ĐỒ ÁN - Tính toán thiết bị sấy nấm kiểu sấy hầm năng suất 650kg trên mẻ


Nấm hay nấm lớn, nấm quả thể là loại cây không có hoa, có cuống hoa, không có lá và không có chất diệp lục, sống nhờ vào các ký sinh trùng hoặc thực vật hoại sinh. Cấu tạo của nấm có nhiều sợi xơ màu đen, xanh lá cây, vàng hoặc xanh dương, những sợi xơ này có hai phần. Phần thứ nhất là phần xơ trải dài giống như rễ cây, sống dựa vào chất ở bên dưới mà chúng mọc lên từ đó. Phần thứ hai giống như cái mũ tròn, có chứa bào tử. Nấm bắt đầu sinh sôi nảy nở ở những nơi
nóng và ẩm thấp.


Đặc điểm sinh học:

Nấm được phân loại riêng so với thực vật và động vật được gọi giới nấm. Đặc điểm phân loại quan trọng phân chia nó thành giới riêng có rất nhiều nguyên nhân. Nấm chưa cấu trúc mô, nấm có thể là đơn bào hoặc đa bào, không có chất diệp lục, chất dự trữ trong nấm không phải là tinh bột và glycogen như thực vật, động vật. Nấm sinh sản bằng bào tử hoặc sinh sản sinh dưỡng (sợi nấm hay tơ nấm). Nấm là sinh vật hoại sinh chúng hấp thụ dinh dưỡng từ các thực vật hoặc động vật chết, một số ký sinh.

NỘI DUNG:

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGUYÊN LIỆU ............................................................. 5
1.1. Giới thiệu chung về nấm: .................................................................................. 5
1.2. Nấm Linh chi: ..................................................................................................... 8
1.3. Sấy hầm: ............................................................................................................ 10
1.4. Kỹ thuật sấy nấm .............................................................................................. 12
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY LÝ THUYẾT ............................ 16
2.1. Cân bằng vật liệu .............................................................................................. 16
2.1.1. Các thông số ban đầu ................................................................................. 16
2.1.2. Lượng ẩm cần bay hơi ............................................................................... 16
2.1.3. Khối lượng vật liệu sau khi sấy ................................................................ 16
2.1.4. Lượng vật lieu khô tuyệt đối ..................................................................... 17
2.2. Tính toán quá trình sấy lý thuyết .................................................................... 17
2.2.1. Tính toán trạng thái không khí bên ngoài ................................................ 17
2.2.2. Tính toán trạng thái không khí vào hầm sấy ........................................... 18
2.2.3. Tính toán trạng thái không khí ra khỏi hầm sấy ..................................... 19
2.2.4. Tiêu hao không khí ..................................................................................... 19
2.2.5. Lượng nhiệt tổn thất cho quá trình sấy lý thuyết .................................... 20
2.2.6. Tính chọn thời gian sấy ............................................................................. 20
2.3. Tính chọn số xe goong và kích thước của hầm sấy...................................... 22
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN NHIỆT QUÁ TRÌNH SẤY ...................................... 24
3.1. Tính toán nhiệt hầm sấy .................................................................................. 24
3.1.1. Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi ..................................................... 24
3.1.2. Tổn thất do thiết bị vận chuyển ................................................................ 24
3.1.3. Tổn thất ra môi trường ............................................................................... 25
3.2. Tính toán quá trình sấy thực tế ....................................................................... 27
3.3. Tính lượng tác nhân sấy trong quá trình sấy thực ........................................ 28
CHƯƠNG IV: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ PHỤ ......................................................... 29

GHI CHÚ:

Tài liệu này do Ad mua từ Trang web bán tài liệu (123doc) để tặng miễn phí cho thành viên của EBOOKBKMT.

LINK DOWNLOAD
M_tả

No comments: