LUẬN VĂN - Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm vi sinh vật trong chế biến bảo quản thức ăn thô xanh từ cỏ voi và thân cây ngô cho gia súc nhai lại
Trong chăn nuôi gia súc nói chung, thức ăn chiếm vai trò quan trọng quyết định thành công hay thất bại của người chăn nuôi. Trong chăn nuôi gia súc nhai lại nói riêng, do đặc thù của đường tiêu hóa thì thức ăn thô xanh có vai trò quan trọng hàng đầu.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia súc ăn cỏ đang tăng trưởng nhanh và ổn định trong cả nước. Trong giai đoạn 2001-2006 tốc độ tăng hàng năm của đàn bò thịt là 9,67% và bò sữa là 22,4%, dê cừu là 21,6 % và trâu với mức 0,72%. Tổng đàn gia súc nước ta hiện nay có khoảngxấp xỉ 12 triệu gia súc nhai lại. Chính vì vậy nhu cầu thức ăn thô xanh chođàn gia súc ngày càng cao.
Theo tính toán thì nhu cầu thức ăn thô xanh cho đàngia súc năm 2005 là 84,9 triệu tấn, năm 2006 là 89,6 triệu tấn, năm 2007 là 95,6 triệu tấn, năm 2009 là 100 triệu tấn, năm 2010 là 104 triệu tấn và năm 2011 là 110 triệu tấn. Trong khi đó thực tế hiện nay diện tích trồng cỏ và năng suấtchất xanh chỉ đáp ứng được 7,66% nhu cầu của đàn gia súc. Vì thế trong thực tế, sử dụng phụ phẩm nông nghiệp đang là một hướng có triển vọng giải quyết nguồn thức ăn cho gia súc nhai lại ở nước ta (Cục chăn nuôi 2011).
Các giống cây cỏ trồng ở nước ta phát triển tốt vào mùa mưa và phát triển rất kém vào mùa khô (đặc biệt là ở các tỉnh miền Bắc) nên thường dẫn đến tình trạng thiếu ổn định về nguồn cung thức ăn thô xanh quanh năm. Hiện tượng thiếu thức ăn, đặc biệt trong mùa đông giá rét là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng đổ ngã trâu bò ở nhiều địa phương trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh miền núi.
NỘI DUNG:
1 MỞ ĐẦU i
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm vai trò của thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp
vùng nhiệt đới 3
2.2 Đặc điểm, vai trò của cỏ voi và thân cây ngô già sau thu bắp ở Việt
Nam 4
2.3 Vai trò và hoạt động của vi sinh vật và enzyme trong ủ chua thức ăn
xanh 7
2.4 Những nguyên nhân gây hỏng thức ăn ủ do vi sinhvật24
2.5 Tình hình nghiên cứu sử dụng chất cấy vi sinh vật trong chế biến,
bảo quản thức ăn thô xanh theo phương pháp ủ chua25
2.6 Tình hình nghiên cứu sử dụng enzyme trong chế biến, bảo quản thức
ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn chăn nuôi28
2.7 Tình hình nghiên cứu phương pháp chế biến thức ăn xanh và phụ
phẩm nông nghiệp làm thức ăn chăn nuôi.30
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của thức ăn thô xanh ủ chua31
3 VẬT LIỆU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU33
3.1 Vật liệu nghiên cứu 33
3.2 Quy trình chế biến 34
3.3 Nội dung nghiên cứu 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu 37
4 KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN41
4.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinhvật đến sự thay
đổi các chỉ tiêu cảm quan của cỏ voi và thân cây ngô ủ chua41
4.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinh vật đến sự thay
đổi độ pH ở cỏ voi và thân lá ngô ủ chua.44
4.3 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinh vật đến sự thay
đổi hàm lượng vật chất khô và protein thô ở cỏ voi và thân lá cây
ngô ủ chua. 47
4.4 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinhvật đến sự biến
động hàm lượng nitơ amoniac (N-NH3) trong cỏ voi vàthân lá cây
ngô ủ chua. 52
4.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinh vật đến sự biến
động hàm lượng các axit hữu cơ trong cỏ voi và thânlá cây ngô ủ
chua. 55
4.6 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinhvật đến sự biến
động mật độ vi khuẩn lactic, nấm men và nấm mốc trong cỏ voi và
thân lá cây ngô ủ chua. 62
4.7 Chi phí sản xuất cho một tấn thức ăn ủ chua từcỏ voi và cây ngô69
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ71
5.1 Kết luận 71
5.2 Đề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
LINK DOWNLOAD
Trong chăn nuôi gia súc nói chung, thức ăn chiếm vai trò quan trọng quyết định thành công hay thất bại của người chăn nuôi. Trong chăn nuôi gia súc nhai lại nói riêng, do đặc thù của đường tiêu hóa thì thức ăn thô xanh có vai trò quan trọng hàng đầu.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia súc ăn cỏ đang tăng trưởng nhanh và ổn định trong cả nước. Trong giai đoạn 2001-2006 tốc độ tăng hàng năm của đàn bò thịt là 9,67% và bò sữa là 22,4%, dê cừu là 21,6 % và trâu với mức 0,72%. Tổng đàn gia súc nước ta hiện nay có khoảngxấp xỉ 12 triệu gia súc nhai lại. Chính vì vậy nhu cầu thức ăn thô xanh chođàn gia súc ngày càng cao.
Theo tính toán thì nhu cầu thức ăn thô xanh cho đàngia súc năm 2005 là 84,9 triệu tấn, năm 2006 là 89,6 triệu tấn, năm 2007 là 95,6 triệu tấn, năm 2009 là 100 triệu tấn, năm 2010 là 104 triệu tấn và năm 2011 là 110 triệu tấn. Trong khi đó thực tế hiện nay diện tích trồng cỏ và năng suấtchất xanh chỉ đáp ứng được 7,66% nhu cầu của đàn gia súc. Vì thế trong thực tế, sử dụng phụ phẩm nông nghiệp đang là một hướng có triển vọng giải quyết nguồn thức ăn cho gia súc nhai lại ở nước ta (Cục chăn nuôi 2011).
Các giống cây cỏ trồng ở nước ta phát triển tốt vào mùa mưa và phát triển rất kém vào mùa khô (đặc biệt là ở các tỉnh miền Bắc) nên thường dẫn đến tình trạng thiếu ổn định về nguồn cung thức ăn thô xanh quanh năm. Hiện tượng thiếu thức ăn, đặc biệt trong mùa đông giá rét là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng đổ ngã trâu bò ở nhiều địa phương trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh miền núi.
NỘI DUNG:
1 MỞ ĐẦU i
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm vai trò của thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp
vùng nhiệt đới 3
2.2 Đặc điểm, vai trò của cỏ voi và thân cây ngô già sau thu bắp ở Việt
Nam 4
2.3 Vai trò và hoạt động của vi sinh vật và enzyme trong ủ chua thức ăn
xanh 7
2.4 Những nguyên nhân gây hỏng thức ăn ủ do vi sinhvật24
2.5 Tình hình nghiên cứu sử dụng chất cấy vi sinh vật trong chế biến,
bảo quản thức ăn thô xanh theo phương pháp ủ chua25
2.6 Tình hình nghiên cứu sử dụng enzyme trong chế biến, bảo quản thức
ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn chăn nuôi28
2.7 Tình hình nghiên cứu phương pháp chế biến thức ăn xanh và phụ
phẩm nông nghiệp làm thức ăn chăn nuôi.30
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của thức ăn thô xanh ủ chua31
3 VẬT LIỆU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU33
3.1 Vật liệu nghiên cứu 33
3.2 Quy trình chế biến 34
3.3 Nội dung nghiên cứu 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu 37
4 KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN41
4.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinhvật đến sự thay
đổi các chỉ tiêu cảm quan của cỏ voi và thân cây ngô ủ chua41
4.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinh vật đến sự thay
đổi độ pH ở cỏ voi và thân lá ngô ủ chua.44
4.3 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinh vật đến sự thay
đổi hàm lượng vật chất khô và protein thô ở cỏ voi và thân lá cây
ngô ủ chua. 47
4.4 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinhvật đến sự biến
động hàm lượng nitơ amoniac (N-NH3) trong cỏ voi vàthân lá cây
ngô ủ chua. 52
4.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinh vật đến sự biến
động hàm lượng các axit hữu cơ trong cỏ voi và thânlá cây ngô ủ
chua. 55
4.6 Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm vi sinhvật đến sự biến
động mật độ vi khuẩn lactic, nấm men và nấm mốc trong cỏ voi và
thân lá cây ngô ủ chua. 62
4.7 Chi phí sản xuất cho một tấn thức ăn ủ chua từcỏ voi và cây ngô69
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ71
5.1 Kết luận 71
5.2 Đề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
LINK DOWNLOAD



%20(1).png)
.png)

.png)



Không có nhận xét nào: