TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7087:2013 CODEX STAN 1-1985, SỬA ĐỔI 2010 GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN (FULL VIỆT - ANH)
CODEX STAN 1-1985, SỬA ĐỔI 2010
GHI
NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Labelling of prepackaged foods
Lời nói
đầu
TCVN 7087:2013 thay thế TCVN 7087:2008;
TCVN 7087:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX
STAN 1-1985, sửa đổi bổ sung năm 2010;
TCVN 7087:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Labelling of prepackaged
foods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc ghi nhãn tất cả
các loại thực phẩm bao gói sẵn để bán cho người tiêu dùng hoặc dùng cho các mục
đích sử dụng trực tiếp và các vấn đề liên quan đến việc giới thiệu sản phẩm.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
Thông báo (claim)
Sự giới thiệu mang tính chất gợi ý hoặc ngụ ý
rằng một thực phẩm có những đặc tính chất lượng liên quan đến bản chất, nguồn
gốc, đặc tính dinh dưỡng, quá trình chế biến, thành phần cấu tạo hoặc chỉ tiêu
chất lượng bất kỳ khác của thực phẩm đó.
Người
tiêu dùng
(consumer)
Người mua và nhận thực phẩm để thoả mãn nhu cầu
của họ.
Bao bì (container)
Vật chứa thực phẩm dùng để phân phối ở dạng đơn
vị riêng lẻ, gồm cả loại bao phủ kín hoàn toàn hoặc một phần thực phẩm và vật
liệu bao bọc bên ngoài. Một bao bì thực phẩm cung cấp cho người tiêu dùng có
thể bao gồm một số đơn vị bao gói hoặc một số dạng bao gói.
Các thuật ngữ sau đây áp dụng để ghi thời hạn đối với thực phẩm bao gói
sẵn:
Ngày sản
xuất
(date of manufacture)
Ngày mà thực phẩm trở thành sản phẩm như đã mô
tả.
Ngày đóng
gói
(date of packaging)
Ngày mà thực phẩm được cho vào bao bì cuối cùng
để bán.
Thời hạn
bán
(sell-by date)
Ngày cuối cùng bán cho người tiêu dùng, sau đó
là thời hạn bảo quản cho phép còn lại của thực phẩm trong điều kiện bảo quản
của người tiêu dùng.
Thời hạn
sử dụng tốt nhất/sử dụng tốt nhất trước (date of minimum durabillity/best before)
Thời hạn mà trong đó thực phẩm, trong các điều
kiện bảo quản xác định, vẫn duy trì đầy đủ các đặc trưng chất lượng vốn có,
đồng thời vẫn hoàn toàn đảm bảo chất lượng thương phẩm như đã công bố hoặc theo
thỏa thuận chung. Tuy nhiên, khi vượt quá thời hạn này, thực phẩm vẫn có thể
đảm bảo được các đặc tính chất lượng.
Ngày hết
hạn sử dụng
(use-by date/recommended last consumption date/expiration date)
Ngày kết thúc thời hạn dự tính mà sau đó thực
phẩm trong các điều kiện bảo quản xác định, có thể không còn đầy đủ các đặc
tính chất lượng vốn có của nó theo mong muốn thông thường của người tiêu dùng.
Sau ngày hết hạn sử dụng, thực phẩm không được bán nữa.
Thực phẩm (food)
Tất cả các chất đã chế biến, sơ chế hoặc chưa
chế biến nhằm sử dụng cho con người bao gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm và tất cả
các chất được sử dụng để xử lý, chế biến hoặc xử lý thực phẩm, không bao gồm mỹ
phẩm hoặc thuốc lá hoặc các chất chỉ được dùng làm dược phẩm.
Phụ gia
thực phẩm
(food additive)
Tất cả các chất mà bản thân nó không được tiêu
dùng một cách thông thường như một thực phẩm hoặc như một thành phần đặc trưng
của thực phẩm, cho dù nó có hoặc không có giá trị dinh dưỡng. Những chất này
được bổ sung một cách có chủ định vào thực phẩm vì mục đích công nghệ (kể cả
nhằm cải thiện tính chất cảm quan) trong quá trình sản xuất, chế biến, chuẩn
bị, xử lý, bao gói, vận chuyển hoặc bảo quản (trực tiếp hoặc gián tiếp) tạo ra
kết quả mong muốn cho thực phẩm hay các sản phẩm phụ và chúng sẽ trở thành một
thành phần của thực phẩm hoặc tác động đến những đặc tính nhất định của thực
phẩm đó. Thuật ngữ này không bao gồm chất nhiễm bẩn hoặc chất được thêm vào
thực phẩm để duy trì hay cải thiện chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm.
Thành
phần
(ingredient)
Các chất có trong thực phẩm, bao gồm cả phụ gia
thực phẩm, được sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm và có mặt
trong thành phẩm cho dù chúng có thể ở dạng đã chuyển hóa.
Nhãn (label)
Thẻ, nhãn hiệu, mác, hình ảnh, hoặc các hình
thức mô tả khác được viết, in, ghi, khắc nổi, khắc chìm một cách trực tiếp hoặc
gắn vào bao bì thực phẩm.
Ghi nhãn (labelling)
Việc sử dụng các hình thức thể hiện như in,
viết, vẽ hoặc kỹ thuật đồ họa để trình bày trên nhãn đi kèm hoặc đính gần thực
phẩm để cung cấp thông tin về thực phẩm đó, kể cả với mục đích tăng cường tiêu
thụ hoặc bán hàng.
Lô hàng (lot)
Một lượng nhất định của hàng hóa được sản xuất
trong các điều kiện cơ bản giống nhau.
Bao gói
sẵn
(prepackaged)
Việc bao gói hoặc trang trí trước thực phẩm
trong một bao bì nhằm sẵn sàng cung cấp cho người tiêu dùng hoặc dùng cho mục
đích sử dụng trực tiếp.
Chất hỗ
trợ chế biến
(processing aid)
Chất hay vật liệu, không bao gồm các dụng cụ
hoặc thiết bị, mà bản thân nó không được tiêu dùng như một thành phần của thực
phẩm nhưng được sử dụng một cách có chủ định trong quá trình xử lý hoặc chế
biến nguyên liệu, thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm để hoàn thiện một
mục đích công nghệ nhất định. Các chất hay các vật liệu này cũng có thể được
tạo ra một cách không có chủ định nhưng không thể tránh được sự tồn dư hoặc
phát sinh của chúng trong thành phẩm.
Thực phẩm
dùng cho mục đích sử dụng trực tiếp (foods for catering purposes)
Thực phẩm dùng trong các nhà hàng, khách sạn,
căng tin, trường học, bệnh viện hay những tổ chức tương tự, những nơi mà thực
phẩm được cung cấp để sử dụng ngay.
3.1. Không được mô tả,
trình bày hoặc ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn một cách sai lệch, gây hiểu nhầm,
lừa dối hoặc theo cách mà có thể tạo ra nhận thức, ấn tượng không đúng về đặc
tính của thực phẩm trên mọi phương diện 1).
3.2. Khi trình bày nhãn
hoặc mô tả thực phẩm bao gói sẵn, không được dùng những từ ngữ, hình ảnh hay
các hình thức thể hiện khác để đề cập hay gợi ý trực tiếp hoặc gián tiếp về bất
cứ một sản phẩm nào khác, mà sản phẩm đó có thể gây nhầm lẫn với thực phẩm bao
gói sẵn, hoặc nhằm lừa dối hay làm cho người tiêu dùng tin rằng thực phẩm bao
gói sẵn có liên quan đến sản phẩm đó.
4. Ghi nhãn bắt buộc đối với thực phẩm bao gói sẵn
Ngoại trừ các trường hợp đã được quy định rõ
trong các tiêu chuẩn tương ứng, các thông tin sau đây phải được ghi trên nhãn
của thực phẩm bao gói sẵn cũng như có thể áp dụng khi ghi nhãn thực phẩm:
4.1.1. Tên gọi của thực phẩm
bao gói sẵn phải thể hiện đúng bản chất thực của nó và thường phải cụ thể và
không được trừu tượng:
4.1.1.1. Trong trường hợp một
thực phẩm cụ thể có một hay nhiều tên gọi đã được xác định trong các tiêu chuẩn
tương ứng, phải sử dụng ít nhất một trong các tên đó.
4.1.1.2. Trong các trường hợp
khác, phải sử dụng tên gọi do cơ quan có thẩm quyền quy định.
4.1.1.3. Trường hợp tên gọi
chưa xác định hoặc chưa được quy định, có thể sử dụng tên thông dụng kèm theo
một thuật ngữ mô tả thích hợp để không gây hiểu nhầm hoặc lừa dối người tiêu
dùng.
4.1.1.4. Có thể sử dụng
"tên tự đặt", "tên trừu tượng", "tên thông dụng"
hay "thương hiệu", miễn là phải kèm theo tên gọi như đã quy định
trong các điều từ 4.1.1.1 đến 4.1.1.3 của tiêu chuẩn này.
4.1.2. Phải ghi bên cạnh tên
gọi của thực phẩm những từ hoặc cụm từ bổ sung cần thiết nhằm xác định về bản
chất thực và tình trạng vật lý của thực phẩm, kể cả môi trường bao gói, loại,
phương pháp và điều kiện xử lý thực phẩm; ví dụ: sấy khô, cô đặc, hoàn nguyên,
xông khói… để tránh gây hiểm nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng.
4.2.1. Phải công bố danh mục
các thành phần trên nhãn, trừ khi thực phẩm chỉ có một thành phần.
4.2.1.1. Danh mục các thành phần
phải được đưa lên phần đầu hoặc phía trước bằng một tiêu đề thích hợp bao hàm
thuật ngữ "thành phần".
4.2.1.2. Tất cả các thành phần
phải được liệt kê theo thứ tự giảm dần theo tỷ lệ khối lượng tại thời điểm sản
xuất thực phẩm đó.
4.2.1.3. Khi công bố một thành
phần phức hợp mà bản thân nó gồm hai hoặc nhiều thành phần cấu thành thì cần
ghi kèm theo các thành phần cấu thành đó, đặt trong dấu ngoặc đơn và ở sát ngay
với thành phần phức hợp tương ứng, theo thứ tự giảm dần về tỷ lệ khối lượng.
Trường hợp thành phần phức hợp có tên gọi xác định (trong một tiêu chuẩn tương
ứng hay một văn bản pháp quy khác) nhưng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 5 % khối lượng
thực phẩm thì không nhất thiết phải ghi nhãn những thành phần cấu thành, trừ
khi chúng là các phụ gia thực phẩm góp phần tạo nên tính chất công nghệ của
thành phẩm.
4.2.1.4. Phải công bố các thực
phẩm và thành phần được coi là "nhạy cảm" sau đây 2):
- ngũ cốc chứa gluten: nghĩa là lúa mỳ, lúa
mạch đen, lúa mạch, yến mạch, lúa mì và các dòng lai hay sản phẩm của chúng;
- loài giáp xác và sản phẩm của nó;
- trứng và sản phẩm trứng;
- cá và sản phẩm cá;
- lạc, đậu tương và sản phẩm của chúng;
- sữa và sản phẩm sữa (bao gồm cả lactose);
- các hạt của cây và sản phẩm của chúng;
- sulfit có hàm lượng từ 10 mg/kg trở lên.
4.2.1.5. Lượng nước được thêm
vào thực phẩm phải được ghi trong bảng thành phần của thực phẩm đó, ngoại trừ
trường hợp nước là một phần của thành phần thực phẩm như nước muối, xirô hoặc
canh thịt trong một thực phẩm hỗn hợp và đã được ghi rõ trong danh mục các
thành phần. Không nhất thiết phải ghi lượng nước hoặc các chất dễ bay hơi đã
bay hơi trong quá trình chế biến.
4.2.1.6. Ngoài các điều khoản
chung của tiêu chuẩn này, đối với thực phẩm đã bị loại nước hoặc cô đặc mà sẽ
được hoàn nguyên chỉ bằng cách thêm nước, có thể liệt kê các thành phần của sản
phẩm hoàn nguyên theo thứ tự giảm dần về tỷ lệ khối lượng miễn là phải kèm theo
những công bố như "các thành phần của sản phẩm sau khi được xử lý phù hợp
với chỉ dẫn ghi trên nhãn".
4.2.2. Phải công bố sự có mặt
của tất cả các chất gây dị ứng có nguồn gốc từ các sản phẩm được liệt kê trong
4.2.1.4 được đưa vào thực phẩm hoặc thành phần của thực phẩm bằng công nghệ
sinh học.
Nếu không cung cấp đầy đủ các thông tin về sự
có mặt của chất gây dị ứng trên nhãn, thực phẩm chứa chất gây dị ứng đó không
được lưu hành trên thị trường.
4.2.3. Trong danh mục các
thành phần, phải sử dụng một tên gọi cụ thể, phù hợp với các điều khoản đã quy
định trong 4.1 (tên gọi của thực phẩm) cho mỗi thành phần thực phẩm, ngoại trừ
các trường hợp sau đây:
4.2.3.1. Trừ khi các thành phần
nêu trên đã được liệt kê trong 4.2.1.4 và trừ khi cần cung cấp thêm các thông
tin về tên nhóm chung, có thể được sử dụng các tên nhóm sau đây:
|
Tên của các loại thuộc nhóm |
Tên nhóm |
|
Dầu tinh luyện, trừ dầu oliu |
"Dầu" cùng
với thuật ngữ "thực vật" hoặc "động vật", có thể xác định
thêm bằng thuật ngữ "hydro hóa" hoặc "hydro hóa một
phần", khi thích hợp |
|
Các loại chất béo tinh luyện |
"Mỡ" kèm
theo thuật ngữ "thực vật" hoặc "động vật", khi thích hợp |
|
Các loại tinh bột, trừ tinh bột biến tính hóa
học |
"Tinh bột" |
|
Tất cả các loài cá khi chúng là một thành
phần của thực phẩm khác và việc ghi nhãn, trình bày của thực phẩm này không
chỉ rõ một loại cá cụ thể nào |
"Cá" |
|
Tất cả các loại thịt gia cầm khi chúng là một
thành phần của thực phẩm khác và việc ghi nhãn không chỉ một loại thịt gia cầm
cụ thể nào |
"Thịt gia
cầm" |
|
Tất cả các loại phomat khi phomat hoặc hỗn
hợp phomat là thành phần của thực phẩm khác và việc ghi nhãn thực phẩm đó
không nhằm vào một loại phomat cụ thể nào |
"Phomat" |
|
Tất cả các loại gia vị hoặc chất chiết từ gia
vị, được dùng riêng hoặc kết hợp không vượt quá 2 % khối lượng của thực phẩm |
"Gia vị"
hoặc "hỗn hợp gia vị", khi thích hợp |
|
Tất cả các loại gia vị thảo mộc khi dùng riêng
hoặc kết hợp không vượt quá 2 % khối lượng thực phẩm |
"Gia vị thảo
mộc" hoặc "hỗn hợp gia vị thảo mộc", khi thích hợp |
|
Tất cả các loại chế phẩm của gôm được dùng
trong sản xuất kẹo cao su |
"Gôm" |
|
Tất cả các loại đường sacarose |
"Đường" |
|
Đường dextrose khan và đường destrose ngậm
một phân tử nước |
"Dextrose"
hoặc "glucose" |
|
Tất cả các loại caseinat |
"Caseinat" |
|
Protein sữa |
Sản phẩm sữa chứa tối
thiểu 50 % protein (phần khối lượng) theo chất khô* |
|
Các loại bơ cacao, nén, ép, tách hoặc tinh
chế |
"Bơ cacao" |
|
Tất cả các loại quả tẩm đường khi chúng không
vượt quá 10 % khối lượng của thực phẩm đó |
"Quả tẩm
đường" |
|
* Tính hàm lượng protein sữa = nitơ xác định
theo phương pháp Kjeldahl x 6,38 |
|
4.2.3.2. Mặc dù tuân theo các
điều khoản quy định trong 4.2.3.1 nhưng đối với mỡ lợn, mỡ bò vẫn phải công bố
tên cụ thể của chúng.
4.2.3.3. Đối với các phụ gia
thực phẩm có mặt trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực
phẩm nói chung và thuộc các nhóm theo thứ tự dưới đây, phải sử dụng tên nhóm
tương ứng cùng với tên cụ thể hoặc mã số đã được cơ quan có thẩm quyền quy
định.
|
- chất điều chỉnh độ axit (acidity regulator) - chất chống vón cục (anticaking agent) - chất chống tạo bọt (antifoaming agent) - chất chống oxi hóa (antioxidant) - chất làm trắng (bleaching agent) - chất độn (bulking agent) - chất tạo khí carbonic (carbonating agent) - chất tạo màu (colour) - chất ổn định màu (colour retention agent) - chất tạo nhũ (emulsifier) - muối tạo nhũ (emulsifying salt) - chất làm cứng (firming agent) - chất điều vị (flavour enhancer) |
- chất xử lý bột (fluor treatment agent) - chất tạo bọt (foaming agent) - chất tạo đông (gelling agent) - chất làm bóng (glazing agent) - chất làm ẩm (humectant) - chất bảo quản (preservative) - chất khí đẩy (propellant) - chất tạo xốp (bột nở) (raising agent) - chất tạo phức kim loại (sequestrant) - chất ổn định (stabilizer) - chất tạo ngọt (sweetener) - chất làm đặc (thickener) |
4.2.3.4. Những tên nhóm sau đây
có thể được sử dụng cho phụ gia thực phẩm thuộc các nhóm tương ứng và thuộc
danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng cho thực phẩm nói chung:
- hương liệu và các chất tạo hương;
- tinh bột biến tính.
Việc sử dụng thuật ngữ "hương liệu"
để ghi nhãn thường phải kèm theo một trong số hoặc đồng thời các cụm từ
"tự nhiên", "bản chất tự nhiên" hay "nhân tạo" để
làm rõ nghĩa.
4.2.4.
Chất hỗ trợ chế biến và sự tham gia của phụ gia thực phẩm
4.2.4.1. Khi một phụ gia thực
phẩm được phối chế vào thực phẩm với số lượng đáng kể hoặc với số lượng đủ để
thể hiện tính năng công nghệ trong thực phẩm đó, kể cả loại tác dụng vào nguyên
liệu thô hay các thành phần khác của thực phẩm, phải ghi tên phụ gia đó trong
danh mục các thành phần thực phẩm.
4.2.4.2. Không cần ghi tên các
chất hỗ trợ chế biến và các phụ gia được phối chế vào thực phẩm ở mức không
đáng kể hoặc ít hơn mức yêu cầu để đạt được tính chất công nghệ trong danh mục
các thành phần của thực phẩm đó. Những phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế
biến được liệt kê trong 4.2.1.4 không áp dụng điều này.
4.3. Khối lượng tịnh và khối lượng ráo nước
4.3.1. Phải công bố khối
lượng tịnh trên nhãn theo hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) 3).
4.3.2. Phải công bố hàm lượng
tịnh theo phương thức sau:
a) theo đơn vị thể tích đối với thực phẩm dạng
lỏng;
b) theo đơn vị khối lượng đối với thực phẩm
dạng rắn;
c) theo đơn vị khối lượng hoặc thể tích đối với
thực phẩm dạng sệt (nhớt), bán lỏng.
4.3.3. Phải công bố khối
lượng tịnh và khối lượng ráo nước của thực phẩm được đóng gói trong môi trường
chất lỏng kèm theo đơn vị đo khối lượng chất khô của thực phẩm. Môi trường chất
lỏng trong trường hợp này có thể là nước, dung dịch đường hoặc muối, dấm và
nước ép rau quả (trong rau quả đóng hộp) hoặc là hỗn hợp của các loại nói trên 4).
Phải công bố tên và địa chỉ của nhà sản xuất,
cơ sở đóng gói, nhà phân phối, tổ chức xuất, nhập khẩu, các đại lý hoặc nhà
cung cấp trên nhãn của thực phẩm.
4.5.1. Phải công bố nước xuất
xứ của thực phẩm trên nhãn trong trường hợp thiếu thông tin này có thể gây nhầm
lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng.
4.5.2. Trường hợp thực phẩm
được chế biến lại tại nước thứ hai mà làm thay đổi bản chất của thực phẩm đó
thì nước thứ hai được coi là nước xuất xứ để ghi nhãn.
Trên mỗi lô hàng, phải ghi rõ ký mã hiệu bằng
cách dập nổi hoặc các hình thức thể hiện bền vững khác, ở dạng mã hóa hoặc dạng
thể hiện một cách đầy đủ, để nhận biết về cơ sở sản xuất và lô hàng đó.
4.7. Ghi nhãn thời hạn và hướng dẫn bảo quản
4.7.1. Khi các tiêu chuẩn tương
ứng không quy định thì áp dụng việc ghi nhãn thời hạn như sau:
i) Phải công bố trên nhãn "thời hạn sử
dụng tốt nhất trước".
ii) Thời hạn được ghi nhãn ít nhất phải bao gồm
các thông tin:
- ngày, tháng sản xuất đối với các sản phẩm có
thời hạn sử dụng tốt nhất không quá ba tháng;
- tháng và năm sản xuất đối với các sản phẩm có
thời hạn sử dụng tốt nhất trên ba tháng. Nếu thời hạn bắt đầu từ tháng 12, phải
ghi rõ năm đó.
iii) Thời hạn phải được ghi rõ bằng các cụm từ:
- "sử dụng tốt nhất trước…", chỉ rõ ngày;
- "sử dụng tốt nhất cho đến… ", trong
các trường hợp khác.
iv) Phải ghi các cụm từ trong đoạn iii) kèm
theo:
- hoặc thời hạn cụ thể; hoặc
- nơi thời hạn được ấn định.
v) Ngày, tháng và năm phải được ghi theo dãy số
không mã hóa. Có thể ghi tháng bằng các chữ cái như ở một số nước nếu việc này
không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
vi) Mặc dù đã quy định trong 4.7.1 i) nhưng
việc ghi nhãn thời hạn sử dụng tốt nhất không áp dụng cho:
- rau quả tươi, gồm cả khoai tây chưa gọt vỏ,
bị cắt hoặc đã xử lý bằng các phương pháp tương tự;
- rượu vang, rượu mùi, rượu vang nổ, rượu vang
có tạo hương, rượu vang quả và rượu vang nổ từ quả;
- đồ uống chứa hàm lượng cồn lớn hơn hoặc bằng
10 % theo thể tích;
- các loại bánh mỳ, bánh ngọt, bánh được sản
xuất từ bột nhào, theo bản chất của sản phẩm thường được tiêu thụ trong vòng 24
h sau khi sản xuất;
- dấm ăn;
- muối ăn các loại;
- đường ở thể rắn;
- các sản phẩm mứt kẹo chứa các loại đường có
mùi và/hoặc có màu.
- kẹo cao su.
4.7.2. Cùng với thời hạn sử
dụng tốt nhất, phải công bố trên nhãn tất cả những điều kiện đặc biệt để bảo
quản thực phẩm nếu thời hạn sử dụng tốt nhất phụ thuộc vào các điều kiện đó.
Phải công bố trên nhãn hướng dẫn sử dụng đối
với các thực phẩm cần hướng dẫn khi sử dụng, kể cả cách tái tạo thực phẩm đó
trước khi dùng, để đảm bảo sử dụng thực phẩm đúng cách.
5. Những yêu cầu bắt buộc bổ sung khi ghi nhãn thực phẩm
bao gói sẵn
5.1. Công
bố định lượng các thành phần
5.1.1. Phải nêu rõ tỷ lệ của
các thành phần (bao gồm cả các thành phần phức hợp 5)
hoặc các nhóm thành phần 6)), tính
theo khối lượng hoặc thể tích, tại thời điểm sản xuất, đối với thực phẩm được
bán dưới dạng hỗn hợp hoặc phức hợp trong đó:
a) sự có mặt của thành phần này được nhấn mạnh
trên nhãn thông qua từ ngữ, hình ảnh hoặc tranh vẽ; hoặc
b) thành phần này không có trong tên thực phẩm
nhưng cần thiết để nêu bật đặc trưng của thực phẩm và người tiêu dùng mong muốn
có thành phần này trong thực phẩm, tại nơi thực phẩm được bán mà nếu không công
bố thành phần này thì sẽ gây hiểu nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng.
Việc công bố như trên không yêu cầu khi:
c) thành phần này được dùng theo lượng nhỏ với
mục đích tạo hương; hoặc
d) tiêu chuẩn về sản phẩm cụ thể không tương
đồng với các yêu cầu được miêu tả trên đây.
Lưu ý đối với 5.1.1 a):
e) việc nêu thành phần hoặc danh mục các thành
phần trong tên thực phẩm không cần kèm theo định lượng nếu việc viện dẫn này
không gây hiểu nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng hoặc không tạo ấn tượng không
đúng về đặc tính của thực phẩm tại nơi bán vì sự thay đổi về định lượng của
thành phần này giữa các sản phẩm không ảnh hưởng đến đặc trưng của sản phẩm
hoặc sự phân biệt thực phẩm đó với các sản phẩm tương tự.
5.1.2. Phải công bố thông tin
cần thiết nêu trong 5.1.1 trên nhãn sản phẩm theo tỷ lệ phần trăm. Tỷ lệ phần
trăm của mỗi thành phần được công bố trên nhãn theo khối lượng hoặc thể tích và
được ghi ngay sát các từ ngữ hoặc hình ảnh hoặc đồ họa nhằm nhấn mạnh thành
phần cụ thể, hoặc được ghi bên cạnh tên của thực phẩm, hoặc liền kề mỗi thành
phần thích hợp được liệt kê trong danh mục thành phần theo tỷ lệ phần trăm tối
thiểu và tỷ lệ phần trăm tối đa của thành phần.
Đối với các loại thực phẩm đã bị hao hụt độ ẩm
sau khi xử lý nhiệt hoặc cách xử lý khác, tỷ lệ phần trăm (theo khối lượng hoặc
thể tích) phải tương ứng với khối lượng của các thành phần được sử dụng, liên
quan đến sản phẩm cuối cùng.
Khi khối lượng của một thành phần hoặc của tổng
số của tất cả các thành phần được biểu thị trên nhãn vượt quá 100 %, tỷ lệ này
có thể được thay thế bằng việc công bố khối lượng của các thành phần được sử
dụng để chuẩn bị 100 g sản phẩm cuối cùng.
5.2. Thực
phẩm đã chiếu xạ
5.2.1. Khi ghi nhãn thực phẩm
đã được xử lý bằng các bức xạ ion, phải công bố rõ bằng cụm từ "Thực phẩm
đã chiếu xạ" ngay bên cạnh tên của thực phẩm. Có thể sử dụng biểu tượng
quốc tế về thực phẩm chiếu xạ, như hình vẽ dưới đây, khi đó phải đặt biểu tượng
này gần tên của thực phẩm.

5.2.2. Khi thực phẩm đã qua
chiếu xạ được sử dụng như một thành phần trong một thực phẩm khác, thực phẩm đó
phải được công bố rõ trong danh mục các thành phần khi ghi nhãn.
5.2.3. Khi thực phẩm chỉ có
một thành phần và được chế biến từ một nguyên liệu đã qua chiếu xạ, phải ghi rõ
việc xử lý này trên nhãn của thực phẩm.
6. Miễn áp dụng việc ghi nhãn bắt buộc
Ngoài gia vị và thảo mộc, đối với các bao gói
nhỏ, có diện tích bề mặt lớn nhất nhỏ hơn 10 cm2, có thể miễn áp
dụng quy định trong các điều 4.2 và từ 4.6 đến 4.8.
7.1. Có thể trình bày trên
nhãn tất cả các thông tin hay các hình tượng trưng bằng cách in, viết, vẽ hoặc
các hình thức đồ họa khác nhưng không được mâu thuẫn với những quy định ghi
nhãn bắt buộc của tiêu chuẩn này hoặc mâu thuẫn với các quy định liên quan đến
việc thông báo nêu trong Điều 3.
7.2. Cho phép sử dụng dấu
phân hạng chất lượng trên nhãn, nhưng dấu hiệu đó phải dễ hiểu và không lừa dối
hoặc gây hiểu nhầm trên mọi phương diện.
8. Trình bày các thông tin ghi nhãn bắt buộc
8.1. Yêu
cầu chung
8.1.1. Nhãn của thực phẩm bao
gói sẵn phải được gắn vào bao bì thực phẩm sao cho không bị bong, rơi hoặc tách
rời khỏi bao bì.
8.1.2. Nhãn phải ở vị trí dễ
thấy, rõ ràng, không nhòe, bền màu, không tẩy xóa được và dễ đọc đối với người
tiêu dùng khi mua sắm hoặc sử dụng trong những điều kiện bình thường.
8.1.3. Khi bao bì thực phẩm
được bao bọc thì mặt bên ngoài của lớp vật liệu bao bọc phải có những thông tin
cần thiết của nhãn hoặc lớp vật liệu bao bọc đó phải cho phép đọc được nội dung
của nhãn trên bao bì bên trong nó.
8.1.4. Tên gọi và khối lượng
tịnh của thực phẩm phải hiển thị ở nơi dễ thấy trên nhãn và trong cùng một tầm
nhìn.
8.2. Ngôn
ngữ
8.2.1. Nếu ngôn ngữ của nhãn
gốc không được chấp nhận đối với người tiêu dùng với mục đích như đã định thì
có thể sử dụng một nhãn phụ chứa các thông tin ghi nhãn bắt buộc bằng ngôn ngữ
người tiêu dùng yêu cầu thay vì phải ghi nhãn lại.
8.2.2. Trường hợp ghi nhãn lại
hoặc dùng một nhãn phụ thì những thông tin ghi nhãn bắt buộc phải được cung cấp
đầy đủ và phản ánh chính xác như nhãn gốc.
1) Mẫu mô tả hoặc trình bày mà nguyên tắc
chung đề cập đến được nêu trong CAC/GL 1-1979 (Rev 1-1991), General Guidelines
on Claims (Hướng dẫn chung về thông báo trên nhãn).
2) Ủy ban Codex về Ghi nhãn thực phẩm sẽ
xem xét nhằm bổ sung hoặc loại trừ các loại thực phẩm trong danh mục này trên
cơ sở tham khảo ý kiến góp ý của Ban cố vấn hợp tác giữa Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) và Tổ chức Nông lương của Liên hiệp quốc (FAO) về Phụ gia thực phẩm
(JECFA).
3) Công bố khối lượng tịnh tại thời điểm
bao gói và phải theo hệ thống trung bình của kiểm soát chất lượng.
4) Công bố khối lượng ráo nước cũng phải
theo hệ thống trung bình của kiểm soát chất lượng.
5) Đối với các thành phần phức hợp, tỷ lệ
phần trăm là tỷ lệ của toàn bộ các hợp phần.
6) Với mục đích của Công bố định lượng các
thành phần, "nhóm các thành phần" là khái niệm chung chỉ nhóm thực
phẩm.
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)
TCVN 7087:2013: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 7087:2013 (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
TCVN 7087:2013 (BẢN WORD - TIẾNG ANH)
LINK DOWNLOAD (VIP)
TCVN 7087:2013 (BẢN PDF)
CODEX STAN 1-1985, SỬA ĐỔI 2010
GHI
NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Labelling of prepackaged foods
Lời nói
đầu
TCVN 7087:2013 thay thế TCVN 7087:2008;
TCVN 7087:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX
STAN 1-1985, sửa đổi bổ sung năm 2010;
TCVN 7087:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Labelling of prepackaged
foods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc ghi nhãn tất cả
các loại thực phẩm bao gói sẵn để bán cho người tiêu dùng hoặc dùng cho các mục
đích sử dụng trực tiếp và các vấn đề liên quan đến việc giới thiệu sản phẩm.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
Thông báo (claim)
Sự giới thiệu mang tính chất gợi ý hoặc ngụ ý
rằng một thực phẩm có những đặc tính chất lượng liên quan đến bản chất, nguồn
gốc, đặc tính dinh dưỡng, quá trình chế biến, thành phần cấu tạo hoặc chỉ tiêu
chất lượng bất kỳ khác của thực phẩm đó.
Người
tiêu dùng
(consumer)
Người mua và nhận thực phẩm để thoả mãn nhu cầu
của họ.
Bao bì (container)
Vật chứa thực phẩm dùng để phân phối ở dạng đơn
vị riêng lẻ, gồm cả loại bao phủ kín hoàn toàn hoặc một phần thực phẩm và vật
liệu bao bọc bên ngoài. Một bao bì thực phẩm cung cấp cho người tiêu dùng có
thể bao gồm một số đơn vị bao gói hoặc một số dạng bao gói.
Các thuật ngữ sau đây áp dụng để ghi thời hạn đối với thực phẩm bao gói
sẵn:
Ngày sản
xuất
(date of manufacture)
Ngày mà thực phẩm trở thành sản phẩm như đã mô
tả.
Ngày đóng
gói
(date of packaging)
Ngày mà thực phẩm được cho vào bao bì cuối cùng
để bán.
Thời hạn
bán
(sell-by date)
Ngày cuối cùng bán cho người tiêu dùng, sau đó
là thời hạn bảo quản cho phép còn lại của thực phẩm trong điều kiện bảo quản
của người tiêu dùng.
Thời hạn
sử dụng tốt nhất/sử dụng tốt nhất trước (date of minimum durabillity/best before)
Thời hạn mà trong đó thực phẩm, trong các điều
kiện bảo quản xác định, vẫn duy trì đầy đủ các đặc trưng chất lượng vốn có,
đồng thời vẫn hoàn toàn đảm bảo chất lượng thương phẩm như đã công bố hoặc theo
thỏa thuận chung. Tuy nhiên, khi vượt quá thời hạn này, thực phẩm vẫn có thể
đảm bảo được các đặc tính chất lượng.
Ngày hết
hạn sử dụng
(use-by date/recommended last consumption date/expiration date)
Ngày kết thúc thời hạn dự tính mà sau đó thực
phẩm trong các điều kiện bảo quản xác định, có thể không còn đầy đủ các đặc
tính chất lượng vốn có của nó theo mong muốn thông thường của người tiêu dùng.
Sau ngày hết hạn sử dụng, thực phẩm không được bán nữa.
Thực phẩm (food)
Tất cả các chất đã chế biến, sơ chế hoặc chưa
chế biến nhằm sử dụng cho con người bao gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm và tất cả
các chất được sử dụng để xử lý, chế biến hoặc xử lý thực phẩm, không bao gồm mỹ
phẩm hoặc thuốc lá hoặc các chất chỉ được dùng làm dược phẩm.
Phụ gia
thực phẩm
(food additive)
Tất cả các chất mà bản thân nó không được tiêu
dùng một cách thông thường như một thực phẩm hoặc như một thành phần đặc trưng
của thực phẩm, cho dù nó có hoặc không có giá trị dinh dưỡng. Những chất này
được bổ sung một cách có chủ định vào thực phẩm vì mục đích công nghệ (kể cả
nhằm cải thiện tính chất cảm quan) trong quá trình sản xuất, chế biến, chuẩn
bị, xử lý, bao gói, vận chuyển hoặc bảo quản (trực tiếp hoặc gián tiếp) tạo ra
kết quả mong muốn cho thực phẩm hay các sản phẩm phụ và chúng sẽ trở thành một
thành phần của thực phẩm hoặc tác động đến những đặc tính nhất định của thực
phẩm đó. Thuật ngữ này không bao gồm chất nhiễm bẩn hoặc chất được thêm vào
thực phẩm để duy trì hay cải thiện chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm.
Thành
phần
(ingredient)
Các chất có trong thực phẩm, bao gồm cả phụ gia
thực phẩm, được sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm và có mặt
trong thành phẩm cho dù chúng có thể ở dạng đã chuyển hóa.
Nhãn (label)
Thẻ, nhãn hiệu, mác, hình ảnh, hoặc các hình
thức mô tả khác được viết, in, ghi, khắc nổi, khắc chìm một cách trực tiếp hoặc
gắn vào bao bì thực phẩm.
Ghi nhãn (labelling)
Việc sử dụng các hình thức thể hiện như in,
viết, vẽ hoặc kỹ thuật đồ họa để trình bày trên nhãn đi kèm hoặc đính gần thực
phẩm để cung cấp thông tin về thực phẩm đó, kể cả với mục đích tăng cường tiêu
thụ hoặc bán hàng.
Lô hàng (lot)
Một lượng nhất định của hàng hóa được sản xuất
trong các điều kiện cơ bản giống nhau.
Bao gói
sẵn
(prepackaged)
Việc bao gói hoặc trang trí trước thực phẩm
trong một bao bì nhằm sẵn sàng cung cấp cho người tiêu dùng hoặc dùng cho mục
đích sử dụng trực tiếp.
Chất hỗ
trợ chế biến
(processing aid)
Chất hay vật liệu, không bao gồm các dụng cụ
hoặc thiết bị, mà bản thân nó không được tiêu dùng như một thành phần của thực
phẩm nhưng được sử dụng một cách có chủ định trong quá trình xử lý hoặc chế
biến nguyên liệu, thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm để hoàn thiện một
mục đích công nghệ nhất định. Các chất hay các vật liệu này cũng có thể được
tạo ra một cách không có chủ định nhưng không thể tránh được sự tồn dư hoặc
phát sinh của chúng trong thành phẩm.
Thực phẩm
dùng cho mục đích sử dụng trực tiếp (foods for catering purposes)
Thực phẩm dùng trong các nhà hàng, khách sạn,
căng tin, trường học, bệnh viện hay những tổ chức tương tự, những nơi mà thực
phẩm được cung cấp để sử dụng ngay.
3.1. Không được mô tả,
trình bày hoặc ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn một cách sai lệch, gây hiểu nhầm,
lừa dối hoặc theo cách mà có thể tạo ra nhận thức, ấn tượng không đúng về đặc
tính của thực phẩm trên mọi phương diện 1).
3.2. Khi trình bày nhãn
hoặc mô tả thực phẩm bao gói sẵn, không được dùng những từ ngữ, hình ảnh hay
các hình thức thể hiện khác để đề cập hay gợi ý trực tiếp hoặc gián tiếp về bất
cứ một sản phẩm nào khác, mà sản phẩm đó có thể gây nhầm lẫn với thực phẩm bao
gói sẵn, hoặc nhằm lừa dối hay làm cho người tiêu dùng tin rằng thực phẩm bao
gói sẵn có liên quan đến sản phẩm đó.
4. Ghi nhãn bắt buộc đối với thực phẩm bao gói sẵn
Ngoại trừ các trường hợp đã được quy định rõ
trong các tiêu chuẩn tương ứng, các thông tin sau đây phải được ghi trên nhãn
của thực phẩm bao gói sẵn cũng như có thể áp dụng khi ghi nhãn thực phẩm:
4.1.1. Tên gọi của thực phẩm
bao gói sẵn phải thể hiện đúng bản chất thực của nó và thường phải cụ thể và
không được trừu tượng:
4.1.1.1. Trong trường hợp một
thực phẩm cụ thể có một hay nhiều tên gọi đã được xác định trong các tiêu chuẩn
tương ứng, phải sử dụng ít nhất một trong các tên đó.
4.1.1.2. Trong các trường hợp
khác, phải sử dụng tên gọi do cơ quan có thẩm quyền quy định.
4.1.1.3. Trường hợp tên gọi
chưa xác định hoặc chưa được quy định, có thể sử dụng tên thông dụng kèm theo
một thuật ngữ mô tả thích hợp để không gây hiểu nhầm hoặc lừa dối người tiêu
dùng.
4.1.1.4. Có thể sử dụng
"tên tự đặt", "tên trừu tượng", "tên thông dụng"
hay "thương hiệu", miễn là phải kèm theo tên gọi như đã quy định
trong các điều từ 4.1.1.1 đến 4.1.1.3 của tiêu chuẩn này.
4.1.2. Phải ghi bên cạnh tên
gọi của thực phẩm những từ hoặc cụm từ bổ sung cần thiết nhằm xác định về bản
chất thực và tình trạng vật lý của thực phẩm, kể cả môi trường bao gói, loại,
phương pháp và điều kiện xử lý thực phẩm; ví dụ: sấy khô, cô đặc, hoàn nguyên,
xông khói… để tránh gây hiểm nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng.
4.2.1. Phải công bố danh mục
các thành phần trên nhãn, trừ khi thực phẩm chỉ có một thành phần.
4.2.1.1. Danh mục các thành phần
phải được đưa lên phần đầu hoặc phía trước bằng một tiêu đề thích hợp bao hàm
thuật ngữ "thành phần".
4.2.1.2. Tất cả các thành phần
phải được liệt kê theo thứ tự giảm dần theo tỷ lệ khối lượng tại thời điểm sản
xuất thực phẩm đó.
4.2.1.3. Khi công bố một thành
phần phức hợp mà bản thân nó gồm hai hoặc nhiều thành phần cấu thành thì cần
ghi kèm theo các thành phần cấu thành đó, đặt trong dấu ngoặc đơn và ở sát ngay
với thành phần phức hợp tương ứng, theo thứ tự giảm dần về tỷ lệ khối lượng.
Trường hợp thành phần phức hợp có tên gọi xác định (trong một tiêu chuẩn tương
ứng hay một văn bản pháp quy khác) nhưng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 5 % khối lượng
thực phẩm thì không nhất thiết phải ghi nhãn những thành phần cấu thành, trừ
khi chúng là các phụ gia thực phẩm góp phần tạo nên tính chất công nghệ của
thành phẩm.
4.2.1.4. Phải công bố các thực
phẩm và thành phần được coi là "nhạy cảm" sau đây 2):
- ngũ cốc chứa gluten: nghĩa là lúa mỳ, lúa
mạch đen, lúa mạch, yến mạch, lúa mì và các dòng lai hay sản phẩm của chúng;
- loài giáp xác và sản phẩm của nó;
- trứng và sản phẩm trứng;
- cá và sản phẩm cá;
- lạc, đậu tương và sản phẩm của chúng;
- sữa và sản phẩm sữa (bao gồm cả lactose);
- các hạt của cây và sản phẩm của chúng;
- sulfit có hàm lượng từ 10 mg/kg trở lên.
4.2.1.5. Lượng nước được thêm
vào thực phẩm phải được ghi trong bảng thành phần của thực phẩm đó, ngoại trừ
trường hợp nước là một phần của thành phần thực phẩm như nước muối, xirô hoặc
canh thịt trong một thực phẩm hỗn hợp và đã được ghi rõ trong danh mục các
thành phần. Không nhất thiết phải ghi lượng nước hoặc các chất dễ bay hơi đã
bay hơi trong quá trình chế biến.
4.2.1.6. Ngoài các điều khoản
chung của tiêu chuẩn này, đối với thực phẩm đã bị loại nước hoặc cô đặc mà sẽ
được hoàn nguyên chỉ bằng cách thêm nước, có thể liệt kê các thành phần của sản
phẩm hoàn nguyên theo thứ tự giảm dần về tỷ lệ khối lượng miễn là phải kèm theo
những công bố như "các thành phần của sản phẩm sau khi được xử lý phù hợp
với chỉ dẫn ghi trên nhãn".
4.2.2. Phải công bố sự có mặt
của tất cả các chất gây dị ứng có nguồn gốc từ các sản phẩm được liệt kê trong
4.2.1.4 được đưa vào thực phẩm hoặc thành phần của thực phẩm bằng công nghệ
sinh học.
Nếu không cung cấp đầy đủ các thông tin về sự
có mặt của chất gây dị ứng trên nhãn, thực phẩm chứa chất gây dị ứng đó không
được lưu hành trên thị trường.
4.2.3. Trong danh mục các
thành phần, phải sử dụng một tên gọi cụ thể, phù hợp với các điều khoản đã quy
định trong 4.1 (tên gọi của thực phẩm) cho mỗi thành phần thực phẩm, ngoại trừ
các trường hợp sau đây:
4.2.3.1. Trừ khi các thành phần
nêu trên đã được liệt kê trong 4.2.1.4 và trừ khi cần cung cấp thêm các thông
tin về tên nhóm chung, có thể được sử dụng các tên nhóm sau đây:
|
Tên của các loại thuộc nhóm |
Tên nhóm |
|
Dầu tinh luyện, trừ dầu oliu |
"Dầu" cùng
với thuật ngữ "thực vật" hoặc "động vật", có thể xác định
thêm bằng thuật ngữ "hydro hóa" hoặc "hydro hóa một
phần", khi thích hợp |
|
Các loại chất béo tinh luyện |
"Mỡ" kèm
theo thuật ngữ "thực vật" hoặc "động vật", khi thích hợp |
|
Các loại tinh bột, trừ tinh bột biến tính hóa
học |
"Tinh bột" |
|
Tất cả các loài cá khi chúng là một thành
phần của thực phẩm khác và việc ghi nhãn, trình bày của thực phẩm này không
chỉ rõ một loại cá cụ thể nào |
"Cá" |
|
Tất cả các loại thịt gia cầm khi chúng là một
thành phần của thực phẩm khác và việc ghi nhãn không chỉ một loại thịt gia cầm
cụ thể nào |
"Thịt gia
cầm" |
|
Tất cả các loại phomat khi phomat hoặc hỗn
hợp phomat là thành phần của thực phẩm khác và việc ghi nhãn thực phẩm đó
không nhằm vào một loại phomat cụ thể nào |
"Phomat" |
|
Tất cả các loại gia vị hoặc chất chiết từ gia
vị, được dùng riêng hoặc kết hợp không vượt quá 2 % khối lượng của thực phẩm |
"Gia vị"
hoặc "hỗn hợp gia vị", khi thích hợp |
|
Tất cả các loại gia vị thảo mộc khi dùng riêng
hoặc kết hợp không vượt quá 2 % khối lượng thực phẩm |
"Gia vị thảo
mộc" hoặc "hỗn hợp gia vị thảo mộc", khi thích hợp |
|
Tất cả các loại chế phẩm của gôm được dùng
trong sản xuất kẹo cao su |
"Gôm" |
|
Tất cả các loại đường sacarose |
"Đường" |
|
Đường dextrose khan và đường destrose ngậm
một phân tử nước |
"Dextrose"
hoặc "glucose" |
|
Tất cả các loại caseinat |
"Caseinat" |
|
Protein sữa |
Sản phẩm sữa chứa tối
thiểu 50 % protein (phần khối lượng) theo chất khô* |
|
Các loại bơ cacao, nén, ép, tách hoặc tinh
chế |
"Bơ cacao" |
|
Tất cả các loại quả tẩm đường khi chúng không
vượt quá 10 % khối lượng của thực phẩm đó |
"Quả tẩm
đường" |
|
* Tính hàm lượng protein sữa = nitơ xác định
theo phương pháp Kjeldahl x 6,38 |
|
4.2.3.2. Mặc dù tuân theo các
điều khoản quy định trong 4.2.3.1 nhưng đối với mỡ lợn, mỡ bò vẫn phải công bố
tên cụ thể của chúng.
4.2.3.3. Đối với các phụ gia
thực phẩm có mặt trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực
phẩm nói chung và thuộc các nhóm theo thứ tự dưới đây, phải sử dụng tên nhóm
tương ứng cùng với tên cụ thể hoặc mã số đã được cơ quan có thẩm quyền quy
định.
|
- chất điều chỉnh độ axit (acidity regulator) - chất chống vón cục (anticaking agent) - chất chống tạo bọt (antifoaming agent) - chất chống oxi hóa (antioxidant) - chất làm trắng (bleaching agent) - chất độn (bulking agent) - chất tạo khí carbonic (carbonating agent) - chất tạo màu (colour) - chất ổn định màu (colour retention agent) - chất tạo nhũ (emulsifier) - muối tạo nhũ (emulsifying salt) - chất làm cứng (firming agent) - chất điều vị (flavour enhancer) |
- chất xử lý bột (fluor treatment agent) - chất tạo bọt (foaming agent) - chất tạo đông (gelling agent) - chất làm bóng (glazing agent) - chất làm ẩm (humectant) - chất bảo quản (preservative) - chất khí đẩy (propellant) - chất tạo xốp (bột nở) (raising agent) - chất tạo phức kim loại (sequestrant) - chất ổn định (stabilizer) - chất tạo ngọt (sweetener) - chất làm đặc (thickener) |
4.2.3.4. Những tên nhóm sau đây
có thể được sử dụng cho phụ gia thực phẩm thuộc các nhóm tương ứng và thuộc
danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng cho thực phẩm nói chung:
- hương liệu và các chất tạo hương;
- tinh bột biến tính.
Việc sử dụng thuật ngữ "hương liệu"
để ghi nhãn thường phải kèm theo một trong số hoặc đồng thời các cụm từ
"tự nhiên", "bản chất tự nhiên" hay "nhân tạo" để
làm rõ nghĩa.
4.2.4.
Chất hỗ trợ chế biến và sự tham gia của phụ gia thực phẩm
4.2.4.1. Khi một phụ gia thực
phẩm được phối chế vào thực phẩm với số lượng đáng kể hoặc với số lượng đủ để
thể hiện tính năng công nghệ trong thực phẩm đó, kể cả loại tác dụng vào nguyên
liệu thô hay các thành phần khác của thực phẩm, phải ghi tên phụ gia đó trong
danh mục các thành phần thực phẩm.
4.2.4.2. Không cần ghi tên các
chất hỗ trợ chế biến và các phụ gia được phối chế vào thực phẩm ở mức không
đáng kể hoặc ít hơn mức yêu cầu để đạt được tính chất công nghệ trong danh mục
các thành phần của thực phẩm đó. Những phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế
biến được liệt kê trong 4.2.1.4 không áp dụng điều này.
4.3. Khối lượng tịnh và khối lượng ráo nước
4.3.1. Phải công bố khối
lượng tịnh trên nhãn theo hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) 3).
4.3.2. Phải công bố hàm lượng
tịnh theo phương thức sau:
a) theo đơn vị thể tích đối với thực phẩm dạng
lỏng;
b) theo đơn vị khối lượng đối với thực phẩm
dạng rắn;
c) theo đơn vị khối lượng hoặc thể tích đối với
thực phẩm dạng sệt (nhớt), bán lỏng.
4.3.3. Phải công bố khối
lượng tịnh và khối lượng ráo nước của thực phẩm được đóng gói trong môi trường
chất lỏng kèm theo đơn vị đo khối lượng chất khô của thực phẩm. Môi trường chất
lỏng trong trường hợp này có thể là nước, dung dịch đường hoặc muối, dấm và
nước ép rau quả (trong rau quả đóng hộp) hoặc là hỗn hợp của các loại nói trên 4).
Phải công bố tên và địa chỉ của nhà sản xuất,
cơ sở đóng gói, nhà phân phối, tổ chức xuất, nhập khẩu, các đại lý hoặc nhà
cung cấp trên nhãn của thực phẩm.
4.5.1. Phải công bố nước xuất
xứ của thực phẩm trên nhãn trong trường hợp thiếu thông tin này có thể gây nhầm
lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng.
4.5.2. Trường hợp thực phẩm
được chế biến lại tại nước thứ hai mà làm thay đổi bản chất của thực phẩm đó
thì nước thứ hai được coi là nước xuất xứ để ghi nhãn.
Trên mỗi lô hàng, phải ghi rõ ký mã hiệu bằng
cách dập nổi hoặc các hình thức thể hiện bền vững khác, ở dạng mã hóa hoặc dạng
thể hiện một cách đầy đủ, để nhận biết về cơ sở sản xuất và lô hàng đó.
4.7. Ghi nhãn thời hạn và hướng dẫn bảo quản
4.7.1. Khi các tiêu chuẩn tương
ứng không quy định thì áp dụng việc ghi nhãn thời hạn như sau:
i) Phải công bố trên nhãn "thời hạn sử
dụng tốt nhất trước".
ii) Thời hạn được ghi nhãn ít nhất phải bao gồm
các thông tin:
- ngày, tháng sản xuất đối với các sản phẩm có
thời hạn sử dụng tốt nhất không quá ba tháng;
- tháng và năm sản xuất đối với các sản phẩm có
thời hạn sử dụng tốt nhất trên ba tháng. Nếu thời hạn bắt đầu từ tháng 12, phải
ghi rõ năm đó.
iii) Thời hạn phải được ghi rõ bằng các cụm từ:
- "sử dụng tốt nhất trước…", chỉ rõ ngày;
- "sử dụng tốt nhất cho đến… ", trong
các trường hợp khác.
iv) Phải ghi các cụm từ trong đoạn iii) kèm
theo:
- hoặc thời hạn cụ thể; hoặc
- nơi thời hạn được ấn định.
v) Ngày, tháng và năm phải được ghi theo dãy số
không mã hóa. Có thể ghi tháng bằng các chữ cái như ở một số nước nếu việc này
không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
vi) Mặc dù đã quy định trong 4.7.1 i) nhưng
việc ghi nhãn thời hạn sử dụng tốt nhất không áp dụng cho:
- rau quả tươi, gồm cả khoai tây chưa gọt vỏ,
bị cắt hoặc đã xử lý bằng các phương pháp tương tự;
- rượu vang, rượu mùi, rượu vang nổ, rượu vang
có tạo hương, rượu vang quả và rượu vang nổ từ quả;
- đồ uống chứa hàm lượng cồn lớn hơn hoặc bằng
10 % theo thể tích;
- các loại bánh mỳ, bánh ngọt, bánh được sản
xuất từ bột nhào, theo bản chất của sản phẩm thường được tiêu thụ trong vòng 24
h sau khi sản xuất;
- dấm ăn;
- muối ăn các loại;
- đường ở thể rắn;
- các sản phẩm mứt kẹo chứa các loại đường có
mùi và/hoặc có màu.
- kẹo cao su.
4.7.2. Cùng với thời hạn sử
dụng tốt nhất, phải công bố trên nhãn tất cả những điều kiện đặc biệt để bảo
quản thực phẩm nếu thời hạn sử dụng tốt nhất phụ thuộc vào các điều kiện đó.
Phải công bố trên nhãn hướng dẫn sử dụng đối
với các thực phẩm cần hướng dẫn khi sử dụng, kể cả cách tái tạo thực phẩm đó
trước khi dùng, để đảm bảo sử dụng thực phẩm đúng cách.
5. Những yêu cầu bắt buộc bổ sung khi ghi nhãn thực phẩm
bao gói sẵn
5.1. Công
bố định lượng các thành phần
5.1.1. Phải nêu rõ tỷ lệ của
các thành phần (bao gồm cả các thành phần phức hợp 5)
hoặc các nhóm thành phần 6)), tính
theo khối lượng hoặc thể tích, tại thời điểm sản xuất, đối với thực phẩm được
bán dưới dạng hỗn hợp hoặc phức hợp trong đó:
a) sự có mặt của thành phần này được nhấn mạnh
trên nhãn thông qua từ ngữ, hình ảnh hoặc tranh vẽ; hoặc
b) thành phần này không có trong tên thực phẩm
nhưng cần thiết để nêu bật đặc trưng của thực phẩm và người tiêu dùng mong muốn
có thành phần này trong thực phẩm, tại nơi thực phẩm được bán mà nếu không công
bố thành phần này thì sẽ gây hiểu nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng.
Việc công bố như trên không yêu cầu khi:
c) thành phần này được dùng theo lượng nhỏ với
mục đích tạo hương; hoặc
d) tiêu chuẩn về sản phẩm cụ thể không tương
đồng với các yêu cầu được miêu tả trên đây.
Lưu ý đối với 5.1.1 a):
e) việc nêu thành phần hoặc danh mục các thành
phần trong tên thực phẩm không cần kèm theo định lượng nếu việc viện dẫn này
không gây hiểu nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng hoặc không tạo ấn tượng không
đúng về đặc tính của thực phẩm tại nơi bán vì sự thay đổi về định lượng của
thành phần này giữa các sản phẩm không ảnh hưởng đến đặc trưng của sản phẩm
hoặc sự phân biệt thực phẩm đó với các sản phẩm tương tự.
5.1.2. Phải công bố thông tin
cần thiết nêu trong 5.1.1 trên nhãn sản phẩm theo tỷ lệ phần trăm. Tỷ lệ phần
trăm của mỗi thành phần được công bố trên nhãn theo khối lượng hoặc thể tích và
được ghi ngay sát các từ ngữ hoặc hình ảnh hoặc đồ họa nhằm nhấn mạnh thành
phần cụ thể, hoặc được ghi bên cạnh tên của thực phẩm, hoặc liền kề mỗi thành
phần thích hợp được liệt kê trong danh mục thành phần theo tỷ lệ phần trăm tối
thiểu và tỷ lệ phần trăm tối đa của thành phần.
Đối với các loại thực phẩm đã bị hao hụt độ ẩm
sau khi xử lý nhiệt hoặc cách xử lý khác, tỷ lệ phần trăm (theo khối lượng hoặc
thể tích) phải tương ứng với khối lượng của các thành phần được sử dụng, liên
quan đến sản phẩm cuối cùng.
Khi khối lượng của một thành phần hoặc của tổng
số của tất cả các thành phần được biểu thị trên nhãn vượt quá 100 %, tỷ lệ này
có thể được thay thế bằng việc công bố khối lượng của các thành phần được sử
dụng để chuẩn bị 100 g sản phẩm cuối cùng.
5.2. Thực
phẩm đã chiếu xạ
5.2.1. Khi ghi nhãn thực phẩm
đã được xử lý bằng các bức xạ ion, phải công bố rõ bằng cụm từ "Thực phẩm
đã chiếu xạ" ngay bên cạnh tên của thực phẩm. Có thể sử dụng biểu tượng
quốc tế về thực phẩm chiếu xạ, như hình vẽ dưới đây, khi đó phải đặt biểu tượng
này gần tên của thực phẩm.

5.2.2. Khi thực phẩm đã qua
chiếu xạ được sử dụng như một thành phần trong một thực phẩm khác, thực phẩm đó
phải được công bố rõ trong danh mục các thành phần khi ghi nhãn.
5.2.3. Khi thực phẩm chỉ có
một thành phần và được chế biến từ một nguyên liệu đã qua chiếu xạ, phải ghi rõ
việc xử lý này trên nhãn của thực phẩm.
6. Miễn áp dụng việc ghi nhãn bắt buộc
Ngoài gia vị và thảo mộc, đối với các bao gói
nhỏ, có diện tích bề mặt lớn nhất nhỏ hơn 10 cm2, có thể miễn áp
dụng quy định trong các điều 4.2 và từ 4.6 đến 4.8.
7.1. Có thể trình bày trên
nhãn tất cả các thông tin hay các hình tượng trưng bằng cách in, viết, vẽ hoặc
các hình thức đồ họa khác nhưng không được mâu thuẫn với những quy định ghi
nhãn bắt buộc của tiêu chuẩn này hoặc mâu thuẫn với các quy định liên quan đến
việc thông báo nêu trong Điều 3.
7.2. Cho phép sử dụng dấu
phân hạng chất lượng trên nhãn, nhưng dấu hiệu đó phải dễ hiểu và không lừa dối
hoặc gây hiểu nhầm trên mọi phương diện.
8. Trình bày các thông tin ghi nhãn bắt buộc
8.1. Yêu
cầu chung
8.1.1. Nhãn của thực phẩm bao
gói sẵn phải được gắn vào bao bì thực phẩm sao cho không bị bong, rơi hoặc tách
rời khỏi bao bì.
8.1.2. Nhãn phải ở vị trí dễ
thấy, rõ ràng, không nhòe, bền màu, không tẩy xóa được và dễ đọc đối với người
tiêu dùng khi mua sắm hoặc sử dụng trong những điều kiện bình thường.
8.1.3. Khi bao bì thực phẩm
được bao bọc thì mặt bên ngoài của lớp vật liệu bao bọc phải có những thông tin
cần thiết của nhãn hoặc lớp vật liệu bao bọc đó phải cho phép đọc được nội dung
của nhãn trên bao bì bên trong nó.
8.1.4. Tên gọi và khối lượng
tịnh của thực phẩm phải hiển thị ở nơi dễ thấy trên nhãn và trong cùng một tầm
nhìn.
8.2. Ngôn
ngữ
8.2.1. Nếu ngôn ngữ của nhãn
gốc không được chấp nhận đối với người tiêu dùng với mục đích như đã định thì
có thể sử dụng một nhãn phụ chứa các thông tin ghi nhãn bắt buộc bằng ngôn ngữ
người tiêu dùng yêu cầu thay vì phải ghi nhãn lại.
8.2.2. Trường hợp ghi nhãn lại
hoặc dùng một nhãn phụ thì những thông tin ghi nhãn bắt buộc phải được cung cấp
đầy đủ và phản ánh chính xác như nhãn gốc.
1) Mẫu mô tả hoặc trình bày mà nguyên tắc
chung đề cập đến được nêu trong CAC/GL 1-1979 (Rev 1-1991), General Guidelines
on Claims (Hướng dẫn chung về thông báo trên nhãn).
2) Ủy ban Codex về Ghi nhãn thực phẩm sẽ
xem xét nhằm bổ sung hoặc loại trừ các loại thực phẩm trong danh mục này trên
cơ sở tham khảo ý kiến góp ý của Ban cố vấn hợp tác giữa Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) và Tổ chức Nông lương của Liên hiệp quốc (FAO) về Phụ gia thực phẩm
(JECFA).
3) Công bố khối lượng tịnh tại thời điểm
bao gói và phải theo hệ thống trung bình của kiểm soát chất lượng.
4) Công bố khối lượng ráo nước cũng phải
theo hệ thống trung bình của kiểm soát chất lượng.
5) Đối với các thành phần phức hợp, tỷ lệ
phần trăm là tỷ lệ của toàn bộ các hợp phần.
6) Với mục đích của Công bố định lượng các
thành phần, "nhóm các thành phần" là khái niệm chung chỉ nhóm thực
phẩm.
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)
TCVN 7087:2013: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 7087:2013 (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
TCVN 7087:2013 (BẢN WORD - TIẾNG ANH)
LINK DOWNLOAD (VIP)
TCVN 7087:2013 (BẢN PDF)


.png)
.png)
.png)
%20(1).png)
.png)
.png)


Không có nhận xét nào: