Nghiên cứu chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với đường bờ biển dài hơn 3.260 km, Việt Nam còn có vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia rộng hơn 1 triệu km2 và hàng nghìn hòn đảo lớn, nhỏ, trong đó có hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa. Vùng biển của nước ta có trữ lượng hải sản rất lớn, phong phú và đa dạng về loài, đồng thời là một trong những con đường giao thương quốc tế về
hàng hải rất thuận lợi, nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Hội nghị trung ương 4 khóa X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra Nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, với mục tiêu đưa nước ta trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Thực hiện chiến lược đó các ngành kinh tế biển đã được chú trọng đầu tư phát triển mạnh trong đó phải kể đến ngành khai thác
hải sản, đặc biệt ngành khai thác cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ của nước ta. Nhờ có các chính sách hỗ trợ của Chính phủ cũng như các địa phương đến nay ngành cá ngừ đã tăng trưởng nhanh cả về số lượng tàu cá, sản lượng và năng suất đánh bắt cũng như kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn 2011-2016. Cụ thể: (i) Về tàu cá, bình quân tăng trưởng 8,19%/năm; (ii) Về sản
lượng, bình quân tăng trưởng 19,95%/năm; (iii) Về năng suất khai thác bình quân tăng trưởng 32,29%/năm; (iv) Về kim ngạch xuất khẩu, đạt 592,87 triệu USD (VASEP, 2017), chiếm 7,14% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành thủy sản, tăng gấp 2,02 lần so với năm 2011 (bình quân tăng trưởng 10,59%/năm).
Ngoài phát triển kinh tế biển, ngành cá ngừ còn góp phần bảo vệ chủ quyền an ninh biển đảo của Tổ quốc. Mặc dù tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế ngành cá ngừ năm sau luôn cao hơn năm trước, tuy nhiên ngành cá ngừ vẫn còn nhiều hạn chế chưa phát triển bền vững theo chuỗi giá trị do công nghệ khai thác và bảo quản, thiếu liên kết dọc và ngang theo chuỗi, ngư trường xa bờ, chi phí sản xuất cao, khả năng cạnh tranh thấp, phân phối lợi ích giữa các tác nhân chưa hợp lý,... từ đây nghiên cứu sinh chọn đề tài nghiên cứu này là rất cấp thiết nhằm tìm ra những điểm bất hợp lý trong phân phối giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi trên cơ sở đó đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cấp chuỗi theo hướng hiệu quả và bền vững.
1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1) Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích chuỗi giá trị cá ngừ đại dương?
2) Thực trạng phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi, đâu là những khó khăn, nút thắt trong chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ?
3) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ?
4) Cần có những định hướng và giải pháp gì để nâng cấp chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ thời gian tới?
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, phân tích những hạn chế, tồn tại của chuỗi, đề xuất xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cấp chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ theo hướng hiệu quả và bền vững.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Luận giải và bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu chuỗi giá trị cá ngừ đại dương.
- Đánh giá thực trạng hoạt động chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ.
- Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ đến năm 2025.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích chuỗi giá trị cá ngừ đại dương.
- Đối tượng khảo sát: Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cá ngừ đại dương ở các tỉnh Nam Trung Bộ bao gồm: Ngư dân (ND); Cơ sở thu mua, thương lái/chủ vựa (LT/CV); Doanh nghiệp chế biến (DNCB); Doanh nghiệp bán buôn (DNBB); Cơ sở bán lẻ (CSBL) và các cơ quan quản lý thủy sản ở Trung ương và địa phương.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại 3 tỉnh trọng điểm về khai thác, thu mua, chế biến và tiêu thụ cá ngừ đại dương (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa).
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011-2015, số liệu sơ cấp về tình hình sản xuất kinh doanh của các tác nhân trong chuỗi thu thập trong 2 năm (2014-2015) và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
- Phạm vi về nội dung: Tập trung vào 4 nội dung chính sau: (i) Lập sơ đồ chuỗi; (ii) Phân tích hoạt động chuỗi; (iii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi; (iv) Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cấp chuỗi.
- Phạm vi nghề nghiên cứu: Nghề câu cá ngừ đại dương.
- Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: Cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to.
LINK DOWNLOAD - BẢN FULL (UPDATING...)
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với đường bờ biển dài hơn 3.260 km, Việt Nam còn có vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia rộng hơn 1 triệu km2 và hàng nghìn hòn đảo lớn, nhỏ, trong đó có hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa. Vùng biển của nước ta có trữ lượng hải sản rất lớn, phong phú và đa dạng về loài, đồng thời là một trong những con đường giao thương quốc tế về
hàng hải rất thuận lợi, nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Hội nghị trung ương 4 khóa X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra Nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, với mục tiêu đưa nước ta trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Thực hiện chiến lược đó các ngành kinh tế biển đã được chú trọng đầu tư phát triển mạnh trong đó phải kể đến ngành khai thác
hải sản, đặc biệt ngành khai thác cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ của nước ta. Nhờ có các chính sách hỗ trợ của Chính phủ cũng như các địa phương đến nay ngành cá ngừ đã tăng trưởng nhanh cả về số lượng tàu cá, sản lượng và năng suất đánh bắt cũng như kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn 2011-2016. Cụ thể: (i) Về tàu cá, bình quân tăng trưởng 8,19%/năm; (ii) Về sản
lượng, bình quân tăng trưởng 19,95%/năm; (iii) Về năng suất khai thác bình quân tăng trưởng 32,29%/năm; (iv) Về kim ngạch xuất khẩu, đạt 592,87 triệu USD (VASEP, 2017), chiếm 7,14% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành thủy sản, tăng gấp 2,02 lần so với năm 2011 (bình quân tăng trưởng 10,59%/năm).
Ngoài phát triển kinh tế biển, ngành cá ngừ còn góp phần bảo vệ chủ quyền an ninh biển đảo của Tổ quốc. Mặc dù tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế ngành cá ngừ năm sau luôn cao hơn năm trước, tuy nhiên ngành cá ngừ vẫn còn nhiều hạn chế chưa phát triển bền vững theo chuỗi giá trị do công nghệ khai thác và bảo quản, thiếu liên kết dọc và ngang theo chuỗi, ngư trường xa bờ, chi phí sản xuất cao, khả năng cạnh tranh thấp, phân phối lợi ích giữa các tác nhân chưa hợp lý,... từ đây nghiên cứu sinh chọn đề tài nghiên cứu này là rất cấp thiết nhằm tìm ra những điểm bất hợp lý trong phân phối giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi trên cơ sở đó đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cấp chuỗi theo hướng hiệu quả và bền vững.
1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1) Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích chuỗi giá trị cá ngừ đại dương?
2) Thực trạng phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi, đâu là những khó khăn, nút thắt trong chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ?
3) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ?
4) Cần có những định hướng và giải pháp gì để nâng cấp chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ thời gian tới?
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, phân tích những hạn chế, tồn tại của chuỗi, đề xuất xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cấp chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ theo hướng hiệu quả và bền vững.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Luận giải và bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu chuỗi giá trị cá ngừ đại dương.
- Đánh giá thực trạng hoạt động chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ.
- Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại các tỉnh Nam Trung Bộ đến năm 2025.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích chuỗi giá trị cá ngừ đại dương.
- Đối tượng khảo sát: Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cá ngừ đại dương ở các tỉnh Nam Trung Bộ bao gồm: Ngư dân (ND); Cơ sở thu mua, thương lái/chủ vựa (LT/CV); Doanh nghiệp chế biến (DNCB); Doanh nghiệp bán buôn (DNBB); Cơ sở bán lẻ (CSBL) và các cơ quan quản lý thủy sản ở Trung ương và địa phương.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại 3 tỉnh trọng điểm về khai thác, thu mua, chế biến và tiêu thụ cá ngừ đại dương (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa).
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011-2015, số liệu sơ cấp về tình hình sản xuất kinh doanh của các tác nhân trong chuỗi thu thập trong 2 năm (2014-2015) và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
- Phạm vi về nội dung: Tập trung vào 4 nội dung chính sau: (i) Lập sơ đồ chuỗi; (ii) Phân tích hoạt động chuỗi; (iii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi; (iv) Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cấp chuỗi.
- Phạm vi nghề nghiên cứu: Nghề câu cá ngừ đại dương.
- Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: Cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to.
LINK DOWNLOAD - BẢN FULL (UPDATING...)


.png)
.png)
%20(1).png)

.png)



Không có nhận xét nào: