GIÁO TRÌNH - Tinh thể học (Full 3 Chương)


Vật chất tồn tại dưới ba dạng cơ bản: Rắn, lỏng và khí. Người ta cũng gọi đây là 3 trạng thái ngưng tụ của các hạt vật chất. Hạt ở đây có thể là những nguyên tử, ion, phân tử. Ở trạng thái khí, các chất có những khoảng cách lớn giữa các hạt và các lực tương tác giữa chúng với nhau bé. Chúng có khả năng chiếm một thể tích bất kỳ mà ta dành cho nó, và tính chất chủ yếu của chúng được xác định bởi tính chất của các hạt riêng biệt. Còn ởtrạng thái lỏng, các hạt của chất nằm cách nhau những khoảng bằng kích thước của chúng, lực tương tác giữa các hạt là đáng kể. Các hạt của chất thống nhất thành những tập họp lớn, trong đó phân bố tương hỗ theo một trật tự nhất định và chuyển động có tính chất dao động (thứ tự gần).
Ở khoảng cách xa các trung tâm của tập hợp (thứ tự xa), trật tự này bị phá vỡ. Độ bền của các liên kết giữa các tập hợp hạt trong chất lỏng không lớn, vì vậy ở trạng thái lỏng chất chiếm một thể tích xác định, nhưng có khả năng thay đổi hình dạng dưới tác dụng của trọng lực. Tính chất của chất ở trạng thái này được quyết
định bởi tính chất của các hạt và các tập hợp hạt, cũng như bởi các tương tác giữa chúng với nhau.
Ở trạng thái rắn, các chất chẳng những có khả năng bảo toàn một thể tích xác định mà còn giữ nguyên hình dạng dưới tác dụng của trọng lực.Tính chất của chất được xác định bởi thành phần nguyên tố cũng như cấu trúc của nó Cần phân biệt các chất rắn gồm các vi tinh thể (chất rắn tinh thể) và các chất ở trạng thái thuỷ tinh (chất rắn vô định hình) .

Chương 1: Kiến trúc tinh thể
1.1 Chất rắn vô định hình , chất rắn tinh thể4
1.1.1  Chất rắn vô định hình  4
1.1.2  Tinh thểvà các tính chất cơbản của tinh thể 5
1.2 Ký hiệu mạng tinh thể  6
1.3 Sự đối xứng của tinh thể  8
1.3.1  Các yếu tố đối xứng định hướng  8
1.3.2  Các yếu tố đối xứng trong hình vô hạn  12
1.4 Ô mạng cơsở- Các hệtinh thể  14
1.5 Mười bốn kiểu mạng Bravais  15
1.6 Mắt , khối lượng thểtích , độchặt sít  16
1.7 Liên kết trong tinh thể  18
1.7.1  Quan hệgiữa hình dáng tinh thểvà thành phần hóa học  18
1.7.2  Phân loại hóa học các tinh thể  19

Chương 2 : Cấu trúc tinh thể  22
2.1 Phương pháp diễn tảcấu trúc tinh thể22
  2.1.1 Nguyên lý xếpcầu  22
  2.1.2 Các hổng trong 2 kiểu xếp cầu  22
  2.1.3 Kích thước các hổng  23
 2.1.4 Ý nghĩa của nguyên lý xếp cầu đối với hóa học tinh thể 23
2.2 Sốphối trí và hình phối trí  24
2.3 Cấu trúc các đơn chất  26
 2.3.1 Cấu trúc lập phương tâm diện  26
 2.3.2 Cấu trúc lục phương  27
 2.3.3 Cấu trúc lập phương tâm khối  28
 2.3.4 Cấu trúc lập phương đơn giản  29
 2.3.5 Cấu trúc kiểu kim cương  30
 2.3.6 Cấu trúc grafit  31
 2.3.7 Liên hệ giữa loại liên kết hóa học và kiểu cấu trúc  31
2.4 Cấu trúc các hợp chất ion hai nguyên tố  32
 2.4.1 Cấu trúc kiểu cloua cesi (CsCl)  34
 2.4.2 Cấu trúc kiểu clorua natri (NaCl)  35
 2.4.3 Cấu trúc kiểu sfalerit (ZnS)  35
 2.4.4 Cấu trúc kiểu Fluorin (CaF2)  36
 2.4.5 Cấu trúc kiểu antifluorin  37
2.5 Cấu trúc của một sốtinh thểphức tạp hơn  38
 2.5.1 Phức chất K2[PtCl6] 38
 2.5.2 Cấu trúc kiểu Peropskit (CaTiO3) 38
Chương 3: Tính đa hình và đồng hình  41
3.1 Tính đa hình  41
3.2 Đồng hình và dung dịch rắn  42
Chương 4: Những t/c vật lý thông thường của tinh thể  45
 4.1 Tính cát khai hay tính dễtách của tinh thể  45
4.2 Độcứng  46
4.3 Tính dẫn nhiệt  47
4.4 Tính áp điện , hỏa điện , sắt điện  48
 4.5 Quang tính  50

LINK DOWNLOAD


Vật chất tồn tại dưới ba dạng cơ bản: Rắn, lỏng và khí. Người ta cũng gọi đây là 3 trạng thái ngưng tụ của các hạt vật chất. Hạt ở đây có thể là những nguyên tử, ion, phân tử. Ở trạng thái khí, các chất có những khoảng cách lớn giữa các hạt và các lực tương tác giữa chúng với nhau bé. Chúng có khả năng chiếm một thể tích bất kỳ mà ta dành cho nó, và tính chất chủ yếu của chúng được xác định bởi tính chất của các hạt riêng biệt. Còn ởtrạng thái lỏng, các hạt của chất nằm cách nhau những khoảng bằng kích thước của chúng, lực tương tác giữa các hạt là đáng kể. Các hạt của chất thống nhất thành những tập họp lớn, trong đó phân bố tương hỗ theo một trật tự nhất định và chuyển động có tính chất dao động (thứ tự gần).
Ở khoảng cách xa các trung tâm của tập hợp (thứ tự xa), trật tự này bị phá vỡ. Độ bền của các liên kết giữa các tập hợp hạt trong chất lỏng không lớn, vì vậy ở trạng thái lỏng chất chiếm một thể tích xác định, nhưng có khả năng thay đổi hình dạng dưới tác dụng của trọng lực. Tính chất của chất ở trạng thái này được quyết
định bởi tính chất của các hạt và các tập hợp hạt, cũng như bởi các tương tác giữa chúng với nhau.
Ở trạng thái rắn, các chất chẳng những có khả năng bảo toàn một thể tích xác định mà còn giữ nguyên hình dạng dưới tác dụng của trọng lực.Tính chất của chất được xác định bởi thành phần nguyên tố cũng như cấu trúc của nó Cần phân biệt các chất rắn gồm các vi tinh thể (chất rắn tinh thể) và các chất ở trạng thái thuỷ tinh (chất rắn vô định hình) .

Chương 1: Kiến trúc tinh thể
1.1 Chất rắn vô định hình , chất rắn tinh thể4
1.1.1  Chất rắn vô định hình  4
1.1.2  Tinh thểvà các tính chất cơbản của tinh thể 5
1.2 Ký hiệu mạng tinh thể  6
1.3 Sự đối xứng của tinh thể  8
1.3.1  Các yếu tố đối xứng định hướng  8
1.3.2  Các yếu tố đối xứng trong hình vô hạn  12
1.4 Ô mạng cơsở- Các hệtinh thể  14
1.5 Mười bốn kiểu mạng Bravais  15
1.6 Mắt , khối lượng thểtích , độchặt sít  16
1.7 Liên kết trong tinh thể  18
1.7.1  Quan hệgiữa hình dáng tinh thểvà thành phần hóa học  18
1.7.2  Phân loại hóa học các tinh thể  19

Chương 2 : Cấu trúc tinh thể  22
2.1 Phương pháp diễn tảcấu trúc tinh thể22
  2.1.1 Nguyên lý xếpcầu  22
  2.1.2 Các hổng trong 2 kiểu xếp cầu  22
  2.1.3 Kích thước các hổng  23
 2.1.4 Ý nghĩa của nguyên lý xếp cầu đối với hóa học tinh thể 23
2.2 Sốphối trí và hình phối trí  24
2.3 Cấu trúc các đơn chất  26
 2.3.1 Cấu trúc lập phương tâm diện  26
 2.3.2 Cấu trúc lục phương  27
 2.3.3 Cấu trúc lập phương tâm khối  28
 2.3.4 Cấu trúc lập phương đơn giản  29
 2.3.5 Cấu trúc kiểu kim cương  30
 2.3.6 Cấu trúc grafit  31
 2.3.7 Liên hệ giữa loại liên kết hóa học và kiểu cấu trúc  31
2.4 Cấu trúc các hợp chất ion hai nguyên tố  32
 2.4.1 Cấu trúc kiểu cloua cesi (CsCl)  34
 2.4.2 Cấu trúc kiểu clorua natri (NaCl)  35
 2.4.3 Cấu trúc kiểu sfalerit (ZnS)  35
 2.4.4 Cấu trúc kiểu Fluorin (CaF2)  36
 2.4.5 Cấu trúc kiểu antifluorin  37
2.5 Cấu trúc của một sốtinh thểphức tạp hơn  38
 2.5.1 Phức chất K2[PtCl6] 38
 2.5.2 Cấu trúc kiểu Peropskit (CaTiO3) 38
Chương 3: Tính đa hình và đồng hình  41
3.1 Tính đa hình  41
3.2 Đồng hình và dung dịch rắn  42
Chương 4: Những t/c vật lý thông thường của tinh thể  45
 4.1 Tính cát khai hay tính dễtách của tinh thể  45
4.2 Độcứng  46
4.3 Tính dẫn nhiệt  47
4.4 Tính áp điện , hỏa điện , sắt điện  48
 4.5 Quang tính  50

LINK DOWNLOAD

M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: