TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9723:2013 ISO 20481:2008 CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Coffee and coffee products – Determination of the caffeine
content using high performance liquid chromatography (HPLC) – Reference method
Lời nói đầu
TCVN 9723:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 20481:2008;
TCVN 9723:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN BẰNG
SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Coffee and coffee
products – Determination of the caffeine content using high performance liquid
chromatography (HPLC) – Reference method
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp sắc ký lỏng
hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng cafein của: cà phê nhân; cà phê rang;
cà phê hòa tan, loại thông thường và loại đã tách cafein; các sản phẩm cà phê
hòa tan hỗn hợp (ví dụ: hỗn hợp cà phê/chicory (rễ rau diếp xoăn) hoặc đồ uống
từ cà phê kiểu capuccino).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm – Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ
bằng điện – Kích thước lỗ danh nghĩa
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử.
TCVN 5567 (ISO 3726), Cà phê hòa tan – Phương pháp xác định hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 70 oC
dưới áp suất thấp
TCVN 6928 (ISO 6673), Cà phê nhân – Xác định hao hụt khối lượng ở 105 oC
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức
TCVN 9721 (ISO 11817), Cà phê rang xay – Xác định độ ẩm – Phương pháp Karl Fischer (Phương
pháp chuẩn)
Cafein được chiết ra khỏi mẫu bằng nước 90 oC
với sự có mặt của magie oxit. Sau khi lọc, hàm lượng cafein của dịch chiết được
xác định bằng HPLC trên cột RP-18, dùng phương pháp rửa giải đẳng dòng, sử dụng
detecter UV ở bước sóng khoảng 272 nm.
Khi thích hợp, hàm lượng cafein có thể tính
theo chất khô và độ ẩm được xác định bằng phương pháp chuẩn phù hợp.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và nước phù hợp với yêu cầu loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy
định khác.
4.1. Metanol, loại dùng cho HPLC.
4.2.
Magie oxit (MgO),
loại nặng, có chất lượng cao[1]
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng MgO rất quan trọng đối
với tuổi thọ của cột phân tích, đặc biệt trong phân tích cà phê nhân. Lượng MgO
được sử dụng tùy thuộc vào thiết bị và dạng sản phẩm cà phê. Dữ liệu về độ chụm
trong Phụ lục A thu được bằng quy trình mô tả trong tiêu chuẩn này.
Việc xuất hiện các pic gây nhiễu trong sắc đồ
có thể do hấp thụ không đúng. Trong trường hợp này, cần kiểm tra MgO đã sử dụng.
4.3.
Cafein
(1,3,7-trimetylxantin; 1,3,7-trimetyl-1H-purin-2,6(3H,7H)-dion; metyltheobrom; C8H10N4O2),
dạng khan tinh khiết.
4.4. Pha
động,
24 % phần thể tích metanol trong nước.
CHÚ Ý AN
TOÀN – Đeo găng tay, kính bảo vệ mắt và phân phối các thuốc thử trong buồng hút
khói tốt.
Chuyển 240 ml metanol (4.1) vào bình định mức
một vạch 1 lít (5.11). Thêm nước đến vạch, trộn và lọc qua bộ lọc cỡ lỗ 0,45 µm
(5.2).
CHÚ THÍCH: Thời gian lưu của cafein có thể được
chỉnh để tối ưu hóa việc tách HPLC trên cột được sử dụng bằng cách thay đổi tỷ
lệ metanol với nước.
4.5. Dung
dịch chuẩn cafein.
4.5.1.
Dung dịch gốc,
tương ứng với 200 mg/l
Cân (0,200 ± 0,100) g cafein dạng khan (4.3)
vào bình định mức một vạch 1 lít (5.11). Thêm nước ấm đủ đến nửa bình. Xoay
bình để hòa tan cafein, để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm nước đến vạch và trộn.
Dung dịch có thể bền trong một tháng khi được
bảo quản ở +4 oC. Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh.
4.5.1.
Dung dịch chuẩn pha loãng đối với cà phê thông thường, tương ứng với khoảng
40 mg/l
Dùng pipet (5.12) lấy 50 ml dung dịch chuẩn gốc
cafein (4.5.1) cho vào bình định mức một vạch 250 ml (5.11). Thêm nước đến vạch
và trộn. Chuẩn bị dung dịch chuẩn pha loãng mới trong ngày sử dụng.
4.5.3.
Dung dịch chuẩn pha loãng đối với cà phê đã tách cafein, tương ứng với khoảng 4
mg/l
Dùng pipet (5.12) lấy 5 ml dung dịch chuẩn gốc
cafein (4.5.1) cho vào bình định mức một vạch 250 ml (5.11). Thêm nước đến vạch
và trộn. Chuẩn bị dung dịch chuẩn pha loãng trong ngày sử dụng.
4.5.4.
Đường chuẩn.
Việc sử dụng từ ba đến năm điểm trên đường chuẩn là tùy chọn. Dải nồng độ được
khuyến cáo là từ 5 mg/l đến 25 mg/l đối với các mẫu cà phê thông thường và từ
0,5 mg/l đến 2,5 mg/l đối với các mẫu đã tách cafein.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân
phân tích,
có khả năng cân chính xác đến ± 0,1 mg.
5.2. Bộ
lọc màng,
cỡ lỗ 0,45 µm, để lọc pha động và các dịch chiết mẫu pha loãng.
5.3. Máy
sắc ký lỏng hiệu nâng cao, được trang bị để thực hiện rửa giải đẳng dòng, có detector
UV được cài đặt ở 272 nm (270 nm đến 280 nm) hoặc detector có bộ lọc (254 nm)
và có hệ thống thu nhận/tích phân dữ liệu. Việc sử dụng bộ khử khí là tùy chọn.
5.4. Cột
sắc ký dùng cho HPLC,
dài tối thiểu 125 mm, được nhồi bằng vật liệu C18, tốt nhất là hạt hình cầu có
cỡ 5 µm, hiệu quả tách ít nhất 5 000 đĩa lý thuyết. Số đĩa lý thuyết của cột, Nth có thể tính được bằng
cách xác định diện tích pic sau khi bơm dung dịch chuẩn cafein, bằng Công thức
(1):
Nth =
(1)
Trong đó:
tr là thời gian lưu của pic, tính bằng giây (s);
b là chiều rộng pic, tại nửa chiều cao pic, tính
bằng giây (s).
5.5. Máy khuất từ, có bộ phận gia nhiệt và nồi cách thủy.
5.6. Bể siêu âm.
5.7. Xiranh microlit.
5.8. Máy xay cà phê, phù hợp để xay nhân cà phê rang.
5.9. Máy xay với bánh xe có răng, có túi làm lạnh, hoặc
máy nghiền phân tích, có lưỡi dao và
túi làm lạnh hoặc dụng cụ phù hợp khác để xay nhân cà phê nhân.
5.10. Sàng, cỡ lỗ danh định 630 µm, phù hợp với các yêu
cầu trong TCVN 2230 (ISO 565), dãy R 20.
5.11. Bình định mức một vạch, dung tích 1 lít và
250 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7153 (ISO 1042).
5.12. Pipet, dung tích 50 ml và 5 ml, phù hợp với loại A
của TCVN 7151 (ISO 648).
Phòng thử nghiệm phải
nhận được mẫu đại diện. Mẫu không được hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy
định trong tiêu chuẩn này. Các bên có liên quan cần thỏa thuận với nhau về vấn
đề này.
Bảo quản mẫu thử sao
cho mẫu không bị giảm chất lượng và thay đổi thành phần.
Trong trường hợp bột
uống hỗn hợp, cần tối thiểu 50 g sản phẩm (đối với các bao gói chia nhỏ: tối
thiểu năm bao gói).
7.1. Cà phê nhân
Dùng máy nghiền (5.9)
nghiền nhân cà phê nhân sao cho 50 % phần khối lượng của mẫu lọt qua sàng (5.10).
Sau đó lấy mẫu thử từ toàn bộ cà phê bột đã được trộn kỹ.
7.2. Cà phê rang
Dùng máy xay (5.8) xay
nhân cà phê rang sao cho trên 50 % khối lượng lọt qua sàng (5.10).
Dùng luôn cà phê rang
xay bao gói bán sẵn mà không cần xử lý thêm và đồng hóa mẫu.
7.3. Cà phê hòa tan
Đối với cà phê hòa tan
thì không cần xay.
7.4. Đồ uống hỗn hợp
Dùng máy xay (5.8) đồng
hóa bột uống cà phê hỗn hợp ngay trước khi chiết để tránh bị tách rời.
8.1. Phép xác định tùy chọn chất khô của cà phê (xem 9.2)
Tính hàm lượng chất khô
cà phê được sử dụng trong 9.2 từ độ ẩm xác định được trên phần mẫu thử (Điều 7)
theo:
- TCVN 6928 (ISO 6673)
đối với cà phê nhân,
- TCVN 9721 (ISO 11817)
đối với cà phê rang,
- TCVN 5567 (ISO 3726)
đối với cà phê hòa tan.
Đối với các dạng khác
của cà phê và các sản phẩm có nguồn gốc từ cà phê, thì các bên có liên quan cần
thỏa thuận phép xác định hàm lượng chất khô.
8.2. Phần mẫu thử
8.2.1. Cà phê rang và cà phê nhân
Dùng cân (5.1) cân
khoảng 1 g mẫu thử (7.1, 7.2) chính xác đến miligam và chuyển vào bình định mức
250 ml (5.11).
8.2.2. Cà phê hòa tan
Dùng cân (5.1) cân
khoảng 0,5 g mẫu thử (7.3) chính xác đến miligam và chuyển vào bình định mức
250 ml (5.11).
8.2.3. Đồ uống hỗn hợp
Dùng cân (5.1) cân
khoảng 1 g mẫu thử (7.4) chính xác đến miligam và chuyển vào bình định mức 250
ml (5.11).
8.3. Chiết cafein
Thêm 5 g magie oxit
(4.2) và khoảng 200 ml nước vào phần mẫu thử (8.2.1, 8.2.2 hoặc 8.2.3) đựng
trong bình định mức. Đặt bình vào nồi cách thủy được duy trì ở điểm sôi và chờ
cho đến khi dung dịch đạt đến ít nhất 90 oC. Tiếp tục gia nhiệt bình
trong nồi cách thủy trong 20 min, thỉnh thoảng trộn lượng chứa trong bình bằng
cách khuấy hoặc lắc bình. Lấy bình ra khỏi nồi cách thủy, làm nguội đến nhiệt
độ phòng dưới vòi nước và thêm nước đến vạch. Chờ cho đến khi chất rắn lắng
xuống.
Lấy phần dịch lỏng nổi
phía trên và lọc qua bộ lọc cỡ lỗ 0,45 µm (5.2), loại bỏ vài mililit đầu tiên.
Dịch lọc này được dùng để tách bằng HPLC.
[1] Merck 105867 là ví dụ về sản phẩm phù
hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng và không ấn
định phải sử dụng sản phẩm này.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)
TCVN 9723:2013: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 9723:2013 (BẢN WORD)
TCVN 9723:2013 (BẢN PDF)
Coffee and coffee products – Determination of the caffeine
content using high performance liquid chromatography (HPLC) – Reference method
Lời nói đầu
TCVN 9723:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 20481:2008;
TCVN 9723:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN BẰNG
SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Coffee and coffee
products – Determination of the caffeine content using high performance liquid
chromatography (HPLC) – Reference method
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp sắc ký lỏng
hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng cafein của: cà phê nhân; cà phê rang;
cà phê hòa tan, loại thông thường và loại đã tách cafein; các sản phẩm cà phê
hòa tan hỗn hợp (ví dụ: hỗn hợp cà phê/chicory (rễ rau diếp xoăn) hoặc đồ uống
từ cà phê kiểu capuccino).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm – Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ
bằng điện – Kích thước lỗ danh nghĩa
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử.
TCVN 5567 (ISO 3726), Cà phê hòa tan – Phương pháp xác định hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 70 oC
dưới áp suất thấp
TCVN 6928 (ISO 6673), Cà phê nhân – Xác định hao hụt khối lượng ở 105 oC
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức
TCVN 9721 (ISO 11817), Cà phê rang xay – Xác định độ ẩm – Phương pháp Karl Fischer (Phương
pháp chuẩn)
Cafein được chiết ra khỏi mẫu bằng nước 90 oC
với sự có mặt của magie oxit. Sau khi lọc, hàm lượng cafein của dịch chiết được
xác định bằng HPLC trên cột RP-18, dùng phương pháp rửa giải đẳng dòng, sử dụng
detecter UV ở bước sóng khoảng 272 nm.
Khi thích hợp, hàm lượng cafein có thể tính
theo chất khô và độ ẩm được xác định bằng phương pháp chuẩn phù hợp.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và nước phù hợp với yêu cầu loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy
định khác.
4.1. Metanol, loại dùng cho HPLC.
4.2.
Magie oxit (MgO),
loại nặng, có chất lượng cao[1]
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng MgO rất quan trọng đối
với tuổi thọ của cột phân tích, đặc biệt trong phân tích cà phê nhân. Lượng MgO
được sử dụng tùy thuộc vào thiết bị và dạng sản phẩm cà phê. Dữ liệu về độ chụm
trong Phụ lục A thu được bằng quy trình mô tả trong tiêu chuẩn này.
Việc xuất hiện các pic gây nhiễu trong sắc đồ
có thể do hấp thụ không đúng. Trong trường hợp này, cần kiểm tra MgO đã sử dụng.
4.3.
Cafein
(1,3,7-trimetylxantin; 1,3,7-trimetyl-1H-purin-2,6(3H,7H)-dion; metyltheobrom; C8H10N4O2),
dạng khan tinh khiết.
4.4. Pha
động,
24 % phần thể tích metanol trong nước.
CHÚ Ý AN
TOÀN – Đeo găng tay, kính bảo vệ mắt và phân phối các thuốc thử trong buồng hút
khói tốt.
Chuyển 240 ml metanol (4.1) vào bình định mức
một vạch 1 lít (5.11). Thêm nước đến vạch, trộn và lọc qua bộ lọc cỡ lỗ 0,45 µm
(5.2).
CHÚ THÍCH: Thời gian lưu của cafein có thể được
chỉnh để tối ưu hóa việc tách HPLC trên cột được sử dụng bằng cách thay đổi tỷ
lệ metanol với nước.
4.5. Dung
dịch chuẩn cafein.
4.5.1.
Dung dịch gốc,
tương ứng với 200 mg/l
Cân (0,200 ± 0,100) g cafein dạng khan (4.3)
vào bình định mức một vạch 1 lít (5.11). Thêm nước ấm đủ đến nửa bình. Xoay
bình để hòa tan cafein, để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm nước đến vạch và trộn.
Dung dịch có thể bền trong một tháng khi được
bảo quản ở +4 oC. Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh.
4.5.1.
Dung dịch chuẩn pha loãng đối với cà phê thông thường, tương ứng với khoảng
40 mg/l
Dùng pipet (5.12) lấy 50 ml dung dịch chuẩn gốc
cafein (4.5.1) cho vào bình định mức một vạch 250 ml (5.11). Thêm nước đến vạch
và trộn. Chuẩn bị dung dịch chuẩn pha loãng mới trong ngày sử dụng.
4.5.3.
Dung dịch chuẩn pha loãng đối với cà phê đã tách cafein, tương ứng với khoảng 4
mg/l
Dùng pipet (5.12) lấy 5 ml dung dịch chuẩn gốc
cafein (4.5.1) cho vào bình định mức một vạch 250 ml (5.11). Thêm nước đến vạch
và trộn. Chuẩn bị dung dịch chuẩn pha loãng trong ngày sử dụng.
4.5.4.
Đường chuẩn.
Việc sử dụng từ ba đến năm điểm trên đường chuẩn là tùy chọn. Dải nồng độ được
khuyến cáo là từ 5 mg/l đến 25 mg/l đối với các mẫu cà phê thông thường và từ
0,5 mg/l đến 2,5 mg/l đối với các mẫu đã tách cafein.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân
phân tích,
có khả năng cân chính xác đến ± 0,1 mg.
5.2. Bộ
lọc màng,
cỡ lỗ 0,45 µm, để lọc pha động và các dịch chiết mẫu pha loãng.
5.3. Máy
sắc ký lỏng hiệu nâng cao, được trang bị để thực hiện rửa giải đẳng dòng, có detector
UV được cài đặt ở 272 nm (270 nm đến 280 nm) hoặc detector có bộ lọc (254 nm)
và có hệ thống thu nhận/tích phân dữ liệu. Việc sử dụng bộ khử khí là tùy chọn.
5.4. Cột
sắc ký dùng cho HPLC,
dài tối thiểu 125 mm, được nhồi bằng vật liệu C18, tốt nhất là hạt hình cầu có
cỡ 5 µm, hiệu quả tách ít nhất 5 000 đĩa lý thuyết. Số đĩa lý thuyết của cột, Nth có thể tính được bằng
cách xác định diện tích pic sau khi bơm dung dịch chuẩn cafein, bằng Công thức
(1):
Nth =
(1)
Trong đó:
tr là thời gian lưu của pic, tính bằng giây (s);
b là chiều rộng pic, tại nửa chiều cao pic, tính
bằng giây (s).
5.5. Máy khuất từ, có bộ phận gia nhiệt và nồi cách thủy.
5.6. Bể siêu âm.
5.7. Xiranh microlit.
5.8. Máy xay cà phê, phù hợp để xay nhân cà phê rang.
5.9. Máy xay với bánh xe có răng, có túi làm lạnh, hoặc
máy nghiền phân tích, có lưỡi dao và
túi làm lạnh hoặc dụng cụ phù hợp khác để xay nhân cà phê nhân.
5.10. Sàng, cỡ lỗ danh định 630 µm, phù hợp với các yêu
cầu trong TCVN 2230 (ISO 565), dãy R 20.
5.11. Bình định mức một vạch, dung tích 1 lít và
250 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7153 (ISO 1042).
5.12. Pipet, dung tích 50 ml và 5 ml, phù hợp với loại A
của TCVN 7151 (ISO 648).
Phòng thử nghiệm phải
nhận được mẫu đại diện. Mẫu không được hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy
định trong tiêu chuẩn này. Các bên có liên quan cần thỏa thuận với nhau về vấn
đề này.
Bảo quản mẫu thử sao
cho mẫu không bị giảm chất lượng và thay đổi thành phần.
Trong trường hợp bột
uống hỗn hợp, cần tối thiểu 50 g sản phẩm (đối với các bao gói chia nhỏ: tối
thiểu năm bao gói).
7.1. Cà phê nhân
Dùng máy nghiền (5.9)
nghiền nhân cà phê nhân sao cho 50 % phần khối lượng của mẫu lọt qua sàng (5.10).
Sau đó lấy mẫu thử từ toàn bộ cà phê bột đã được trộn kỹ.
7.2. Cà phê rang
Dùng máy xay (5.8) xay
nhân cà phê rang sao cho trên 50 % khối lượng lọt qua sàng (5.10).
Dùng luôn cà phê rang
xay bao gói bán sẵn mà không cần xử lý thêm và đồng hóa mẫu.
7.3. Cà phê hòa tan
Đối với cà phê hòa tan
thì không cần xay.
7.4. Đồ uống hỗn hợp
Dùng máy xay (5.8) đồng
hóa bột uống cà phê hỗn hợp ngay trước khi chiết để tránh bị tách rời.
8.1. Phép xác định tùy chọn chất khô của cà phê (xem 9.2)
Tính hàm lượng chất khô
cà phê được sử dụng trong 9.2 từ độ ẩm xác định được trên phần mẫu thử (Điều 7)
theo:
- TCVN 6928 (ISO 6673)
đối với cà phê nhân,
- TCVN 9721 (ISO 11817)
đối với cà phê rang,
- TCVN 5567 (ISO 3726)
đối với cà phê hòa tan.
Đối với các dạng khác
của cà phê và các sản phẩm có nguồn gốc từ cà phê, thì các bên có liên quan cần
thỏa thuận phép xác định hàm lượng chất khô.
8.2. Phần mẫu thử
8.2.1. Cà phê rang và cà phê nhân
Dùng cân (5.1) cân
khoảng 1 g mẫu thử (7.1, 7.2) chính xác đến miligam và chuyển vào bình định mức
250 ml (5.11).
8.2.2. Cà phê hòa tan
Dùng cân (5.1) cân
khoảng 0,5 g mẫu thử (7.3) chính xác đến miligam và chuyển vào bình định mức
250 ml (5.11).
8.2.3. Đồ uống hỗn hợp
Dùng cân (5.1) cân
khoảng 1 g mẫu thử (7.4) chính xác đến miligam và chuyển vào bình định mức 250
ml (5.11).
8.3. Chiết cafein
Thêm 5 g magie oxit
(4.2) và khoảng 200 ml nước vào phần mẫu thử (8.2.1, 8.2.2 hoặc 8.2.3) đựng
trong bình định mức. Đặt bình vào nồi cách thủy được duy trì ở điểm sôi và chờ
cho đến khi dung dịch đạt đến ít nhất 90 oC. Tiếp tục gia nhiệt bình
trong nồi cách thủy trong 20 min, thỉnh thoảng trộn lượng chứa trong bình bằng
cách khuấy hoặc lắc bình. Lấy bình ra khỏi nồi cách thủy, làm nguội đến nhiệt
độ phòng dưới vòi nước và thêm nước đến vạch. Chờ cho đến khi chất rắn lắng
xuống.
Lấy phần dịch lỏng nổi
phía trên và lọc qua bộ lọc cỡ lỗ 0,45 µm (5.2), loại bỏ vài mililit đầu tiên.
Dịch lọc này được dùng để tách bằng HPLC.
[1] Merck 105867 là ví dụ về sản phẩm phù
hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng và không ấn
định phải sử dụng sản phẩm này.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)
TCVN 9723:2013: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 9723:2013 (BẢN WORD)
TCVN 9723:2013 (BẢN PDF)


.png)
.png)
.png)
%20(1).png)
.png)
.png)


Không có nhận xét nào: