NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của 4 nghị định 169/2025/NĐ-CP, 105/2025/NĐ-CP, 106/2025/NĐ-CP, 282/2025/NĐ-CP
|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
347/2026/NĐ-CP |
Hà
Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026 |
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị
định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng,
chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31
“5. Tổ
chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu phải gửi thông báo
về Trung tâm dữ liệu quốc gia trước khi hoạt động và báo cáo định kỳ về việc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo Mẫu BC01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này cho Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia) trước ngày 20 tháng 12
hằng năm (số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14
tháng 12 năm báo cáo) hoặc báo cáo đột xuất khi được yêu cầu. Việc gửi thông
báo và báo cáo định kỳ được thực hiện bằng một trong các phương thức: trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Tổ chức
cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu đang hoạt động trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc
gia trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi Nghị định này có hiệu lực.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm b khoản 2, khoản 4
Điều 34
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:
“Tổ chức
kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Có
ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc
chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học do cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; nội dung khóa học thuộc một
trong các lĩnh vực sau đây: khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu, quản lý, quản
trị dữ liệu, tư vấn, môi giới, xúc tiến thương mại; quản trị tài sản; thẩm định
dữ liệu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:
“Trường
hợp tổ chức hoạt động đấu giá dữ liệu thì tổ chức cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu
thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động theo pháp luật về đấu giá tài
sản.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 36
“Điều
36. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu;
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân
tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ
phân tích, tổng hợp dữ liệu
1. Bộ Công
an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp
dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích,
tổng hợp dữ liệu.
2. Bộ
trưởng Bộ Công an giao cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an có chức năng quản
lý nhà nước về dữ liệu thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo quy định.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều
37
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
theo Mẫu TK01; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung
gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK02; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK04 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các
đơn vị có liên quan, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều
36 Nghị định này xem xét, quyết định cấp bản giấy và bản điện tử Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu GCN01, Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp
dữ liệu theo Mẫu GCN02, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ
phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40
“3.
Hướng dẫn, tổ chức cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt
động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có
kiểm soát, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích,
tổng hợp dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân
tích, tổng hợp dữ liệu.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 41
“b) Phối
hợp với Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát về dữ liệu, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ
liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng
hợp dữ liệu, kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu quy định tại Nghị định này theo
thẩm quyền;”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42
“6. Chỉ
đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc lập biên bản tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận mà tổ chức, cá nhân nộp, gồm: Giấy chứng nhận tham
gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp
sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.
Điều 8. Thay thế một số cụm từ
1. Thay
thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch
vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Điều 1; tên Chương III; tên Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều
23; tên Điều 25, khoản 3, khoản 4 Điều 25; tên Điều 26,
khoản 2 Điều 26; tên Chương VI; tên Điều
36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37;
tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3, khoản 4 Điều 40; điểm d
khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4, khoản
6 Điều 42; Mẫu TK02, Mẫu TK06, Mẫu GCN02 và Mẫu QĐ02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
2. Thay
thế cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4
Điều 41; khoản 4 Điều 42.
3. Thay
thế cụm từ “cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn
dữ liệu” tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều
34; tên Điều 35, khoản 7 Điều 35; Mẫu BC02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
4. Thay
thế cụm từ “kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ
sàn dữ liệu” tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; khoản
2 Điều 39; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3,
điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42; Mẫu TK01, Mẫu TK05, Mẫu GCN01, Mẫu
QĐ01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Bãi bỏ một số quy định
1. Bãi
bỏ khoản 1 Điều 28.
2. Bãi
bỏ Điều 29.
3. Bãi bỏ
khoản 4 Điều 34.
4. Bãi
bỏ cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích,
tổng hợp dữ liệu” tại tên Chương VI, Điều
1; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2
Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều
39, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều
42.
5. Bãi
bỏ cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4
Điều 41; khoản 4 Điều 42.
6. Bãi
bỏ cụm từ “Điều 29” tại điểm b khoản 1 Điều 37 và đoạn thứ
nhất điểm b khoản 2 Điều 38.
7. Bãi
bỏ Mẫu TK03 “Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 169/2025/NĐ-CP.
8. Bãi
bỏ Mẫu TK07 “Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
9. Bãi
bỏ Mẫu GCN03 “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân
tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
169/2025/NĐ-CP.
10. Bãi
bỏ Mẫu QĐ03 “Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình,
phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình
thi công.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau:
“17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Giấy
chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với
công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định
của pháp luật về xây dựng;”.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.9.2026)
NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
NGHI ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG VIỆT
NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN PDF)
|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
347/2026/NĐ-CP |
Hà
Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026 |
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị
định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng,
chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31
“5. Tổ
chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu phải gửi thông báo
về Trung tâm dữ liệu quốc gia trước khi hoạt động và báo cáo định kỳ về việc
cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo Mẫu BC01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này cho Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia) trước ngày 20 tháng 12
hằng năm (số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14
tháng 12 năm báo cáo) hoặc báo cáo đột xuất khi được yêu cầu. Việc gửi thông
báo và báo cáo định kỳ được thực hiện bằng một trong các phương thức: trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Tổ chức
cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu đang hoạt động trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc
gia trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi Nghị định này có hiệu lực.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm b khoản 2, khoản 4
Điều 34
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:
“Tổ chức
kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu phải đáp ứng các điều kiện sau:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Có
ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc
chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học do cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; nội dung khóa học thuộc một
trong các lĩnh vực sau đây: khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu, quản lý, quản
trị dữ liệu, tư vấn, môi giới, xúc tiến thương mại; quản trị tài sản; thẩm định
dữ liệu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:
“Trường
hợp tổ chức hoạt động đấu giá dữ liệu thì tổ chức cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu
thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động theo pháp luật về đấu giá tài
sản.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 36
“Điều
36. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu;
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân
tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ
phân tích, tổng hợp dữ liệu
1. Bộ Công
an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp
dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích,
tổng hợp dữ liệu.
2. Bộ
trưởng Bộ Công an giao cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an có chức năng quản
lý nhà nước về dữ liệu thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo quy định.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều
37
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
theo Mẫu TK01; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung
gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK02; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK04 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các
đơn vị có liên quan, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều
36 Nghị định này xem xét, quyết định cấp bản giấy và bản điện tử Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu GCN01, Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp
dữ liệu theo Mẫu GCN02, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ
phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40
“3.
Hướng dẫn, tổ chức cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt
động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có
kiểm soát, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích,
tổng hợp dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân
tích, tổng hợp dữ liệu.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 41
“b) Phối
hợp với Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát về dữ liệu, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ
liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng
hợp dữ liệu, kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu quy định tại Nghị định này theo
thẩm quyền;”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42
“6. Chỉ
đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc lập biên bản tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận mà tổ chức, cá nhân nộp, gồm: Giấy chứng nhận tham
gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp
sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.
Điều 8. Thay thế một số cụm từ
1. Thay
thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch
vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Điều 1; tên Chương III; tên Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều
23; tên Điều 25, khoản 3, khoản 4 Điều 25; tên Điều 26,
khoản 2 Điều 26; tên Chương VI; tên Điều
36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37;
tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3, khoản 4 Điều 40; điểm d
khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4, khoản
6 Điều 42; Mẫu TK02, Mẫu TK06, Mẫu GCN02 và Mẫu QĐ02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
2. Thay
thế cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4
Điều 41; khoản 4 Điều 42.
3. Thay
thế cụm từ “cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn
dữ liệu” tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều
34; tên Điều 35, khoản 7 Điều 35; Mẫu BC02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
4. Thay
thế cụm từ “kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ
sàn dữ liệu” tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; khoản
2 Điều 39; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3,
điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42; Mẫu TK01, Mẫu TK05, Mẫu GCN01, Mẫu
QĐ01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Bãi bỏ một số quy định
1. Bãi
bỏ khoản 1 Điều 28.
2. Bãi
bỏ Điều 29.
3. Bãi bỏ
khoản 4 Điều 34.
4. Bãi
bỏ cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích,
tổng hợp dữ liệu” tại tên Chương VI, Điều
1; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2
Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều
39, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều
42.
5. Bãi
bỏ cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4
Điều 41; khoản 4 Điều 42.
6. Bãi
bỏ cụm từ “Điều 29” tại điểm b khoản 1 Điều 37 và đoạn thứ
nhất điểm b khoản 2 Điều 38.
7. Bãi
bỏ Mẫu TK03 “Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 169/2025/NĐ-CP.
8. Bãi
bỏ Mẫu TK07 “Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
9. Bãi
bỏ Mẫu GCN03 “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân
tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
169/2025/NĐ-CP.
10. Bãi
bỏ Mẫu QĐ03 “Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình,
phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình
thi công.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau:
“17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Giấy
chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với
công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định
của pháp luật về xây dựng;”.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.9.2026)
NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP: Còn hiệu lực
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
NGHI ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG VIỆT
NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN PDF)


.png)
.png)
.png)
.png)
.png)
.png)


Không có nhận xét nào: