Đề án bảo vệ môi trường chi tiết khách sạn Vân Hải – Công ty Cổ phần du lịch Vân Hải


Ngày nay đời sống của con người ngày càng cao, họ không những có nhu cầu đầy đủ về vật chất mà còn có nhu cầu được thoả mãn về tinh thần như vui chơi, giải trí và du lịch. Do đó, du lịch là một trong những ngành có triển vọng. Ngành du lịch Việt Nam ra đời muộn hơn so với các nước khác trên thế giới nhưng vai trò của nó thì không thể phủ nhận. Du lịch là một ngành “công nghiệp không có ống khói”, mang lại thu nhập GDP lớn cho nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, góp phần truyền bá hình ảnh Việt Nam ra toàn thế giới. Nhận thức được điều này, Đảng và nhà nước đã đưa ra mục tiêu xây dựng ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Vịnh Hạ Long 2 lần được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm 1994 và năm 1998 về giá trị thẩm mỹ và giá trị địa chất địa mạo. Năm 2012 vịnh Hạ Long được tổ chức New7Wonders bầu chọn là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên thế giới mới
Với các giá trị ngoại hạng về cảnh quan và địa chất, địa mạo, lại là trung tâm của khu vực có nhiều yếu tố đồng dạng bao gồm vịnh Bái Tử Long phía Đông Bắc, quần đảo Cát Bà với vịnh Cát Bà và vịnh Lan Hạ phía Tây Nam, vịnh Hạ Long ngày càng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan và nghỉ dưỡng. Năm 1996, vịnh Hạ Long đón 236 lượt khách, thì năm 2003 vịnh Hạ Long đón tới 1.306.919 lượt khách. Năm 2005, lượng khách đến vùng Vịnh đạt 1,5. Năm 2011  là 2,1 triệu lượt khách. Theo dự tính của tổng cục du lịch thì lượng khách đến với vịnh Hạ Long sẽ không ngừng tăng trong các năm tới.
Để đáp ứng nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi và thư giãn của du khách tại Hạ Long các khách sạn, nhà hàng ngày càng được xây dựng nhiều. Đi đôi với nó các vẫn đề về môi trường cũng cần được phải quan tâm hơn.
Hiện thành phố Hạ Long có khoảng 300 khách sạn từ 1 sao đến 5 sao với 4500 phòng nghỉ và nhiều khách sạn mini cơ bản đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch. Sự gia tăng về số lượng khách ở Hạ Long được đánh giá là nhanh nhất ở Việt Nam trong những năm gần đây.

NỘI DUNG:


MỞ ĐẦU 6
1. Việc thành lập và hiện trạng cơ sở 6
2. Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 9
2.1. Căn cứ pháp lý 9
2.2. Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng đối với dự án 11
2.3.  Các quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng đối với dự án 11
2.4. Căn cứ thông tin 11
3. Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 12
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ 13
1.1. Tên cơ sở 13
1.2. Chủ cơ sở 13
1.2.1. Địa chỉ cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án 13
1.2.3 Phương tiện liên lạc với cơ quan chủ dự án 13
1.3. Vị trí địa lý của cơ sở 13
1.3.1. Vị trí địa lý 13
1.3.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 14
1.3.2.1. Đặc điểm tự nhiên 14
1.3.2.2.  Đặc điểm kinh tế - xã hội 17
1.4. Các hạng mục xây dựng cơ sở 23
1.5. Quy mô, công suất thời gian hoạt động của công ty 24
1.6. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động kinh doanh của khách sạn 24
1.6.1. Nguyên liệu, nhiên liệu 25
1.6.2. Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác 26
1.7. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho việc xử lý môi trường của cơ sở
1.8. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua 26
1.8.1. Các biện pháp giảm thiểu tác động trong quá trình xây dựng 27
1.8.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động trong  giai đoạn hoạt động 29
CHƯƠNG 2. MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ 32
2.1. Hiện trạng môi trường khu vực dự án 32
2.2.    Nguồn chất thải rắn thông thường 36
2.2.1. Nguồn phát sinh 36
2.2.2. Biện pháp thu gom xử lý tại cơ sở 38
2.3 Nguồn chất thải lỏng 38
2.3.1. Nguồn phát sinh 38
2.3.2.  Biện pháp quản lý, xử lý tại cơ sở 40
2.4.     Nguồn chất thải khí 42
2.4.1. Nguồn phát sinh 42
2.4.2. Các biện pháp xử lý khí thải tại cơ sở 46
2.5. Nguồn chất thải nguy hại 47
2.5.1. Nguồn phát sinh 47
2.5.2 Biện pháp xử lý giảm thiểu chất thải nguy hại tại cơ sở 47
2.6.   Nguồn tiếng ồn, độ rung 47
2.6.1. Nguồn phát sinh 47
2.6.2. Biện pháp quản lý, xử lý 48
2.7. Các vấn đề môi trường, vấn đề kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra không liên quan đến chất thải
2.7.1. Giai đoạn hoạt động của dự án 49
2.7.2. Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra 49
CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 51
3.1. Kế hoạch quản lý chất thải 51
3.2. Kế hoạch quan trắc môi trường hằng năm 54
CHƯƠNG 4: THAM VẤN Ý KIẾN 55
4.1. Văn bản của chủ cơ sở gửi UBND phường Bãi Cháy 55
4.2.  Ý kiến của UBND phường Bãi Cháy 55
4.3. Ý kiến phản hồi của chủ cơ sở 56
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 57
1. Kết luận 57
2. Kiến nghị 58
3. Cam kết 58
3.1 Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường 58
3.2 Cam kết thực hiện các văn bản pháp luật 59
3.3 Cam kết thực hiện các tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về môi trường 59

Tài liệu này do thành viên có TK Facebook (AnhThư MôiTrường) sưu tầm và đóng góp cho thư viện. Thay mặt BQT EBOOKBKMT mình xin chân thành cảm ơn bạn rất nhiều :)

Mọi đóng góp cho thư viện, các bạn hoàn toàn có thể gửi trực tiếp về mail của Admin nguyenphihung1009@gmail.com hoặc inbox qua Facebook.

Thân!

LINK DOWNLOAD
M_tả

Loading...

No comments: