thiết
bị chữa cháy tự động kích hoạt
Thiết bị chữa cháy tự động
kích hoạt gồm bình chứa chất chữa cháy bằng khí, bột, sol-khí và các bộ phận
khác có liên quan tự động xả chất chữa cháy khi có tác động của nhiệt độ đạt đến
ngưỡng tác động kích hoạt của bộ phận cảm biến nhiệt.
1.4.6
Họng nước chữa cháy trong nhà (vòi, lăng chữa cháy, đầu nối, van)
Tổ hợp các thiết bị chuyên
dùng được lắp đặt, trang bị sẵn để triển khai đưa nước đến đám cháy.
1.4.7
Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
Hệ thống các thiết bị
chuyên dùng được lắp đặt ngoài nhà để cấp nước phục vụ cho hoạt động chữa cháy.
1.4.8
Hệ
thống báo cháy tự động
Hệ
thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy. Hệ thống báo cháy tự động
bao gồm các bộ phận cơ bản: trung tâm báo cháy, đầu báo cháy, hộp nút ấn báo
cháy, chuông đèn báo cháy, các bộ phận liên kết, nguồn điện. Tùy theo yêu cầu,
hệ thống báo cháy còn có các module, các thiết bị truyền tín hiệu, giám sát,
các bộ phận cấu thành có liên quan. Hệ thống báo cháy tự động gồm
hệ thống báo cháy thường và hệ thống báo cháy địa chỉ.
1.4.9
Hệ thống báo cháy thường
Khi
báo cháy sẽ báo đến một khu vực và khu vực đó có thể có một hoặc nhiều đầu báo
cháy.
1.4.10
Hệ thống báo cháy địa chỉ
Khi
báo cháy sẽ báo đến từng thiết bị địa chỉ trong hệ thống (đầu báo cháy địa chỉ,
module, nút ấn báo cháy địa chỉ…).
1.4.11
Thiết
bị báo cháy độc lập
Thiết bị tự động phát hiện
và cảnh báo cháy bằng âm thanh.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị
báo cháy độc lập khi được lắp đặt trong cùng một nhà và công trình phải được
liên kết với nhau, đảm bảo tất cả cùng phát tín hiệu báo cháy khi có một thiết
bị được kích hoạt.
1.4.12
Mặt nạ lọc độc
Thiết bị bảo hộ cá nhân để
bảo vệ cơ quan hô hấp của người sử dụng trong một thời gian và ở giới hạn nồng
độ ô xy trong không khí nhất định.
1.4.13
Mặt nạ phòng độc cách ly
Thiết bị bảo hộ cá nhân để
bảo vệ cơ quan hô hấp của người sử dụng chống lại sự xâm nhập của không khí bên
ngoài. Thiết bị bảo hộ cá nhân gồm mặt trùm toàn bộ khuôn mặt và bình khí thở.
1.4.14
Dụng cụ phá dỡ thô sơ
Dụng cụ phá dỡ thô sơ gồm rìu, xà beng, búa, kìm.
1.4.15
Công trình
Sản phẩm được tạo thành bởi
sức lao động của con người, sử dụng vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào
công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần
trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết
kế.
1.4.16
Hạ tầng kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy
Bao
gồm hệ thống cung cấp nước, hệ
thống giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, phương tiện chữa cháy cơ giới phục vụ phòng cháy, chữa cháy của khu
đô thị, khu nhà ở, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu
thể dục, thể thao.
1.4.17
Nhà
Công trình xây dựng có chức năng chính là bảo vệ,
che chắn cho người hoặc vật chứa bên trong, thông thường được bao che một phần
hoặc toàn bộ và được xây dựng ở một vị trí cố định.
1.4.18
Nhà hỗn hợp
Nhà dân dụng có nhiều công
năng sử dụng khác nhau (ví dụ: một nhà được thiết kế sử dụng làm văn phòng, dịch
vụ thương mại, hoạt động công cộng…), không bao gồm nhà ở riêng lẻ kết hợp sản
xuất, kinh doanh.
1.4.19
Nhà
chung cư
Nhà chung cư quy định tại
khoản 3 Điều 2 Luật Nhà ở.
1.4.20
Nhà sản xuất thuộc cơ sở sản xuất (nhà sản
xuất)
Nhà mà bên trong có các hoạt
động sản xuất và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho con người làm việc và vận
hành các thiết bị công nghệ.
1.4.21
Kho lạnh
Một hoặc nhiều phòng được
cách nhiệt và làm lạnh có nhiệt độ từ -30oC đến +5oC để bảo quản thực phẩm,
hàng hóa ở nhiệt độ quy định. Nếu diện tích sàn của kho không vượt quá 10m2
và thiết kế của kho không cho phép người đi vào thì không được xác định là kho
lạnh.
1.4.22
Gian phòng
Không gian bên trong nhà,
công trình có công năng nhất định và được giới hạn bởi các kết cấu xây dựng.
1.4.23
Chiều cao phòng cháy, chữa cháy(chiều cao PCCC)
Chiều cao PCCC của nhà được
xác định theo quy định tại QCVN 06:/BXD.
1.4.24
Số tầng nhà
Số tầng của nhà trong Quy
chuẩn này bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum)
và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái.
CHÚ THÍCH:
Tầng tum không tính vào số
tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thang
bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình (nếu có),
có diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái.
Đối với nhà ở riêng lẻ kết
hợp sản xuất, kinh doanh, tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi
diện tích sàn tầng lửng không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay
bên dưới.
Đối với nhà ở riêng lẻ kết
hợp sản xuất, kinh doanh thiết kế lệch tầng thì xác định số tầng tham khảo theo
TCVN 13967.
Đối với nhà ở riêng lẻ kết
hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 13967, cho phép áp dụng
quy định tại 9.1.2 của TCVN 13967 để xác định số tầng (chiều cao PCCC) của nhà.
Đối với công trình nhà
kho, nhà sản xuấtthì sàn giá đỡ và sàn lửng nằm ở cao độ bất kỳ không tính vào
số tầng của công trình khi có diện tích không lớn hơn 40% diện tích một tầng của
công trình đó.
Đối với các công trình
nhà, kết cấu dạng nhà, công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm nhà ở riêng
lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh,nhà kho, nhà sản xuất), tầng lửng không tính
vào số tầng của công trình khi chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn
kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác),
có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng
ngay bên dưới và không vượt quá 300 m2.
Mỗi công trình chỉ được
xác định có một tầng lửng không tính vào số tầng của công trình.
1.4.25
Khối tích
Khối tích quy định trong
Quy chuẩn này là tổng khối tích của tòa nhà theo quy định tại TCVN 9255.
1.4.26
Diện tích
Diện tích được tính theo
quy định của TCVN 9255.
CHÚ THÍCH: Trường hợp các
nhà đã bảo đảm về khoảng cách an toàn phòng cháy, chữa cháy, thoát nạn và ngăn
cháy lan, được kết nối với nhau bởi các lối đi (hành lang cầu) thì cho phép
tính diện tích và khối tích riêng biệt của từng nhà.
1.4.27
Khu
vực có quy trình ướt
Là khu vực có độ ẩm không
khí trong nhà trên 75% ở nhiệt độ từ 12°C đến 24°C hoặc trên 60% ở nhiệt độ
trên 24°C được tạo ra bởi hơi nước lưu thông do chính hoạt động của gian phòng
(ví dụ: phun hơi nước, phun tia nước dạng sương).
1.4.28
Bến cảng biển
Là khu vực bao gồm vùng đất và vùng nước thuộc một cảng biển, được xây dựng
cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông,
thông tin liên lạc, điện, nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và các
công trình phụ trợ khác.
1.4.29
Trạm biến áp không người trực
Là trạm biến áp không có người trực vận hành tại chỗ. Việc giám sát và vận
hành trạm biến áp không người trực được thực hiện từ xa tại trung tâm điều
khiển.
1.4.30
Chất lỏng dễ cháy
Là chất lỏng có điểm chớp cháy dưới 37,8°C.
1.4.31
Chất lỏng cháy
Chất lỏng hoặc hỗn hợp các chất lỏng hoặc chất
lỏng có chứa chất rắn hòa tan hay dạng huyền phù có điểm chớp cháy bằng hoặc
lớn hơn 37,8°C.
1.5. Yêu cầu chung
1.5.1 Nhà,
công trình, hạ tầng kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy của khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao không phụ thuộc
vào chủ sở hữu và đơn vị chủ quản phải trang bị các phương tiện, hệ thống phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Quy chuẩn này.
1.5.2 Nhà,
công trình, gian phòng dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng được phân
thành các nhóm F1, F2, F3, F4, F5 theo quy định tại QCVN 06:/BXD; nhà, công
trình và gian phòng có công năng sản xuất, kho (nhóm F5) theo tính nguy hiểm
cháy và cháy nổ được phân thành các hạng A, B, C, D, E theo quy định tại QCVN
06:/BXD. Phân loại kỹ thuật về cháy (bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy…) của
nhà và công trình xác định theo quy định tại QCVN 06:/BXD.
1.5.3 Loại và nhóm đám cháy quy định trong
Bảng 1.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 2.7.2026)
QCVN 10:2025/BCA: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
QCVN 10:2025/BCA (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
QCVN 10:2025/BCA (BẢN WORD - TIẾNG ANH)
LINK DOWNLOAD (VIP)
National technical regulation on providing and
arranging fire prevention, firefighting, and rescue facilities for buildings
and constructions
MỤC
LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.2 Đối tượng áp dụng
1.3 Tài liệu viện dẫn
1.4 Giải thích từ ngữ
1.5 Yêu cầu chung
2 QUY ĐỊNH VỀ TRANG BỊ, BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN, HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
2.1 Trang bị, bố trí hệ thống, thiết bị báo
cháy tự động
2.2 Trang bị, bố trí phương tiện chiếu sáng
sự cố và chỉ dẫn thoát nạn, hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn
2.3 Trang bị, bố trí hệ thống cấp nước chữa
cháy ngoài nhà
2.4 Trang bị, bố trí hệ thống họng nước
chữa cháy trong nhà
2.5 Trang bị, bố trí hệ thống, thiết bị
chữa cháy tự động
2.6 Trang bị, bố trí bình chữa cháy
2.7 Trang bị, bố trí dụng cụ phá dỡ thô sơ;
mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly
2.8 Trang bị, bố trí phương tiện chữa cháy
cơ giới
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A Quy định về
trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập và hệ thống chữa
cháy tự động, thiết bị chữa cháy tự động kích hoạt
PHỤ LỤC B Quy định về
trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà
PHỤ LỤC C Quy định về
trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
PHỤ LỤC D Quy định về
trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới
PHỤ LỤC E Quy định về
trang bị dụng cụ phá dỡ thô sơ
PHỤ LỤC F Quy định về
trang bị mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly
PHỤ LỤC G Quy định về
trang bị hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn
PHỤ LỤC H Yêu cầu về
thiết kế, lắp đặt hệ thống
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 10:2025/BCA do
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì biên soạn, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư số 103/2025/TT-BCA
ngày 04 tháng 11 năm 2025.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRANG BỊ, BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY,
CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
National
technical regulation on providing and arranging fire prevention, firefighting,
and rescue facilities for buildings and constructions
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy
chuẩn này quy định về trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ cho nhà, công trình, hạ tầng kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy của
khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du
lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao (gọi chung là nhà, công
trình) khi xây dựng mới hoặc khi cải tạo, thay đổi trong các trường hợp sau:
- Cải tạo làm tăng
quy mô hoặc thay đổi công năng sử dụng hoặc thay đổi hạng nguy hiểm cháy và
cháy nổ của gian phòng, nhà, công trình;
- Cải tạo làm tăng
quy mô của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du
lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao.
1.1.2 Nhà,
công trình phục vụ mục đích quốc phòng, quân sự, an ninh, trật tự thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được lựa chọn áp dụng quy định của Quy
chuẩn này.
1.1.3 Trường
hợp có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định về trang bị, bố trí phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho từng loại công trình cụ thể thì áp
dụng theo quy định của quy chuẩn đó.
1.1.4 Việc trang bị, bố trí phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tuân
thủ theo các tiêu chuẩn đã được viện dẫn trong Quy chuẩn này. Trường hợp Quy
chuẩn này chưa có quy định thì việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài đối với việc trang bị, bố trí
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà, công trình thực hiện
theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
1.1.5 Đối với
việc trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho công trình đặc thù (nhà
máy điện; cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp và
tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cơ sở khai
thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm
dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; kho khí đốt; cảng
xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; bãi đỗ xe) ngoài tuân thủ theo
quy định của Quy chuẩn này thì lựa chọn tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài để áp dụng.
1.1.6.
Trong một số trường hợp riêng biệt, có thể xem xét thay thế
một số yêu cầu của Quy chuẩn này đối với công trình cụ thể khi có luận chứng kỹ
thuật nêu rõ các giải pháp bổ sung, thay thế để bảo đảm an
toàn cháy cho công trình và luận chứng này phải được cơ quan quản lý về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chấp thuận, cụ thể: đối với công trình quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết
một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ do Cục Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chấp thuận; đối với công
trình quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 36/2025/TT-BCA, công trình không
thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng thuộc đối tượng
phải trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do Phòng
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh chấp thuận.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho
nhà và công trình trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chuẩn này có
sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa
đổi, bổ sung (nếu có):
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ.
Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ.
QCVN 06:/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công
trình.
TCVN 6100 Phòng cháy chữa
cháy - Chất chữa cháy - Cacbon Dioxit.
TCVN 6101 Thiết bị chữa
cháy - Hệ thống chữa cháy cacbon dioxit - Thiết kế và lắp đặt.
TCVN 6379 Thiết bị chữa
cháy - Trụ nước chữa cháy.
TCVN 7026 Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay - Tính năng và cấu
tạo.
TCVN 7027 Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy có bánh xe - Tính năng và
cấu tạo.
TCVN 7161 (tất cả các phần)
Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống.
TCVN 7336 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt
- Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
TCVN 7435-1 Phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa
cháy - Phần 1: Lựa chọn và bố trí.
TCVN 7568-14 Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt các hệ thống
báo cháy cho nhà và công trình.
TCVN 7568-25 Hệ thống báo cháy - Phần 25: Các bộ phận sử dụng đường truyền
vô tuyến.
TCVN 9255 Tiêu chuẩn tính
năng trong tòa nhà - Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không
gian.
TCVN 12110 Phòng cháy chữa cháy - Bơm ly tâm chữa cháy loại khiêng tay dùng
động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.
TCVN 12314 (tất cả các phần)
Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy tự động kích hoạt.
TCVN 13316 (tất cả các phần)
Phòng cháy chữa cháy - Xe ô tô chữa cháy.
TCVN 13332 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Mặt nạ trùm toàn bộ khuôn
mặt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 13333 Hệ thống chữa cháy bằng Sol-khí - Yêu cầu về thiết kế, lắp đặt,
kiểm tra và bảo dưỡng.
TCVN 13456 Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn
thoát nạn - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt.
TCVN 13657-1 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy phun sương cao áp -
Phần 1: Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
TCVN 13877-2 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột - Phần 2:
Yêu cầu thiết kế.
TCVN 13926 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy - Hệ thống chữa cháy
đóng gói (Package).
TCVN 14496 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho
nhà kho có chiều cao sắp xếp hàng hóa trên giá đỡ cao trên 5,5 m đến 25 m - Yêu
cầu thiết kế.
TCVN 13967 Nhà ở riêng lẻ
- Yêu cầu chung về thiết kế.
NFPA 15 Standard for
Water Spray Fixed Systems for Fire Protection (Tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống phun
nước chữa cháy cố định).
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1
Trang
bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà, công
trình
Là việc xác định về số lượng,
chủng loại phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ riêng lẻ (độc lập) hoặc để tạo thành hệ thống phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy, hệ thống loa
thông báo và hướng dẫn thoát nạn) để thiết kế, bố trí, lắp đặt cho nhà, công
trình.
1.4.2
Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
Là phương tiện chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới, phương tiện thông dụng,
thiết bị, máy móc, dụng cụ, chất chữa cháy các loại được sử dụng cho việc
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
1.4.3
Hệ thống chữa cháy
Là tổ hợp các thiết bị kỹ
thuật chuyên dùng và chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy.
1.4.4
Hệ thống chữa cháy tự động
Hệ thống chữa cháy được tự
động kích hoạt xả chất chữa cháy khi các yếu tố của đám cháy đạt đến giá trị được
thiết lập trong khu vực bảo vệ, có chức năng giám sát xả và dừng xả/dừng kích
hoạt xả chất chữa cháy (ví dụ: hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, gốc nước;
hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt; hệ thống chữa cháy tự động bằng khí,
sol-khí; hệ thống chữa cháy tự động bằng bột).
1.4.5
Thiết
bị chữa cháy tự động kích hoạt
Thiết bị chữa cháy tự động
kích hoạt gồm bình chứa chất chữa cháy bằng khí, bột, sol-khí và các bộ phận
khác có liên quan tự động xả chất chữa cháy khi có tác động của nhiệt độ đạt đến
ngưỡng tác động kích hoạt của bộ phận cảm biến nhiệt.
1.4.6
Họng nước chữa cháy trong nhà (vòi, lăng chữa cháy, đầu nối, van)
Tổ hợp các thiết bị chuyên
dùng được lắp đặt, trang bị sẵn để triển khai đưa nước đến đám cháy.
1.4.7
Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
Hệ thống các thiết bị
chuyên dùng được lắp đặt ngoài nhà để cấp nước phục vụ cho hoạt động chữa cháy.
1.4.8
Hệ
thống báo cháy tự động
Hệ
thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy. Hệ thống báo cháy tự động
bao gồm các bộ phận cơ bản: trung tâm báo cháy, đầu báo cháy, hộp nút ấn báo
cháy, chuông đèn báo cháy, các bộ phận liên kết, nguồn điện. Tùy theo yêu cầu,
hệ thống báo cháy còn có các module, các thiết bị truyền tín hiệu, giám sát,
các bộ phận cấu thành có liên quan. Hệ thống báo cháy tự động gồm
hệ thống báo cháy thường và hệ thống báo cháy địa chỉ.
1.4.9
Hệ thống báo cháy thường
Khi
báo cháy sẽ báo đến một khu vực và khu vực đó có thể có một hoặc nhiều đầu báo
cháy.
1.4.10
Hệ thống báo cháy địa chỉ
Khi
báo cháy sẽ báo đến từng thiết bị địa chỉ trong hệ thống (đầu báo cháy địa chỉ,
module, nút ấn báo cháy địa chỉ…).
1.4.11
Thiết
bị báo cháy độc lập
Thiết bị tự động phát hiện
và cảnh báo cháy bằng âm thanh.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị
báo cháy độc lập khi được lắp đặt trong cùng một nhà và công trình phải được
liên kết với nhau, đảm bảo tất cả cùng phát tín hiệu báo cháy khi có một thiết
bị được kích hoạt.
1.4.12
Mặt nạ lọc độc
Thiết bị bảo hộ cá nhân để
bảo vệ cơ quan hô hấp của người sử dụng trong một thời gian và ở giới hạn nồng
độ ô xy trong không khí nhất định.
1.4.13
Mặt nạ phòng độc cách ly
Thiết bị bảo hộ cá nhân để
bảo vệ cơ quan hô hấp của người sử dụng chống lại sự xâm nhập của không khí bên
ngoài. Thiết bị bảo hộ cá nhân gồm mặt trùm toàn bộ khuôn mặt và bình khí thở.
1.4.14
Dụng cụ phá dỡ thô sơ
Dụng cụ phá dỡ thô sơ gồm rìu, xà beng, búa, kìm.
1.4.15
Công trình
Sản phẩm được tạo thành bởi
sức lao động của con người, sử dụng vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào
công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần
trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết
kế.
1.4.16
Hạ tầng kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy
Bao
gồm hệ thống cung cấp nước, hệ
thống giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, phương tiện chữa cháy cơ giới phục vụ phòng cháy, chữa cháy của khu
đô thị, khu nhà ở, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu
thể dục, thể thao.
1.4.17
Nhà
Công trình xây dựng có chức năng chính là bảo vệ,
che chắn cho người hoặc vật chứa bên trong, thông thường được bao che một phần
hoặc toàn bộ và được xây dựng ở một vị trí cố định.
1.4.18
Nhà hỗn hợp
Nhà dân dụng có nhiều công
năng sử dụng khác nhau (ví dụ: một nhà được thiết kế sử dụng làm văn phòng, dịch
vụ thương mại, hoạt động công cộng…), không bao gồm nhà ở riêng lẻ kết hợp sản
xuất, kinh doanh.
1.4.19
Nhà
chung cư
Nhà chung cư quy định tại
khoản 3 Điều 2 Luật Nhà ở.
1.4.20
Nhà sản xuất thuộc cơ sở sản xuất (nhà sản
xuất)
Nhà mà bên trong có các hoạt
động sản xuất và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho con người làm việc và vận
hành các thiết bị công nghệ.
1.4.21
Kho lạnh
Một hoặc nhiều phòng được
cách nhiệt và làm lạnh có nhiệt độ từ -30oC đến +5oC để bảo quản thực phẩm,
hàng hóa ở nhiệt độ quy định. Nếu diện tích sàn của kho không vượt quá 10m2
và thiết kế của kho không cho phép người đi vào thì không được xác định là kho
lạnh.
1.4.22
Gian phòng
Không gian bên trong nhà,
công trình có công năng nhất định và được giới hạn bởi các kết cấu xây dựng.
1.4.23
Chiều cao phòng cháy, chữa cháy(chiều cao PCCC)
Chiều cao PCCC của nhà được
xác định theo quy định tại QCVN 06:/BXD.
1.4.24
Số tầng nhà
Số tầng của nhà trong Quy
chuẩn này bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum)
và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái.
CHÚ THÍCH:
Tầng tum không tính vào số
tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thang
bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình (nếu có),
có diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái.
Đối với nhà ở riêng lẻ kết
hợp sản xuất, kinh doanh, tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi
diện tích sàn tầng lửng không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay
bên dưới.
Đối với nhà ở riêng lẻ kết
hợp sản xuất, kinh doanh thiết kế lệch tầng thì xác định số tầng tham khảo theo
TCVN 13967.
Đối với nhà ở riêng lẻ kết
hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 13967, cho phép áp dụng
quy định tại 9.1.2 của TCVN 13967 để xác định số tầng (chiều cao PCCC) của nhà.
Đối với công trình nhà
kho, nhà sản xuấtthì sàn giá đỡ và sàn lửng nằm ở cao độ bất kỳ không tính vào
số tầng của công trình khi có diện tích không lớn hơn 40% diện tích một tầng của
công trình đó.
Đối với các công trình
nhà, kết cấu dạng nhà, công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm nhà ở riêng
lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh,nhà kho, nhà sản xuất), tầng lửng không tính
vào số tầng của công trình khi chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn
kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác),
có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng
ngay bên dưới và không vượt quá 300 m2.
Mỗi công trình chỉ được
xác định có một tầng lửng không tính vào số tầng của công trình.
1.4.25
Khối tích
Khối tích quy định trong
Quy chuẩn này là tổng khối tích của tòa nhà theo quy định tại TCVN 9255.
1.4.26
Diện tích
Diện tích được tính theo
quy định của TCVN 9255.
CHÚ THÍCH: Trường hợp các
nhà đã bảo đảm về khoảng cách an toàn phòng cháy, chữa cháy, thoát nạn và ngăn
cháy lan, được kết nối với nhau bởi các lối đi (hành lang cầu) thì cho phép
tính diện tích và khối tích riêng biệt của từng nhà.
1.4.27
Khu
vực có quy trình ướt
Là khu vực có độ ẩm không
khí trong nhà trên 75% ở nhiệt độ từ 12°C đến 24°C hoặc trên 60% ở nhiệt độ
trên 24°C được tạo ra bởi hơi nước lưu thông do chính hoạt động của gian phòng
(ví dụ: phun hơi nước, phun tia nước dạng sương).
1.4.28
Bến cảng biển
Là khu vực bao gồm vùng đất và vùng nước thuộc một cảng biển, được xây dựng
cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông,
thông tin liên lạc, điện, nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và các
công trình phụ trợ khác.
1.4.29
Trạm biến áp không người trực
Là trạm biến áp không có người trực vận hành tại chỗ. Việc giám sát và vận
hành trạm biến áp không người trực được thực hiện từ xa tại trung tâm điều
khiển.
1.4.30
Chất lỏng dễ cháy
Là chất lỏng có điểm chớp cháy dưới 37,8°C.
1.4.31
Chất lỏng cháy
Chất lỏng hoặc hỗn hợp các chất lỏng hoặc chất
lỏng có chứa chất rắn hòa tan hay dạng huyền phù có điểm chớp cháy bằng hoặc
lớn hơn 37,8°C.
1.5. Yêu cầu chung
1.5.1 Nhà,
công trình, hạ tầng kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy của khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao không phụ thuộc
vào chủ sở hữu và đơn vị chủ quản phải trang bị các phương tiện, hệ thống phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Quy chuẩn này.
1.5.2 Nhà,
công trình, gian phòng dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng được phân
thành các nhóm F1, F2, F3, F4, F5 theo quy định tại QCVN 06:/BXD; nhà, công
trình và gian phòng có công năng sản xuất, kho (nhóm F5) theo tính nguy hiểm
cháy và cháy nổ được phân thành các hạng A, B, C, D, E theo quy định tại QCVN
06:/BXD. Phân loại kỹ thuật về cháy (bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy…) của
nhà và công trình xác định theo quy định tại QCVN 06:/BXD.
1.5.3 Loại và nhóm đám cháy quy định trong
Bảng 1.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 2.7.2026)
QCVN 10:2025/BCA: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
QCVN 10:2025/BCA (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
QCVN 10:2025/BCA (BẢN WORD - TIẾNG ANH)
LINK DOWNLOAD (VIP)


%20(1)%20(1).png)
.png)


.png)
.png)


Không có nhận xét nào: