Xác định mức năng lượng và mức Protein cho dê lai Boer x (Boer x Bách Thảo) giai đoạn 3 - 9 tháng tuổi nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây
Dê là gia súc nhai lại nhỏ được nuôi rộng khắp trên thế giới với mục đích lấy thịt, sữa, lông và da. C.Devendra (1994) cho rằng thịt dê chứa ít mỡ và được ưa thích ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là các nước vùng nhiệt đới, Châu Á, Châu Phi và kể cả ở Việt Nam giá bán dê trên thị trường cao hơn so với các loài gia súc, gia cầm khác.
Ngành chăn nuôi dê thịt ở những vùng này khá phát triển, đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngườidân. Nhiều nước đang phát triển coi dê là một trong những con vật nuôi xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân nghèo, nhất là vùng nông thôn miền núi.
Ở Việt Nam ngành chăn nuôi dê đã có từ lâu đời nhưng theo phương thức quảng canh, tận dụng các bãi chăn thả tự nhiên là chính, thiếu kinh nghiệm và kiến thức kỹ thuật. Phần lớn giống dê là giống dê Cỏ địa phương nhỏ con, năng suất thấp.
Năm 2002 Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây đã nhập giống siêu thịt Boer và hai giống dê chuyên sữa (Alpine, Saanen ) từ Mỹ nhằm nuôi thuần và lai cải tạo đàn dê địa phương để nâng cao năng suất của chúng.
Từ năm 2006 Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây đã tiến hành lai tạo giữa giống dê Boer và dê (Boer x Bách Thảo)nhằm tạo ra dê lai hướng thịt Boer x ( Boer x Bách Thảo) cho năng suất cao.
Việc tìm ra tiêu chuẩn ăn phù hợp cho giống dê mới lai tạo ra ở các giai đoạn tuổi khác nhau là cần thiết để giúp cho việc xây dựng khẩu phần ăn, đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày như vậy mớiphát huy được hết tiềm năng của giống.
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Xác định mức năng lượng và mức Protein cho dê lai Boer x ( Boer x Bách Thảo) giaiđoạn 3-9 tháng tuổi nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây”
1.2 Mục đích của đề tài
- Xác định ảnh hưởng của ba mức năng lượng trao đổi và ba mức Protein (90℅ ; 100℅ và 110℅ nhu cầu NRC 2007) đến sinh trưởng của dê lai Boer x ( Boer x Bách Thảo) giai đoạn 3-9 tháng tuổi - Xác định mức năng lượng trao đổi và mức protein thích hợp cho dê lai Boer x ( Boer x Bách Thảo) giai đoạn 3-9 tháng tuổi.
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ vii
Danh mục sơ đồ vii
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.2 Tình hình chăn nuôi dê ở việt nam và trên thế giới 27
3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 32
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 37
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Thành phần hoá học giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn cho dê 38
4.2 Thành phần hóa học của thức ăn thừa 39
4.3 Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn cho dê 39
4.4 Ảnh hưởng của các mức khác nhau đến dê thí nghiệm 41
4.4.1 Khối lượng cơ thể của dê ở các mức năng lượngkhác nhau 41
4.4.2 Độ sinh trưởng tuyệt đối của dê ở các mức năng lượng khác nhau 41
4.4.3 Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của dê ở cácmức năng lượng 42
4.4.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn của dê ở các mức năng lượng 44
4.5 Ảnh hưởng của các mức Protein khác nhau đến dê thí nghiệm 45
4.5.1 Khối lượng của dê thí nghiệm ở các mức Protein 45
4.5.2 Độ sinh trưởng tuyệt đối của dê ở các mức protein 45
4.5.3 Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của dê ở cácmức protein 46
4.5.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn của dê ở các mức protein 48
4.6 Ảnh hưởng của các mức năng lượng và protein đến dê thí nghiệm 48
4.6.1 Khối lượng của dê thí nghiệm ở các mức năng lượng và protein 48
4.6.2 Độ sinh trưởng tuyệt đối của dê thí nghiệm ở các mức năng lượng và protein 50
4.6.3 Thu nhận thức ăn hàng ngày của dê ở các mức năng lượng và protein 52
4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn của dê ở các mức nănglượng và protein 55
4.8 Chi phí tiền thức ăn cho 1 kg tăng trọng ở cácmức năng lượng và protein 57
4.9 Tình hình sức khỏe của đàn dê 58
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
LINK DOWNLOAD
Dê là gia súc nhai lại nhỏ được nuôi rộng khắp trên thế giới với mục đích lấy thịt, sữa, lông và da. C.Devendra (1994) cho rằng thịt dê chứa ít mỡ và được ưa thích ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là các nước vùng nhiệt đới, Châu Á, Châu Phi và kể cả ở Việt Nam giá bán dê trên thị trường cao hơn so với các loài gia súc, gia cầm khác.
Ngành chăn nuôi dê thịt ở những vùng này khá phát triển, đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngườidân. Nhiều nước đang phát triển coi dê là một trong những con vật nuôi xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân nghèo, nhất là vùng nông thôn miền núi.
Ở Việt Nam ngành chăn nuôi dê đã có từ lâu đời nhưng theo phương thức quảng canh, tận dụng các bãi chăn thả tự nhiên là chính, thiếu kinh nghiệm và kiến thức kỹ thuật. Phần lớn giống dê là giống dê Cỏ địa phương nhỏ con, năng suất thấp.
Năm 2002 Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây đã nhập giống siêu thịt Boer và hai giống dê chuyên sữa (Alpine, Saanen ) từ Mỹ nhằm nuôi thuần và lai cải tạo đàn dê địa phương để nâng cao năng suất của chúng.
Từ năm 2006 Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây đã tiến hành lai tạo giữa giống dê Boer và dê (Boer x Bách Thảo)nhằm tạo ra dê lai hướng thịt Boer x ( Boer x Bách Thảo) cho năng suất cao.
Việc tìm ra tiêu chuẩn ăn phù hợp cho giống dê mới lai tạo ra ở các giai đoạn tuổi khác nhau là cần thiết để giúp cho việc xây dựng khẩu phần ăn, đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày như vậy mớiphát huy được hết tiềm năng của giống.
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Xác định mức năng lượng và mức Protein cho dê lai Boer x ( Boer x Bách Thảo) giaiđoạn 3-9 tháng tuổi nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây”
1.2 Mục đích của đề tài
- Xác định ảnh hưởng của ba mức năng lượng trao đổi và ba mức Protein (90℅ ; 100℅ và 110℅ nhu cầu NRC 2007) đến sinh trưởng của dê lai Boer x ( Boer x Bách Thảo) giai đoạn 3-9 tháng tuổi - Xác định mức năng lượng trao đổi và mức protein thích hợp cho dê lai Boer x ( Boer x Bách Thảo) giai đoạn 3-9 tháng tuổi.
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ vii
Danh mục sơ đồ vii
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.2 Tình hình chăn nuôi dê ở việt nam và trên thế giới 27
3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 32
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 37
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Thành phần hoá học giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn cho dê 38
4.2 Thành phần hóa học của thức ăn thừa 39
4.3 Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn cho dê 39
4.4 Ảnh hưởng của các mức khác nhau đến dê thí nghiệm 41
4.4.1 Khối lượng cơ thể của dê ở các mức năng lượngkhác nhau 41
4.4.2 Độ sinh trưởng tuyệt đối của dê ở các mức năng lượng khác nhau 41
4.4.3 Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của dê ở cácmức năng lượng 42
4.4.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn của dê ở các mức năng lượng 44
4.5 Ảnh hưởng của các mức Protein khác nhau đến dê thí nghiệm 45
4.5.1 Khối lượng của dê thí nghiệm ở các mức Protein 45
4.5.2 Độ sinh trưởng tuyệt đối của dê ở các mức protein 45
4.5.3 Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của dê ở cácmức protein 46
4.5.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn của dê ở các mức protein 48
4.6 Ảnh hưởng của các mức năng lượng và protein đến dê thí nghiệm 48
4.6.1 Khối lượng của dê thí nghiệm ở các mức năng lượng và protein 48
4.6.2 Độ sinh trưởng tuyệt đối của dê thí nghiệm ở các mức năng lượng và protein 50
4.6.3 Thu nhận thức ăn hàng ngày của dê ở các mức năng lượng và protein 52
4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn của dê ở các mức nănglượng và protein 55
4.8 Chi phí tiền thức ăn cho 1 kg tăng trọng ở cácmức năng lượng và protein 57
4.9 Tình hình sức khỏe của đàn dê 58
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
LINK DOWNLOAD



%20(1).png)
.png)
.png)
.png)



Không có nhận xét nào: