Một số yêu cầu về lắp ráp, chế tạo block nén tủ lạnh dân dụng
Nhiệm vụ.
- Hút hết hơi môi chất lạnh tạo ra ở dàn bay hơi đồng thời duy trì áp suất cần thiết cho sự bay hơi ở nhiệt độ thấp.
- Nén hơi từ áp suất bay hơi lên áp suất ngưng tụ và đẩy vào dàn ngưng.
- Phải có năng suất khối lượng phù hợp với tải nhiệt của dàn bay hơi và dàn ngưng tụ.
Yêu cầu.
- Làm việc ổn định, có tuổi thọ và độ tin cậy cao.
- Không ồn, không rung.
Như vậy: Block nén của tủ lạnh gia đình có yêu cầu về độ tin cậy cũng như sự ổn định làm việc rất cao. Nó được chế tạo để có khả năng làm việc liên tục từ 15 đến 25 năm không phải thay dầu bôi trơn, không phải bảo dưỡng sửa chữa. Chính vì lí do đó nên yêu cầu đối với vật liệu chế tạo, độ gia công chế tạo các chi tiết, nhất là các cặp masat, sự làm sạch, làm bóng bề mặt cũng như chất lượng lắp ráp rất cao…
Dung sai lắp ráp của các cặp ma sát chính như sau:
mm
Xilanh/ piston 0.010 – 0.016
Trục khuỷu/ ổ đỡ 0.012 – 0.024
Trục khuỷu/ tay biên 0.012 – 0.024
Piston/ chốt piston 0.008 – 0.016
Trong quá trình lắp ráp, các bề mặt ma sát sẽ được hiệu chỉnh và khi lắp xong phải tiến hành thử nghiệm năng suất hút của máy nén.
Năng suất lạnh của máy nén xác định bằng năng suất hút hoặc năng suất nén không khí tới các áp suất khác nhau. Lưu lượng không khí đo được của mỗi loại cần phải tương ứng với tính toán lí thuyết. Nếu năng suất đo được quá nhỏ so với tính toán, chắc chắn đã có trục trặc khi lắp ráp. Hình bên dưới giới thiệu sự phụ thuộc của năng suất hút máy nén kiểu fG 0.14. Ngoài chỉ tiêu về năng suất hút còn phải thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu về tiếng ồn, độ sạch, độ khô, độ cách điện giữa các cuộn dây và vỏ.
Các thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu của máy nén đặc biệt quan trọng khi tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng và lắp ráp lại .
| "Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn" |
Đường kính xilanh từ 20.8 đến 25.5 mm, hành trình piston từ 9.2 đến 14.9 mm, vòng quay đạt được 3600 vòng/phút. Công suất động cơ định mức từ 1/20 đến 1/5 HP.
Ở các thiết bị thương nghiệp người ta không những sử dụng các loại lốc một xilanh như miêu tả ở trên mà sử dụng cả các loại lốc hai xilanh chế tạo cho mục đích điều hòa nhiệt độ.
![]() |
| "Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn" |
Đầu tiên EBOOKBKMT xin giới thiệu qua về nhiệm vụ và yêu cầu của máy nén lạnh.
Nhiệm vụ.
- Hút hết hơi môi chất lạnh tạo ra ở dàn bay hơi đồng thời duy trì áp suất cần thiết cho sự bay hơi ở nhiệt độ thấp.
- Nén hơi từ áp suất bay hơi lên áp suất ngưng tụ và đẩy vào dàn ngưng.
- Phải có năng suất khối lượng phù hợp với tải nhiệt của dàn bay hơi và dàn ngưng tụ.
Yêu cầu.
- Làm việc ổn định, có tuổi thọ và độ tin cậy cao.
- Không ồn, không rung.
Như vậy: Block nén của tủ lạnh gia đình có yêu cầu về độ tin cậy cũng như sự ổn định làm việc rất cao. Nó được chế tạo để có khả năng làm việc liên tục từ 15 đến 25 năm không phải thay dầu bôi trơn, không phải bảo dưỡng sửa chữa. Chính vì lí do đó nên yêu cầu đối với vật liệu chế tạo, độ gia công chế tạo các chi tiết, nhất là các cặp masat, sự làm sạch, làm bóng bề mặt cũng như chất lượng lắp ráp rất cao…
Dung sai lắp ráp của các cặp ma sát chính như sau:
mm
Xilanh/ piston 0.010 – 0.016
Trục khuỷu/ ổ đỡ 0.012 – 0.024
Trục khuỷu/ tay biên 0.012 – 0.024
Piston/ chốt piston 0.008 – 0.016
Trong quá trình lắp ráp, các bề mặt ma sát sẽ được hiệu chỉnh và khi lắp xong phải tiến hành thử nghiệm năng suất hút của máy nén.
Năng suất lạnh của máy nén xác định bằng năng suất hút hoặc năng suất nén không khí tới các áp suất khác nhau. Lưu lượng không khí đo được của mỗi loại cần phải tương ứng với tính toán lí thuyết. Nếu năng suất đo được quá nhỏ so với tính toán, chắc chắn đã có trục trặc khi lắp ráp. Hình bên dưới giới thiệu sự phụ thuộc của năng suất hút máy nén kiểu fG 0.14. Ngoài chỉ tiêu về năng suất hút còn phải thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu về tiếng ồn, độ sạch, độ khô, độ cách điện giữa các cuộn dây và vỏ.
Các thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu của máy nén đặc biệt quan trọng khi tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng và lắp ráp lại .
| "Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn" |
Đường kính xilanh từ 20.8 đến 25.5 mm, hành trình piston từ 9.2 đến 14.9 mm, vòng quay đạt được 3600 vòng/phút. Công suất động cơ định mức từ 1/20 đến 1/5 HP.
Ở các thiết bị thương nghiệp người ta không những sử dụng các loại lốc một xilanh như miêu tả ở trên mà sử dụng cả các loại lốc hai xilanh chế tạo cho mục đích điều hòa nhiệt độ.
![]() |
| "Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn" |



%20(1).png)
.png)


.png)


Không có nhận xét nào: