SÁCH - Bài Tập Thủy Lực - Tập 1 (Hoàng Văn Quý & Nguyễn Cảnh Cầm) Full



Cuốn sách “Tính toán các công trình xử lý và phân phối nước cấp “ được biên soạn để cung cấp thêm thông tin cho các kỹ sự thiết kế
Cuốn Bài tập thủy lực xuất bản lần đầu uào năm 1973. Nội dung của nó tương ứng từ nội dụng cuốn Giáo trình thủy lực xuất bản năm 1968, 1969. Cuốn Bài tập thủy lực đó được soạn thành hai tập: Tập I do đồng chí Nguyễn Cảnh Cẩm và Hoàng Văn Quy biên soạn, đồng chí Hoàng Văn Quý chủ biên. Tập II do các đồng chí Nguyễn Canh Cầm, Lưu Công Đào, Nguyễn Như Khuê và Hoàng Văn Quý biên soạn, đồng chí Nguyễn Cảnh Cầm chủ biên.

Cuốn Giáo trình thủy lực đã được tái bản (lần thứ ba) có sửa chữa và bổ sung cũng như sắp xếp lại số chương cho mỗi tập. Để tương ứng với cuốn giáo trình đó, trong lần tái bản thứ hai này cuốn Bài tập Thủy lực cũng được sửa chữa và bổ sung. Lần tái bản này do đồng chí Nguyễn Cảnh Cầm chịu trách nhiệm và được chia làm hai tập.


NỘI DUNG:


Chương 1: Những tính chất cơ bản của chất lỏng và chất khí
Chương 2: Thủy tĩnh học
Chương 3: Động lực học chất lỏng
Chương 4: Tổn thất cột nước trong dòng chảy
Chương 5: Dòng chảy ra khỏi lỗ và vòi
Chương 6: Dòng chảy ổn định, đều, có áp trong ống dài
Chương 7: Nước va
Chương 8: Dòng chảy đều không áp trong kênh
Chương 9: Dòng chảy ổn định không đồng đều trong kênh hở



Chương I. Những tính chất cơ bản của chất lỏng và chất khí  
I. Tóm tắt lý thuyết
5

II. Bài tập
8

Chương II. Thủy tĩnh học  
I. Tóm tắt lý thuyết
11

II. Bài tập
20

Chương III  
I. Tóm tắt lý thuyết
52

II. Bài tập
63

Chương IV. Tổn thất cột nước trong dòng chảy  
I. Tóm tắt lý thuyết
85

II. Bài tập
96

Chương V. Dòng chảy ra khỏi lỗ và vòi  
I. Tóm tắt lý thuyết
122

II. Bài tập
128

Chương VI. Dòng chảy ổn định, đều, có áp trong ống dài  
I. Tóm tắt lý thuyết
149

II. Bài tập
155

Chương VII. Nước va  
I. Tóm tắt lý thuyết
170

II. Bài tập
173

Chương VIII. Dòng chảy đều không áp trong kênh  
I. Tóm tắt lý thuyết
183

II. Bài tập
187

Chương IX. Dòng chảy ổn định không đồng đều trong kênh hở  
I. Tóm tắt lý thuyết
209

II. Bài tập
217

PHỤ LỤC  
Phụ lục 1-1: Trị số trọng lượng riêng của nước và của không khí dưới áp          suất khí quyển
245

Phụ lục1-2: Trị số hệ số nhớt động n của nước và không khí tính bằng cm2/s, dưới áp suất khí quyển
245

Phụ lục 2-1: Mômen quán tính Ic (đối với trục nằm ngang đi qua trọng tâm C), tọa độ trọng tâm yc và diện tích w của các hình phẳng
246

Phụ lục 4-1: Trị số độ nhám tuyệt đối D và hệ số nhám n
247

Phụ lục 4-2: Độ nhám tương đương Dtđ của ống và kênh
248

Phụ lục 4-3: Trị số hệ số nhám n của N.N. Pavơlốpxki và trị số hệ số k trong công thức I.I. Agơrốtxkin
248

Phụ lục 4-4: Trị số hệ số C tính theo công thức của Bazanh
250

Phụ lục 4-5: Trị số C theo công thức N.N. Pavơlốpxki
251


Phụ lục 4-6: Trị số           (C tính theo công thức Agơrốtxkin)

252

Phụ lục 4-7a: Hệ số tổn thất cục bộ xc dùng cho tính toán sơ bộ
256

Phụ lục 4-7b: Hệ số tổn thất cục bộ
257


Phụ lục 6-1a: Bảng tính K = f(d,tn), trong đó C tính theo công thức N.N.Pavơlốpxki với

260

     
Phụ lục 6-1b: Bảng tính K = f(d, n), trong đó hệ số C tính theo công thức
261

    Agơrốtxkin
Phụ lục 6-2: Trị số các hệ số sửa chữa q1 và q2 dùng cho tính toán ống trong
262

 khu sức cản quá độ
Phụ lục 8-1a: Lưu tốc cho phép không xói của dòng chảy đối với đất không dính
262

Phụ lục 8-1b: Lưu tốc cho phép không xói của dòng chảy đối với các loại 

                        đất dính

263

Phụ lục 8-2: Trị số lực dính kết tính toán Ct của đất dính
263

Phụ lục 8-3: Trị số f(Rln)
264

Phụ lục 8-4: Bảng dùng để tính kênh hình thang
269

Phụ lục 8-5: Trị số Ko và Wo của ống tròn
273

Phụ lục 9-1: Trị số độ sâu phân giới (hk) của kênh chữ nhật
274

Phụ lục 9-2: Trị số xk để tính độ sâu phân giới của kênh mặt cắt tròn
277

Phụ lục 9-3: Hàm số j(h) để tính dòng không đều trong kênh dốc thuận
277

Phụ lục 9-4: Hàm số y(x) để tính dòng không đều trong kênh đáy bằng
281

Phụ lục 9-5: Hàm số f(x) để tính dòng không đều trong kênh có dốc nghịch








Cuốn sách “Tính toán các công trình xử lý và phân phối nước cấp “ được biên soạn để cung cấp thêm thông tin cho các kỹ sự thiết kế
Cuốn Bài tập thủy lực xuất bản lần đầu uào năm 1973. Nội dung của nó tương ứng từ nội dụng cuốn Giáo trình thủy lực xuất bản năm 1968, 1969. Cuốn Bài tập thủy lực đó được soạn thành hai tập: Tập I do đồng chí Nguyễn Cảnh Cẩm và Hoàng Văn Quy biên soạn, đồng chí Hoàng Văn Quý chủ biên. Tập II do các đồng chí Nguyễn Canh Cầm, Lưu Công Đào, Nguyễn Như Khuê và Hoàng Văn Quý biên soạn, đồng chí Nguyễn Cảnh Cầm chủ biên.

Cuốn Giáo trình thủy lực đã được tái bản (lần thứ ba) có sửa chữa và bổ sung cũng như sắp xếp lại số chương cho mỗi tập. Để tương ứng với cuốn giáo trình đó, trong lần tái bản thứ hai này cuốn Bài tập Thủy lực cũng được sửa chữa và bổ sung. Lần tái bản này do đồng chí Nguyễn Cảnh Cầm chịu trách nhiệm và được chia làm hai tập.


NỘI DUNG:


Chương 1: Những tính chất cơ bản của chất lỏng và chất khí
Chương 2: Thủy tĩnh học
Chương 3: Động lực học chất lỏng
Chương 4: Tổn thất cột nước trong dòng chảy
Chương 5: Dòng chảy ra khỏi lỗ và vòi
Chương 6: Dòng chảy ổn định, đều, có áp trong ống dài
Chương 7: Nước va
Chương 8: Dòng chảy đều không áp trong kênh
Chương 9: Dòng chảy ổn định không đồng đều trong kênh hở



Chương I. Những tính chất cơ bản của chất lỏng và chất khí  
I. Tóm tắt lý thuyết
5

II. Bài tập
8

Chương II. Thủy tĩnh học  
I. Tóm tắt lý thuyết
11

II. Bài tập
20

Chương III  
I. Tóm tắt lý thuyết
52

II. Bài tập
63

Chương IV. Tổn thất cột nước trong dòng chảy  
I. Tóm tắt lý thuyết
85

II. Bài tập
96

Chương V. Dòng chảy ra khỏi lỗ và vòi  
I. Tóm tắt lý thuyết
122

II. Bài tập
128

Chương VI. Dòng chảy ổn định, đều, có áp trong ống dài  
I. Tóm tắt lý thuyết
149

II. Bài tập
155

Chương VII. Nước va  
I. Tóm tắt lý thuyết
170

II. Bài tập
173

Chương VIII. Dòng chảy đều không áp trong kênh  
I. Tóm tắt lý thuyết
183

II. Bài tập
187

Chương IX. Dòng chảy ổn định không đồng đều trong kênh hở  
I. Tóm tắt lý thuyết
209

II. Bài tập
217

PHỤ LỤC  
Phụ lục 1-1: Trị số trọng lượng riêng của nước và của không khí dưới áp          suất khí quyển
245

Phụ lục1-2: Trị số hệ số nhớt động n của nước và không khí tính bằng cm2/s, dưới áp suất khí quyển
245

Phụ lục 2-1: Mômen quán tính Ic (đối với trục nằm ngang đi qua trọng tâm C), tọa độ trọng tâm yc và diện tích w của các hình phẳng
246

Phụ lục 4-1: Trị số độ nhám tuyệt đối D và hệ số nhám n
247

Phụ lục 4-2: Độ nhám tương đương Dtđ của ống và kênh
248

Phụ lục 4-3: Trị số hệ số nhám n của N.N. Pavơlốpxki và trị số hệ số k trong công thức I.I. Agơrốtxkin
248

Phụ lục 4-4: Trị số hệ số C tính theo công thức của Bazanh
250

Phụ lục 4-5: Trị số C theo công thức N.N. Pavơlốpxki
251


Phụ lục 4-6: Trị số           (C tính theo công thức Agơrốtxkin)

252

Phụ lục 4-7a: Hệ số tổn thất cục bộ xc dùng cho tính toán sơ bộ
256

Phụ lục 4-7b: Hệ số tổn thất cục bộ
257


Phụ lục 6-1a: Bảng tính K = f(d,tn), trong đó C tính theo công thức N.N.Pavơlốpxki với

260

     
Phụ lục 6-1b: Bảng tính K = f(d, n), trong đó hệ số C tính theo công thức
261

    Agơrốtxkin
Phụ lục 6-2: Trị số các hệ số sửa chữa q1 và q2 dùng cho tính toán ống trong
262

 khu sức cản quá độ
Phụ lục 8-1a: Lưu tốc cho phép không xói của dòng chảy đối với đất không dính
262

Phụ lục 8-1b: Lưu tốc cho phép không xói của dòng chảy đối với các loại 

                        đất dính

263

Phụ lục 8-2: Trị số lực dính kết tính toán Ct của đất dính
263

Phụ lục 8-3: Trị số f(Rln)
264

Phụ lục 8-4: Bảng dùng để tính kênh hình thang
269

Phụ lục 8-5: Trị số Ko và Wo của ống tròn
273

Phụ lục 9-1: Trị số độ sâu phân giới (hk) của kênh chữ nhật
274

Phụ lục 9-2: Trị số xk để tính độ sâu phân giới của kênh mặt cắt tròn
277

Phụ lục 9-3: Hàm số j(h) để tính dòng không đều trong kênh dốc thuận
277

Phụ lục 9-4: Hàm số y(x) để tính dòng không đều trong kênh đáy bằng
281

Phụ lục 9-5: Hàm số f(x) để tính dòng không đều trong kênh có dốc nghịch






M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: