TCVN 14614:2026 Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) – Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận
TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
14614:2026
THỰC
HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) -
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
Vietnamese Good Agricultural Practices
(VietGAP) -
Requirements for Certification Bodies
Lời nói đầu
TCVN 14614:2026 do Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
VietGAP là tiêu
chuẩn quốc gia của Việt Nam về thực hành nông nghiệp tốt, với mục đích hướng
dẫn các tổ chức và cá nhân quản lý các rủi ro về an toàn thực phẩm, môi trường,
sức khỏe và quyền lợi của người lao động, duy trì và nâng cao chất lượng sản
phẩm, đồng thời thiết lập thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong sản
xuất, sơ chế sản phẩm trước khi sử dụng hoặc đưa vào chế biến.
Chứng nhận VietGAP là phương thức mang lại sự đảm bảo rằng quá trình sản xuất, sơ chế của cơ sở sản xuất phù hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn VietGAP và làm tăng độ tin cậy đối với các bên quan tâm.
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu mà việc tuân thủ những yêu cầu này nhằm đảm bảo tổ chức chứng
nhận triển khai các chương trình chứng nhận một cách có năng lực, nhất quán và
khách quan. Các yêu cầu về đánh giá, chứng nhận được biên soạn nhằm hài hòa với
hướng dẫn chứng nhận ASEANGAP, qua đó tạo thuận lợi cho việc thừa nhận những tổ
chức này và chấp nhận sản phẩm, quá trình được chứng nhận trong khu vực ASEAN,
từ đó tạo thuận lợi cho thương mại trong khu vực.
THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) -
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
Vietnamese
Good Agricultural Practices (VietGAP) -
Requirements for Certification Bodies
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận VietGAP thực hiện chứng nhận quá
trình sản xuất, thu hoạch và sơ chế sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và nuôi
trồng thủy sản theo Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP).
Tiêu chuẩn này bao
gồm các yêu cầu về năng lực, tính khách quan và việc vận hành nhất quán của tổ
chức chứng nhận VietGAP.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện
dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung.
TCVN ISO/IEC 17000,
Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các
nguyên tắc chung
TCVN ISO 9001 (ISO
9001), Hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
TCVN ISO 9011 (ISO
9011), Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
TCVN ISO/IEC 17065,
Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ
chức chứng nhận sản phẩm, quá trình, dịch vụ
ISO/IEC TS
17012:2024, Conformity assessment -
Guidelines for the use of remote auditing methods in auditing management
systems.
ISO/IEC
9241-20:2008, Ergonomics of human-system
interaction - Part 20: Accessibility - Part 20: Accessibility guidelines for
information/communication technology (ICT) equipment and services.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn
này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO/IEC 17000 cùng với các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.1
Cơ sở sản xuất (Producer)
Tổ chức, cá nhân
thực hiện hoạt động sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm và có quyền sở hữu
hoặc quyền kiểm soát đối với sản phẩm được sản xuất.
3.1.2
Địa điểm sản xuất (Production site)
Nơi diễn ra hoạt
động sản xuất, thu hoạch sản phẩm.
3.1.3
Địa điểm sơ chế (Handling unit)
Nơi diễn ra hoạt
động sơ chế sản phẩm.
3.1.4
Sản xuất (Production)
Việc thực hiện một,
một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đến
khi thu hoạch sản phẩm.
3.1.5
Thu hoạch (Harvesting)
Là hoạt động thu
lấy sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng, khai thác thủy sản nhằm
mục đích sử dụng, sơ chế, bảo quản, chế biến hoặc tiêu thụ. Thu hoạch bao gồm
các hoạt động như thu hái, cắt tỉa, thu gom sản phẩm cây trồng; bắt, thu gom,
xuất bán sản phẩm chăn nuôi; đánh bắt, khai thác thủy sản; xếp sản phẩm vào vật
chứa, bảo quản tạm thời tại khu vực sản xuất sau thu hoạch và vận chuyển đến
nơi sơ chế.
3.1.6
Sơ chế sản phẩm (Product handling)
Là việc xử lý sản
phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng, khai thác thủy sản nhằm tạo ra
thực phẩm tươi sống có thể sử dụng trực tiếp hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm,
bán thành phẩm cho công đoạn chế biến. Sơ chế bao gồm các hoạt động như loại bỏ
phần không sử dụng, phân loại, làm sạch, làm khô, làm mát, bảo quản, bao gói và
ghi nhãn sản phẩm.
3.1.7
Sản xuất song song (Parallel
production)
Việc sản xuất đồng
thời sản phẩm được chứng nhận và sản phẩm không được chứng nhận của một loại
nông, thủy sản tại cùng một cơ sở sản xuất.
CHÚ THÍCH: Khi một
cơ sở sản xuất sơ chế sản phẩm đã được chứng nhận và sản phẩm không được chứng
nhận của cùng một loại nông, thủy sản, cùng thời điểm trong cùng một địa điểm
sơ chế được coi là sơ chế song song.
3.1.8
Sở hữu song song (Parallel
ownership)
Việc cơ sở sản xuất
mua sản phẩm đã được chứng nhận hoặc chưa được chứng nhận của cùng một loại sản
phẩm mà cơ sở sản xuất đăng ký chứng nhận hoặc đã được chứng nhận VietGAP.
3.1.9
Chương trình chứng nhận
(Certification scheme)
Hệ thống chứng nhận
liên quan đến quá trình sản xuất, sơ chế sản phẩm VietGAP, áp dụng cùng các yêu
cầu quy định, các quy tắc và thủ tục cụ thể.
3.1.10
Nhóm (Group)
Là tập hợp các cơ
sở sản xuất tham gia chứng nhận VietGAP, được quản lý và kiểm soát bởi một hệ
thống kiểm soát nội bộ (ICS) thống nhất, áp dụng chung các quy trình sản xuất,
thu hoạch, sơ chế và quản lý chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP.
3.1.11
Hệ thống kiểm soát nội bộ
(Internal Control System)
Tập hợp các cơ chế,
chính sách, quy trình/thủ tục, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của cơ sở sản
xuất được xây dựng phù hợp với yêu cầu của VietGAP và được tổ chức thực hiện
nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu
đề ra.
3.1.12
Đánh giá (audit)
Quá trình có hệ
thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng khách quan
(3.8) và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực
hiện các chuẩn mực đánh giá (3.7).
CHÚ THÍCH 1: Đánh
giá nội bộ thường được gọi là đánh giá của bên thứ nhất, do tổ chức (3.2.1) tự
thực hiện hoặc thực hiện với danh nghĩa của tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Đánh
giá bên ngoài bao gồm đánh giá của bên thứ hai và bên thứ ba. Đánh giá của bên
thứ hai được tiến hành bởi các bên quan tâm tới tổ chức, như khách hàng hoặc
người khác với danh nghĩa của khách hàng. Đánh giá bên thứ ba được tiến hành
bởi tổ chức đánh giá độc lập, như tổ chức cấp chứng nhận/đăng ký sự phù hợp
hoặc cơ quan quản lý.
[NGUỒN: TCVN ISO
9000:2015, 3.13.1, được sửa đổi - CHÚ THÍCH được sửa đổi]
3.1.13
Đánh giá nội bộ (Internal audit)
Quá trình kiểm tra
để xác định mức độ thực hiện và duy trì sự phù hợp với VietGAP được lập thành
văn bản, do cơ sở sản xuất tổ chức thực hiện hoặc thực hiện với danh nghĩa của
cơ sở sản xuất.
3.1.14
Công nghệ thông tin và truyền thông
(Information and Communication Technology)
Công nghệ dùng để
thu thập, lưu trữ, truy xuất, xử lý, phân tích và truyền tải thông tin.
[NGUỒN: ISO
9241-20:2008, 3.4]
3.1.15
Phương pháp đánh giá từ xa
(Remote auditing method)
Phương pháp được sử
dụng để thực hiện các hoạt động đánh giá từ bất kỳ địa điểm nào ngoài địa điểm
của đối tượng được đánh giá.
CHÚ THÍCH 1: Phương
pháp đánh giá từ xa có thể được sử dụng kết hợp với phương pháp đánh giá tại
chỗ nhằm đạt được một cuộc đánh giá đầy đủ và hiệu quả.
CHÚ THÍCH 2: Phương
pháp đánh giá từ xa có thể được áp dụng đối với các địa điểm ảo, tức là nơi tổ
chức thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ thông qua môi trường trực tuyến,
cho phép các cá nhân thực hiện các quá trình không phụ thuộc vào vị trí địa lý
vật lý.
CHÚ THÍCH 3: Phương
pháp đánh giá từ xa có thể được sử dụng bởi chuyên gia đánh giá tại một địa
điểm của đối tượng được đánh giá để đánh giá một địa điểm khác.
[NGUỒN: ISO/IEC TS
17012:2024, 3.1]
3.1.16
Tổ chức chứng nhận (Certification
Body)
Tổ chức đánh giá sự
phù hợp bên thứ ba triển khai chương trình chứng nhận
CHÚ THÍCH: Tổ chức
chứng nhận cơ thể là tổ chức thuộc Chính phủ hoặc tổ chức phi Chính phủ (có
hoặc không có thẩm quyền quản lý).
[NGUỒN: TCVN
17065:2013, 3.12]
3.1.17
Năng lực (competence)
Khả năng áp dụng
kiến thức và kỹ năng để đạt được kết quả dự kiến
[NGUỒN: TCVN ISO
9000:2015, 3.10.4, được sửa đổi - bỏ các chú thích]
3.1.18
Yêu cầu (requirement)
Nhu cầu hoặc mong
đợi được tuyên bố, ngầm hiểu chung hoặc bắt buộc.
CHÚ THÍCH 1:
"Ngầm hiểu chung" nghĩa là đối với tổ chức và các bên quan tâm, nhu
cầu hoặc mong đợi được coi là ngầm hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành
chung.
CHÚ THÍCH 2: Yêu
cầu được quy định là yêu cầu đã được công bố, ví dụ trong thông tin dạng văn
bản.
[NGUỒN: TCVN ISO
9000:2015, 3.6.4, được sửa đổi - bỏ chú thích 3, 4, 5 và 6]
3.1.19
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt
động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự
kiến.
[NGUỒN: TCVN ISO
9000:2015, 3.4.1, được sửa đổi - bỏ các chú thích]
3.1.20
Giám sát (Surveillance)
Việc lặp lại có hệ
thống các hoạt động đánh giá sự phù hợp làm cơ sở cho việc duy trì tính hiệu
lực của tuyên bố về sự phù hợp.
[NGUỒN: TCVN
ISO/IEC 17000:2020, 8.1]
3.2 Từ viết tắt
TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN:
Tổ chức chứng nhận
GAP: Thực hành nông
nghiệp tốt
ICS: Hệ thống kiểm
soát nội bộ
ICT: Công nghệ
thông tin và truyền thông
4 Yêu cầu chung
4.1 Phân loại
chứng nhận
Chứng nhận VietGAP
bao gồm chứng nhận riêng lẻ và chứng nhận nhóm.
4.1.1 Chứng
nhận riêng lẻ được áp dụng đối với cơ sở sản xuất đăng ký chứng nhận độc lập.
Cơ sở sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
của tiêu chuẩn VietGAP đối với sản phẩm đăng ký chứng nhận (phiên bản hiện
hành). Trường hợp cơ sở sản xuất áp dụng ICS, hệ thống này phải được thiết lập,
vận hành và duy trì phù hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn VietGAP.
4.1.2 Chứng
nhận nhóm được áp dụng đối với trường hợp một nhóm đăng ký chứng nhận theo hình
thức nhóm; Giấy chứng nhận VietGAP sau khi được cấp thuộc sở hữu của Nhóm.
Chứng nhận nhóm phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Nhóm phải có tư
cách pháp nhân hoặc có văn bản hợp pháp chứng minh việc thành lập Nhóm và có
người đại diện theo quy định;
- Nhóm phải thiết
lập, triển khai và duy trì ICS, bảo đảm tất cả các thành viên của Nhóm thực
hiện và tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP;
- Đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP đối với sản phẩm đăng ký chứng nhận (phiên
bản hiện hành).
4.1.3 Cơ sở sản xuất đã được chứng nhận riêng lẻ
được phép tham gia cơ sở được chứng nhận nhóm trong thời hạn hiệu lực của giấy
chứng nhận riêng lẻ, với điều kiện cơ sở đó được đánh giá phù hợp với ICS của
cơ sở được chứng nhận nhóm và phạm vi chứng nhận của cơ sở sản xuất phù hợp với
phạm vi chứng nhận của nhóm. Kể từ thời điểm tham gia nhóm, hiệu lực chứng nhận
của cơ sở được tính theo hiệu lực của giấy chứng nhận nhóm.
4.2 Quy định về
điểm kiểm soát
4.2.1 Các
điểm kiểm soát của VietGAP được chia thành hai loại: Bắt buộc và khuyến nghị.
Số lượng các điểm kiểm soát bắt buộc và khuyến nghị được xác định theo các điều
khoản quy định trong các tiêu chuẩn VietGAP.
4.2.2 Cơ sở sản xuất được coi là phù hợp với VietGAP
khi tuân thủ 100% các điểm kiểm soát bắt buộc (không tính các điểm kiểm soát
không áp dụng).
Cơ sở sản xuất gồm
nhiều thành viên được coi là phù hợp với VietGAP khi có 100% số thành viên đại
diện được lựa chọn để đánh giá đáp ứng yêu cầu mức độ phù hợp đối với các điểm
kiểm soát.
4.3 Các loại đánh
giá
Các loại đánh giá
trong chương trình chứng nhận VietGAP gồm:
- Đánh giá chứng
nhận lần đầu;
- Đánh giá giám
sát;
- Đánh giá bổ sung,
mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi;
- Đánh giá chứng
nhận lại;
- Đánh giá đột
xuất.
4.3.1 Đánh giá chứng nhận lần đầu được thực hiện sau
khi cơ sở sản xuất đăng ký và tổ chức chứng nhận ký thỏa thuận chứng nhận
VietGAP. Đánh giá chứng nhận lần đầu thực hiện theo yêu cầu trong 7.5.2.
4.3.2 Đánh giá giám sát được thực hiện sau khi tổ
chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP. Đánh giá giám sát thực hiện theo
yêu cầu trong 7.8.
4.3.3 Đánh giá bổ sung, mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi
được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Cơ sở sản xuất có
đăng ký mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi chứng nhận so với phạm vi đã được chứng
nhận trước đó;
- Có phiên bản mới
của tiêu chuẩn, yêu cầu phải đánh giá đối với các nội dung thay đổi so với
phiên bản tiêu chuẩn trước;
- Tổ chức chứng
nhận cần tiến hành đánh giá để xác nhận việc thực hiện hành động khắc phục;
- Một số nội dung
chưa được thực hiện trong cuộc đánh giá chính thức cần được đánh giá bổ sung.
4.3.4 Đánh
giá chứng nhận lại là hoạt động được thực hiện nhằm xác định cơ sở sản xuất đã
được chứng nhận có tiếp tục duy trì sự tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn
trong khoảng thời gian kể từ lần đánh giá giám sát gần nhất đến thời điểm đánh
giá chứng nhận lại hay không, đồng thời đánh giá tổng thể về hoạt động của cơ
sở trong suốt thời gian hiệu lực của chứng nhận.
4.3.4.1 Trong
quá trình đánh giá chứng nhận lại, phải bảo đảm có ít nhất một sản phẩm thuộc
phạm vi đăng ký chứng nhận đang được sản xuất hoặc sơ chế tại thời điểm đánh
giá.
4.3.4.2 Đánh giá chứng nhận lại được thực hiện trước
thời điểm Giấy chứng nhận hết hiệu lực tối đa 03 tháng. Cơ sở sản xuất đã được
cấp giấy chứng nhận VietGAP có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận gửi đơn
đăng ký chứng nhận cho tổ chức chứng nhận. Tổ chức chứng nhận xem xét hồ sơ
đăng ký và tổ chức đánh giá chứng nhận lại. Việc đánh giá chứng nhận lại được
thực hiện tương tự như đánh giá chứng nhận lần đầu và tuân thủ các yêu cầu quy
định tại 7.5.2. Trường hợp quyết định chứng nhận lại được ban hành trước khi
Giấy chứng nhận cũ hết hiệu lực, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận mới được
tính nối tiếp ngay sau ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận trước đó. Trường hợp
quyết định chứng nhận lại được ban hành sau khi Giấy chứng nhận cũ hết hiệu
lực, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận mới được tính từ ngày ban hành quyết
định chứng nhận lại.
4.3.5 Đánh
giá đột xuất thực hiện theo yêu cầu trong 7.8.3.
4.4 Quy định về phạm
vi đăng ký chứng nhận
4.4.1 Cơ sở sản xuất phải xác định đầy đủ và đăng ký
toàn bộ các địa điểm sản xuất và/hoặc sơ chế có liên quan trực tiếp đến các sản
phẩm thuộc phạm vi đăng ký chứng nhận.
4.4.2 Chỉ các sản phẩm đã đăng ký chứng nhận và được
sản xuất, sơ chế tại các địa điểm đã đăng ký theo quy định mới được xem là
thuộc phạm vi chứng nhận. Các trường hợp sau không thuộc phạm vi chứng nhận:
- Sản phẩm được sản
xuất hoặc sơ chế tại địa điểm chưa đăng ký;
- Sản phẩm không
đăng ký chứng nhận, kể cả khi được sản xuất hoặc sơ chế tại địa điểm đã đăng
ký.
4.4.3 Cơ sở sản xuất chỉ được đăng ký chứng nhận đối
với những sản phẩm mà cơ sở đó đồng thời sản xuất và đồng thời sở hữu, trong
trường hợp tiêu chuẩn VietGAP của lĩnh vực đăng ký cho phép áp dụng sản xuất
song song và sở hữu song song.
4.4.4 Các công đoạn trong phạm vi chứng nhận gồm:
- Sản xuất;
- Thu hoạch;
- Sơ chế.
4.4.4.1 Phạm vi chứng nhận không bao gồm công đoạn thu
hoạch trong các trường hợp sau:
- Cơ sở sản xuất
không trực tiếp thực hiện hoạt động thu hoạch;
- Sản phẩm đã được
chuyển nhượng hoặc bán cho đơn vị khác trước khi tiến hành thu hoạch.
4.4.4.2 Phạm vi chứng nhận không bao gồm công đoạn sơ
chế khi cơ sở sản xuất không trực tiếp thực hiện sơ chế sản phẩm hoặc thuê thực
hiện sơ chế sản phẩm.
4.5 Quy định về
dấu chứng nhận, mã số cơ sở sản xuất
4.5.1 Dấu chứng
nhận
4.5.1.1 Mẫu dấu chứng nhận VietGAP được quy định như
sau:
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 2.9.2026)
TCVN 14614:2026: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 14614:2026 (BẢN WORD)
TCVN 14614:2026 (BẢN PDF)
TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
14614:2026
THỰC
HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) -
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
Vietnamese Good Agricultural Practices
(VietGAP) -
Requirements for Certification Bodies
Lời nói đầu
TCVN 14614:2026 do Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
VietGAP là tiêu
chuẩn quốc gia của Việt Nam về thực hành nông nghiệp tốt, với mục đích hướng
dẫn các tổ chức và cá nhân quản lý các rủi ro về an toàn thực phẩm, môi trường,
sức khỏe và quyền lợi của người lao động, duy trì và nâng cao chất lượng sản
phẩm, đồng thời thiết lập thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong sản
xuất, sơ chế sản phẩm trước khi sử dụng hoặc đưa vào chế biến.
Chứng nhận VietGAP là phương thức mang lại sự đảm bảo rằng quá trình sản xuất, sơ chế của cơ sở sản xuất phù hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn VietGAP và làm tăng độ tin cậy đối với các bên quan tâm.
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu mà việc tuân thủ những yêu cầu này nhằm đảm bảo tổ chức chứng
nhận triển khai các chương trình chứng nhận một cách có năng lực, nhất quán và
khách quan. Các yêu cầu về đánh giá, chứng nhận được biên soạn nhằm hài hòa với
hướng dẫn chứng nhận ASEANGAP, qua đó tạo thuận lợi cho việc thừa nhận những tổ
chức này và chấp nhận sản phẩm, quá trình được chứng nhận trong khu vực ASEAN,
từ đó tạo thuận lợi cho thương mại trong khu vực.
THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) -
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
Vietnamese
Good Agricultural Practices (VietGAP) -
Requirements for Certification Bodies
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận VietGAP thực hiện chứng nhận quá
trình sản xuất, thu hoạch và sơ chế sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và nuôi
trồng thủy sản theo Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP).
Tiêu chuẩn này bao
gồm các yêu cầu về năng lực, tính khách quan và việc vận hành nhất quán của tổ
chức chứng nhận VietGAP.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện
dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung.
TCVN ISO/IEC 17000,
Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các
nguyên tắc chung
TCVN ISO 9001 (ISO
9001), Hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
TCVN ISO 9011 (ISO
9011), Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
TCVN ISO/IEC 17065,
Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ
chức chứng nhận sản phẩm, quá trình, dịch vụ
ISO/IEC TS
17012:2024, Conformity assessment -
Guidelines for the use of remote auditing methods in auditing management
systems.
ISO/IEC
9241-20:2008, Ergonomics of human-system
interaction - Part 20: Accessibility - Part 20: Accessibility guidelines for
information/communication technology (ICT) equipment and services.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn
này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO/IEC 17000 cùng với các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.1
Cơ sở sản xuất (Producer)
Tổ chức, cá nhân
thực hiện hoạt động sản xuất, thu hoạch, sơ chế sản phẩm và có quyền sở hữu
hoặc quyền kiểm soát đối với sản phẩm được sản xuất.
3.1.2
Địa điểm sản xuất (Production site)
Nơi diễn ra hoạt
động sản xuất, thu hoạch sản phẩm.
3.1.3
Địa điểm sơ chế (Handling unit)
Nơi diễn ra hoạt
động sơ chế sản phẩm.
3.1.4
Sản xuất (Production)
Việc thực hiện một,
một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đến
khi thu hoạch sản phẩm.
3.1.5
Thu hoạch (Harvesting)
Là hoạt động thu
lấy sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng, khai thác thủy sản nhằm
mục đích sử dụng, sơ chế, bảo quản, chế biến hoặc tiêu thụ. Thu hoạch bao gồm
các hoạt động như thu hái, cắt tỉa, thu gom sản phẩm cây trồng; bắt, thu gom,
xuất bán sản phẩm chăn nuôi; đánh bắt, khai thác thủy sản; xếp sản phẩm vào vật
chứa, bảo quản tạm thời tại khu vực sản xuất sau thu hoạch và vận chuyển đến
nơi sơ chế.
3.1.6
Sơ chế sản phẩm (Product handling)
Là việc xử lý sản
phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng, khai thác thủy sản nhằm tạo ra
thực phẩm tươi sống có thể sử dụng trực tiếp hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm,
bán thành phẩm cho công đoạn chế biến. Sơ chế bao gồm các hoạt động như loại bỏ
phần không sử dụng, phân loại, làm sạch, làm khô, làm mát, bảo quản, bao gói và
ghi nhãn sản phẩm.
3.1.7
Sản xuất song song (Parallel
production)
Việc sản xuất đồng
thời sản phẩm được chứng nhận và sản phẩm không được chứng nhận của một loại
nông, thủy sản tại cùng một cơ sở sản xuất.
CHÚ THÍCH: Khi một
cơ sở sản xuất sơ chế sản phẩm đã được chứng nhận và sản phẩm không được chứng
nhận của cùng một loại nông, thủy sản, cùng thời điểm trong cùng một địa điểm
sơ chế được coi là sơ chế song song.
3.1.8
Sở hữu song song (Parallel
ownership)
Việc cơ sở sản xuất
mua sản phẩm đã được chứng nhận hoặc chưa được chứng nhận của cùng một loại sản
phẩm mà cơ sở sản xuất đăng ký chứng nhận hoặc đã được chứng nhận VietGAP.
3.1.9
Chương trình chứng nhận
(Certification scheme)
Hệ thống chứng nhận
liên quan đến quá trình sản xuất, sơ chế sản phẩm VietGAP, áp dụng cùng các yêu
cầu quy định, các quy tắc và thủ tục cụ thể.
3.1.10
Nhóm (Group)
Là tập hợp các cơ
sở sản xuất tham gia chứng nhận VietGAP, được quản lý và kiểm soát bởi một hệ
thống kiểm soát nội bộ (ICS) thống nhất, áp dụng chung các quy trình sản xuất,
thu hoạch, sơ chế và quản lý chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP.
3.1.11
Hệ thống kiểm soát nội bộ
(Internal Control System)
Tập hợp các cơ chế,
chính sách, quy trình/thủ tục, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của cơ sở sản
xuất được xây dựng phù hợp với yêu cầu của VietGAP và được tổ chức thực hiện
nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu
đề ra.
3.1.12
Đánh giá (audit)
Quá trình có hệ
thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng khách quan
(3.8) và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực
hiện các chuẩn mực đánh giá (3.7).
CHÚ THÍCH 1: Đánh
giá nội bộ thường được gọi là đánh giá của bên thứ nhất, do tổ chức (3.2.1) tự
thực hiện hoặc thực hiện với danh nghĩa của tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Đánh
giá bên ngoài bao gồm đánh giá của bên thứ hai và bên thứ ba. Đánh giá của bên
thứ hai được tiến hành bởi các bên quan tâm tới tổ chức, như khách hàng hoặc
người khác với danh nghĩa của khách hàng. Đánh giá bên thứ ba được tiến hành
bởi tổ chức đánh giá độc lập, như tổ chức cấp chứng nhận/đăng ký sự phù hợp
hoặc cơ quan quản lý.
[NGUỒN: TCVN ISO
9000:2015, 3.13.1, được sửa đổi - CHÚ THÍCH được sửa đổi]
3.1.13
Đánh giá nội bộ (Internal audit)
Quá trình kiểm tra
để xác định mức độ thực hiện và duy trì sự phù hợp với VietGAP được lập thành
văn bản, do cơ sở sản xuất tổ chức thực hiện hoặc thực hiện với danh nghĩa của
cơ sở sản xuất.
3.1.14
Công nghệ thông tin và truyền thông
(Information and Communication Technology)
Công nghệ dùng để
thu thập, lưu trữ, truy xuất, xử lý, phân tích và truyền tải thông tin.
[NGUỒN: ISO
9241-20:2008, 3.4]
3.1.15
Phương pháp đánh giá từ xa
(Remote auditing method)
Phương pháp được sử
dụng để thực hiện các hoạt động đánh giá từ bất kỳ địa điểm nào ngoài địa điểm
của đối tượng được đánh giá.
CHÚ THÍCH 1: Phương
pháp đánh giá từ xa có thể được sử dụng kết hợp với phương pháp đánh giá tại
chỗ nhằm đạt được một cuộc đánh giá đầy đủ và hiệu quả.
CHÚ THÍCH 2: Phương
pháp đánh giá từ xa có thể được áp dụng đối với các địa điểm ảo, tức là nơi tổ
chức thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ thông qua môi trường trực tuyến,
cho phép các cá nhân thực hiện các quá trình không phụ thuộc vào vị trí địa lý
vật lý.
CHÚ THÍCH 3: Phương
pháp đánh giá từ xa có thể được sử dụng bởi chuyên gia đánh giá tại một địa
điểm của đối tượng được đánh giá để đánh giá một địa điểm khác.
[NGUỒN: ISO/IEC TS
17012:2024, 3.1]
3.1.16
Tổ chức chứng nhận (Certification
Body)
Tổ chức đánh giá sự
phù hợp bên thứ ba triển khai chương trình chứng nhận
CHÚ THÍCH: Tổ chức
chứng nhận cơ thể là tổ chức thuộc Chính phủ hoặc tổ chức phi Chính phủ (có
hoặc không có thẩm quyền quản lý).
[NGUỒN: TCVN
17065:2013, 3.12]
3.1.17
Năng lực (competence)
Khả năng áp dụng
kiến thức và kỹ năng để đạt được kết quả dự kiến
[NGUỒN: TCVN ISO
9000:2015, 3.10.4, được sửa đổi - bỏ các chú thích]
3.1.18
Yêu cầu (requirement)
Nhu cầu hoặc mong
đợi được tuyên bố, ngầm hiểu chung hoặc bắt buộc.
CHÚ THÍCH 1:
"Ngầm hiểu chung" nghĩa là đối với tổ chức và các bên quan tâm, nhu
cầu hoặc mong đợi được coi là ngầm hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành
chung.
CHÚ THÍCH 2: Yêu
cầu được quy định là yêu cầu đã được công bố, ví dụ trong thông tin dạng văn
bản.
[NGUỒN: TCVN ISO
9000:2015, 3.6.4, được sửa đổi - bỏ chú thích 3, 4, 5 và 6]
3.1.19
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt
động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự
kiến.
[NGUỒN: TCVN ISO
9000:2015, 3.4.1, được sửa đổi - bỏ các chú thích]
3.1.20
Giám sát (Surveillance)
Việc lặp lại có hệ
thống các hoạt động đánh giá sự phù hợp làm cơ sở cho việc duy trì tính hiệu
lực của tuyên bố về sự phù hợp.
[NGUỒN: TCVN
ISO/IEC 17000:2020, 8.1]
3.2 Từ viết tắt
TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN:
Tổ chức chứng nhận
GAP: Thực hành nông
nghiệp tốt
ICS: Hệ thống kiểm
soát nội bộ
ICT: Công nghệ
thông tin và truyền thông
4 Yêu cầu chung
4.1 Phân loại
chứng nhận
Chứng nhận VietGAP
bao gồm chứng nhận riêng lẻ và chứng nhận nhóm.
4.1.1 Chứng
nhận riêng lẻ được áp dụng đối với cơ sở sản xuất đăng ký chứng nhận độc lập.
Cơ sở sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
của tiêu chuẩn VietGAP đối với sản phẩm đăng ký chứng nhận (phiên bản hiện
hành). Trường hợp cơ sở sản xuất áp dụng ICS, hệ thống này phải được thiết lập,
vận hành và duy trì phù hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn VietGAP.
4.1.2 Chứng
nhận nhóm được áp dụng đối với trường hợp một nhóm đăng ký chứng nhận theo hình
thức nhóm; Giấy chứng nhận VietGAP sau khi được cấp thuộc sở hữu của Nhóm.
Chứng nhận nhóm phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Nhóm phải có tư
cách pháp nhân hoặc có văn bản hợp pháp chứng minh việc thành lập Nhóm và có
người đại diện theo quy định;
- Nhóm phải thiết
lập, triển khai và duy trì ICS, bảo đảm tất cả các thành viên của Nhóm thực
hiện và tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP;
- Đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP đối với sản phẩm đăng ký chứng nhận (phiên
bản hiện hành).
4.1.3 Cơ sở sản xuất đã được chứng nhận riêng lẻ
được phép tham gia cơ sở được chứng nhận nhóm trong thời hạn hiệu lực của giấy
chứng nhận riêng lẻ, với điều kiện cơ sở đó được đánh giá phù hợp với ICS của
cơ sở được chứng nhận nhóm và phạm vi chứng nhận của cơ sở sản xuất phù hợp với
phạm vi chứng nhận của nhóm. Kể từ thời điểm tham gia nhóm, hiệu lực chứng nhận
của cơ sở được tính theo hiệu lực của giấy chứng nhận nhóm.
4.2 Quy định về
điểm kiểm soát
4.2.1 Các
điểm kiểm soát của VietGAP được chia thành hai loại: Bắt buộc và khuyến nghị.
Số lượng các điểm kiểm soát bắt buộc và khuyến nghị được xác định theo các điều
khoản quy định trong các tiêu chuẩn VietGAP.
4.2.2 Cơ sở sản xuất được coi là phù hợp với VietGAP
khi tuân thủ 100% các điểm kiểm soát bắt buộc (không tính các điểm kiểm soát
không áp dụng).
Cơ sở sản xuất gồm
nhiều thành viên được coi là phù hợp với VietGAP khi có 100% số thành viên đại
diện được lựa chọn để đánh giá đáp ứng yêu cầu mức độ phù hợp đối với các điểm
kiểm soát.
4.3 Các loại đánh
giá
Các loại đánh giá
trong chương trình chứng nhận VietGAP gồm:
- Đánh giá chứng
nhận lần đầu;
- Đánh giá giám
sát;
- Đánh giá bổ sung,
mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi;
- Đánh giá chứng
nhận lại;
- Đánh giá đột
xuất.
4.3.1 Đánh giá chứng nhận lần đầu được thực hiện sau
khi cơ sở sản xuất đăng ký và tổ chức chứng nhận ký thỏa thuận chứng nhận
VietGAP. Đánh giá chứng nhận lần đầu thực hiện theo yêu cầu trong 7.5.2.
4.3.2 Đánh giá giám sát được thực hiện sau khi tổ
chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP. Đánh giá giám sát thực hiện theo
yêu cầu trong 7.8.
4.3.3 Đánh giá bổ sung, mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi
được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Cơ sở sản xuất có
đăng ký mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi chứng nhận so với phạm vi đã được chứng
nhận trước đó;
- Có phiên bản mới
của tiêu chuẩn, yêu cầu phải đánh giá đối với các nội dung thay đổi so với
phiên bản tiêu chuẩn trước;
- Tổ chức chứng
nhận cần tiến hành đánh giá để xác nhận việc thực hiện hành động khắc phục;
- Một số nội dung
chưa được thực hiện trong cuộc đánh giá chính thức cần được đánh giá bổ sung.
4.3.4 Đánh
giá chứng nhận lại là hoạt động được thực hiện nhằm xác định cơ sở sản xuất đã
được chứng nhận có tiếp tục duy trì sự tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn
trong khoảng thời gian kể từ lần đánh giá giám sát gần nhất đến thời điểm đánh
giá chứng nhận lại hay không, đồng thời đánh giá tổng thể về hoạt động của cơ
sở trong suốt thời gian hiệu lực của chứng nhận.
4.3.4.1 Trong
quá trình đánh giá chứng nhận lại, phải bảo đảm có ít nhất một sản phẩm thuộc
phạm vi đăng ký chứng nhận đang được sản xuất hoặc sơ chế tại thời điểm đánh
giá.
4.3.4.2 Đánh giá chứng nhận lại được thực hiện trước
thời điểm Giấy chứng nhận hết hiệu lực tối đa 03 tháng. Cơ sở sản xuất đã được
cấp giấy chứng nhận VietGAP có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận gửi đơn
đăng ký chứng nhận cho tổ chức chứng nhận. Tổ chức chứng nhận xem xét hồ sơ
đăng ký và tổ chức đánh giá chứng nhận lại. Việc đánh giá chứng nhận lại được
thực hiện tương tự như đánh giá chứng nhận lần đầu và tuân thủ các yêu cầu quy
định tại 7.5.2. Trường hợp quyết định chứng nhận lại được ban hành trước khi
Giấy chứng nhận cũ hết hiệu lực, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận mới được
tính nối tiếp ngay sau ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận trước đó. Trường hợp
quyết định chứng nhận lại được ban hành sau khi Giấy chứng nhận cũ hết hiệu
lực, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận mới được tính từ ngày ban hành quyết
định chứng nhận lại.
4.3.5 Đánh
giá đột xuất thực hiện theo yêu cầu trong 7.8.3.
4.4 Quy định về phạm
vi đăng ký chứng nhận
4.4.1 Cơ sở sản xuất phải xác định đầy đủ và đăng ký
toàn bộ các địa điểm sản xuất và/hoặc sơ chế có liên quan trực tiếp đến các sản
phẩm thuộc phạm vi đăng ký chứng nhận.
4.4.2 Chỉ các sản phẩm đã đăng ký chứng nhận và được
sản xuất, sơ chế tại các địa điểm đã đăng ký theo quy định mới được xem là
thuộc phạm vi chứng nhận. Các trường hợp sau không thuộc phạm vi chứng nhận:
- Sản phẩm được sản
xuất hoặc sơ chế tại địa điểm chưa đăng ký;
- Sản phẩm không
đăng ký chứng nhận, kể cả khi được sản xuất hoặc sơ chế tại địa điểm đã đăng
ký.
4.4.3 Cơ sở sản xuất chỉ được đăng ký chứng nhận đối
với những sản phẩm mà cơ sở đó đồng thời sản xuất và đồng thời sở hữu, trong
trường hợp tiêu chuẩn VietGAP của lĩnh vực đăng ký cho phép áp dụng sản xuất
song song và sở hữu song song.
4.4.4 Các công đoạn trong phạm vi chứng nhận gồm:
- Sản xuất;
- Thu hoạch;
- Sơ chế.
4.4.4.1 Phạm vi chứng nhận không bao gồm công đoạn thu
hoạch trong các trường hợp sau:
- Cơ sở sản xuất
không trực tiếp thực hiện hoạt động thu hoạch;
- Sản phẩm đã được
chuyển nhượng hoặc bán cho đơn vị khác trước khi tiến hành thu hoạch.
4.4.4.2 Phạm vi chứng nhận không bao gồm công đoạn sơ
chế khi cơ sở sản xuất không trực tiếp thực hiện sơ chế sản phẩm hoặc thuê thực
hiện sơ chế sản phẩm.
4.5 Quy định về
dấu chứng nhận, mã số cơ sở sản xuất
4.5.1 Dấu chứng
nhận
4.5.1.1 Mẫu dấu chứng nhận VietGAP được quy định như
sau:
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 2.9.2026)
TCVN 14614:2026: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 14614:2026 (BẢN WORD)
TCVN 14614:2026 (BẢN PDF)


.png)
.png)
.png)

.png)



Không có nhận xét nào: