NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của 4 nghị định 169/2025/NĐ-CP, 105/2025/NĐ-CP, 106/2025/NĐ-CP, 282/2025/NĐ-CP

 



CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 347/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU; NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 282/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31

“5. Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu phải gửi thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trước khi hoạt động và báo cáo định kỳ về việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo Mẫu BC01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm (số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo) hoặc báo cáo đột xuất khi được yêu cầu. Việc gửi thông báo và báo cáo định kỳ được thực hiện bằng một trong các phương thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.

Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi Nghị định này có hiệu lực.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 34

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:

“Tổ chức kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; nội dung khóa học thuộc một trong các lĩnh vực sau đây: khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu, quản lý, quản trị dữ liệu, tư vấn, môi giới, xúc tiến thương mại; quản trị tài sản; thẩm định dữ liệu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:

“Trường hợp tổ chức hoạt động đấu giá dữ liệu thì tổ chức cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động theo pháp luật về đấu giá tài sản.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 36

Điều 36. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu

1. Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.

2. Bộ trưởng Bộ Công an giao cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an có chức năng quản lý nhà nước về dữ liệu thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo quy định.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu TK01; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK02; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết định cấp bản giấy và bản điện tử Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu GCN01, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN02, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40

“3. Hướng dẫn, tổ chức cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 41

“b) Phối hợp với Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về dữ liệu, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu, kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42

“6. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc lập biên bản tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận mà tổ chức, cá nhân nộp, gồm: Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 8. Thay thế một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Điều 1; tên Chương III; tên Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều 23; tên Điều 25, khoản 3, khoản 4 Điều 25; tên Điều 26, khoản 2 Điều 26; tên Chương VI; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3, khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4, khoản 6 Điều 42; Mẫu TK02, Mẫu TK06, Mẫu GCN02 và Mẫu QĐ02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

2. Thay thế cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

3. Thay thế cụm từ “cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều 34; tên Điều 35, khoản 7 Điều 35; Mẫu BC02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

4. Thay thế cụm từ “kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; khoản 2 Điều 39; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42; Mẫu TK01, Mẫu TK05, Mẫu GCN01, Mẫu QĐ01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Bãi bỏ một số quy định

1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 28.

2. Bãi bỏ Điều 29.

3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 34.

4. Bãi bỏ cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại tên Chương VI, Điều 1; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều 42.

5. Bãi bỏ cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

6. Bãi bỏ cụm từ “Điều 29” tại điểm b khoản 1 Điều 37 và đoạn thứ nhất điểm b khoản 2 Điều 38.

7. Bãi bỏ Mẫu TK03 “Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

8. Bãi bỏ Mẫu TK07 “Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

9. Bãi bỏ Mẫu GCN03 “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

10. Bãi bỏ Mẫu QĐ03 “Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau:

“17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;”.

...



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.9.2026)


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP: Còn hiệu lực









NGHI ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG VIỆT


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD

 



CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 347/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU; NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 282/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31

“5. Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu phải gửi thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trước khi hoạt động và báo cáo định kỳ về việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo Mẫu BC01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm (số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo) hoặc báo cáo đột xuất khi được yêu cầu. Việc gửi thông báo và báo cáo định kỳ được thực hiện bằng một trong các phương thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.

Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi Nghị định này có hiệu lực.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 34

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:

“Tổ chức kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; nội dung khóa học thuộc một trong các lĩnh vực sau đây: khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu, quản lý, quản trị dữ liệu, tư vấn, môi giới, xúc tiến thương mại; quản trị tài sản; thẩm định dữ liệu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:

“Trường hợp tổ chức hoạt động đấu giá dữ liệu thì tổ chức cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động theo pháp luật về đấu giá tài sản.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 36

Điều 36. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu

1. Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.

2. Bộ trưởng Bộ Công an giao cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an có chức năng quản lý nhà nước về dữ liệu thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo quy định.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu TK01; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK02; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết định cấp bản giấy và bản điện tử Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu GCN01, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN02, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40

“3. Hướng dẫn, tổ chức cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 41

“b) Phối hợp với Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về dữ liệu, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu, kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42

“6. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc lập biên bản tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận mà tổ chức, cá nhân nộp, gồm: Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 8. Thay thế một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Điều 1; tên Chương III; tên Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều 23; tên Điều 25, khoản 3, khoản 4 Điều 25; tên Điều 26, khoản 2 Điều 26; tên Chương VI; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3, khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4, khoản 6 Điều 42; Mẫu TK02, Mẫu TK06, Mẫu GCN02 và Mẫu QĐ02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

2. Thay thế cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

3. Thay thế cụm từ “cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều 34; tên Điều 35, khoản 7 Điều 35; Mẫu BC02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

4. Thay thế cụm từ “kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; khoản 2 Điều 39; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42; Mẫu TK01, Mẫu TK05, Mẫu GCN01, Mẫu QĐ01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Bãi bỏ một số quy định

1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 28.

2. Bãi bỏ Điều 29.

3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 34.

4. Bãi bỏ cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại tên Chương VI, Điều 1; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều 42.

5. Bãi bỏ cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

6. Bãi bỏ cụm từ “Điều 29” tại điểm b khoản 1 Điều 37 và đoạn thứ nhất điểm b khoản 2 Điều 38.

7. Bãi bỏ Mẫu TK03 “Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

8. Bãi bỏ Mẫu TK07 “Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

9. Bãi bỏ Mẫu GCN03 “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

10. Bãi bỏ Mẫu QĐ03 “Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau:

“17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;”.

...



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.9.2026)


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP: Còn hiệu lực









NGHI ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG VIỆT


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD




M_tả

M_tả

Chuyên mục:

Không có nhận xét nào: