Nghiên cứu thiết kế máy sấy gỗ lạng mỏng 0,4 - 0,7 mm kiểu trống quay chân không
Qua khảo sát tình hình chung của ngành chế biến lâm sản ta thấy hiện nay có một số phơng pháp xử lý làm khô gỗ mỏng loại sấy lới và phơng pháp phơI nắng những loại trên đều có nhợc điểm:
1. Sấy lới Công ty Hùng Cờng Gia Lâm (hình1) dài 48m, sau khi sấy phảI có động tác là lại cho gỗ phẳng mới sử dụng đợc.Din tớch lp t rt ln
- Phơi dới sức nắng mặt trời, phụ thuộc vào thiên nhiên.
- Năng suất thấp.
- Về mùa đông ảnh hởng lớn đến quá trình sản xuất.
- Không khai thác đợc năng suất của máy lạng gỗ.
Máy sấy lô trống quay chân không là loại sấy có quá trình ngắn, gỗ đI theo hình sin. Trong quá trình sấy gỗ đựoc hút chặt vào lô và đợc lật mặt khi chuyển lô, gỗ trong khi sấy đợc là phẳng. Vì vậy sản phẩn khi ra phẳng sử dụng đợc ngay. Vì thế phơng pháp này rất khả thi. (Hình2)
Qua khảo sát nghiên cứu ta thấy rằng máy sấy gỗ lạng là nhu cầu bức thiết của ngành chế biến gỗ, đặc biệt là gỗ xuất khẩu. Sây theo phơng pháp lô quay và chân không là phơng pháp tối ưu trong điều kiện hiện nay. Vì thế chọn phơng pháp sấy lô quay và hút chân không là hoàn toàn hợp lý.
NỘI DUNG:
A. Mở đầu
B. Khảo sát, nghiên cứu chế tạo máy sấy gỗ mỏng 0,4-
0,7mm
Ch-ơng I: Nguyên lý hoạt động của máy sấy gỗ bóc và tính
toán kết cấu lô sấy.
1.Mô phỏng nguyên lý 11
2.Cơ sở thực tiễn 12
2.1. Thông tin về một số loại gỗ 12
2.1.1. Một số tính chất vật lý và cơ học chủ yếu của gỗ Bồ đề 12
2.1.2. Một số tính chất vật lý và cơ học chủ yếu của gỗ Keo lá
tràm
2.1.3. Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Keo lai. 13
2.1.4. Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Mỡ. 14
2.1.5. Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Thông. 15
2.2. Tính tóan và chọn lô sấy 16
Ch-ơng II. Tính toán và thiết kế gia nhiệt 20
1. Lựa chọn kết cấu 20
2. Tính toán phân cấp nhiệt 20
2.1. Tính nhiệt cho giai đoạn đốt nóng
2.2. Tính nhiệt l- ợng đốt nóng cho thiết bị truyền tải 21
2.3. Tính nhiệt l- ợng tổn thất ra môI tr- ờng. 21
3. Tính toán nhiệt cho giai đoạn sấy 22
Ch-ơng III. Tính chuyển động của máy 25
1. Tính toán chuyển động của máy 25
1.1. Lựa chọn chuyển động 25
1.2. Tính toán tốc độ máy sấy
2. Tính công suất máy sấy 26
3. Tính toán phần vỏ 28
Ch-ơng IV. Công nghệ chế tạo 29
1. Chế tạo trục lô
29
2. Lô sấy 29
2.1. Bích đầu lô 29
2.2. Thân lô 30
2.3. Lá che gió và gioăng chặn 31
2.4. Lắp ráp 31
Các thông số kỹ thuật chính của máy sấy gỗ lạng
SL-4/900
32
Ch-ơng V. Kết quả khảo nghiệm máy sấy gỗ lạng 34
1.Mục tiêu 34
2. Nội dung 34
3. Ph- ơng pháp khảo nghiệm và ghi số liệu. 35
4. Kết quả khảo nghiệm 36
Nhận xét của hội đồng khảo nghiệm 45
Ch-ơng VI. Kết luận chung và kiến nghị 46
I. Kết luận 46
II. Kiến nghị 46
Tài liệu tham khảo 47
Phụ lục 48
Qua khảo sát tình hình chung của ngành chế biến lâm sản ta thấy hiện nay có một số phơng pháp xử lý làm khô gỗ mỏng loại sấy lới và phơng pháp phơI nắng những loại trên đều có nhợc điểm:
1. Sấy lới Công ty Hùng Cờng Gia Lâm (hình1) dài 48m, sau khi sấy phảI có động tác là lại cho gỗ phẳng mới sử dụng đợc.Din tớch lp t rt ln
- Phơi dới sức nắng mặt trời, phụ thuộc vào thiên nhiên.
- Năng suất thấp.
- Về mùa đông ảnh hởng lớn đến quá trình sản xuất.
- Không khai thác đợc năng suất của máy lạng gỗ.
Máy sấy lô trống quay chân không là loại sấy có quá trình ngắn, gỗ đI theo hình sin. Trong quá trình sấy gỗ đựoc hút chặt vào lô và đợc lật mặt khi chuyển lô, gỗ trong khi sấy đợc là phẳng. Vì vậy sản phẩn khi ra phẳng sử dụng đợc ngay. Vì thế phơng pháp này rất khả thi. (Hình2)
Qua khảo sát nghiên cứu ta thấy rằng máy sấy gỗ lạng là nhu cầu bức thiết của ngành chế biến gỗ, đặc biệt là gỗ xuất khẩu. Sây theo phơng pháp lô quay và chân không là phơng pháp tối ưu trong điều kiện hiện nay. Vì thế chọn phơng pháp sấy lô quay và hút chân không là hoàn toàn hợp lý.
NỘI DUNG:
A. Mở đầu
B. Khảo sát, nghiên cứu chế tạo máy sấy gỗ mỏng 0,4-
0,7mm
Ch-ơng I: Nguyên lý hoạt động của máy sấy gỗ bóc và tính
toán kết cấu lô sấy.
1.Mô phỏng nguyên lý 11
2.Cơ sở thực tiễn 12
2.1. Thông tin về một số loại gỗ 12
2.1.1. Một số tính chất vật lý và cơ học chủ yếu của gỗ Bồ đề 12
2.1.2. Một số tính chất vật lý và cơ học chủ yếu của gỗ Keo lá
tràm
2.1.3. Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Keo lai. 13
2.1.4. Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Mỡ. 14
2.1.5. Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Thông. 15
2.2. Tính tóan và chọn lô sấy 16
Ch-ơng II. Tính toán và thiết kế gia nhiệt 20
1. Lựa chọn kết cấu 20
2. Tính toán phân cấp nhiệt 20
2.1. Tính nhiệt cho giai đoạn đốt nóng
2.2. Tính nhiệt l- ợng đốt nóng cho thiết bị truyền tải 21
2.3. Tính nhiệt l- ợng tổn thất ra môI tr- ờng. 21
3. Tính toán nhiệt cho giai đoạn sấy 22
Ch-ơng III. Tính chuyển động của máy 25
1. Tính toán chuyển động của máy 25
1.1. Lựa chọn chuyển động 25
1.2. Tính toán tốc độ máy sấy
2. Tính công suất máy sấy 26
3. Tính toán phần vỏ 28
Ch-ơng IV. Công nghệ chế tạo 29
1. Chế tạo trục lô
29
2. Lô sấy 29
2.1. Bích đầu lô 29
2.2. Thân lô 30
2.3. Lá che gió và gioăng chặn 31
2.4. Lắp ráp 31
Các thông số kỹ thuật chính của máy sấy gỗ lạng
SL-4/900
32
Ch-ơng V. Kết quả khảo nghiệm máy sấy gỗ lạng 34
1.Mục tiêu 34
2. Nội dung 34
3. Ph- ơng pháp khảo nghiệm và ghi số liệu. 35
4. Kết quả khảo nghiệm 36
Nhận xét của hội đồng khảo nghiệm 45
Ch-ơng VI. Kết luận chung và kiến nghị 46
I. Kết luận 46
II. Kiến nghị 46
Tài liệu tham khảo 47
Phụ lục 48


.png)
%20(1).png)
.png)
.png)

.png)


Không có nhận xét nào: