TCVN 13102:2020 - ISO 10211:2017 CẦU NHIỆT TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - DÒNG NHIỆT VÀ NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT - TÍNH TOÁN CHI TIẾT
TCVN 13102:2020
ISO 10211:2017
CẦU
NHIỆT TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - DÒNG NHIỆT VÀ NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT - TÍNH TOÁN CHI
TIẾT
Thermal bridges of
building
construction - Heat flows and surface
temperatures - Detailed calculations
Lời nói đầu
TCVN 13102:2020 hoàn toàn tương đương
với ISO 10211:2017 (E).
TCVN 13102:2020 do Viện Khoa học Công
nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một phần trong các
tiêu chuẩn nhằm mục đích hài hòa quốc tế về phương pháp luận đánh giá hiệu quả
năng lượng của các tòa nhà. Các tiêu chuẩn này được gọi là tiêu chuẩn hiệu quả
năng lượng của các tòa nhà.
Tất cả các tiêu chuẩn hiệu quả năng
lượng của các tòa nhà (EPB) tuân theo các quy tắc cụ thể để đảm bảo tính nhất
quán tổng thể, rõ ràng và minh bạch.
Tất cả các tiêu chuẩn EPB có tính linh hoạt đối với các phương
pháp, dữ liệu đầu vào yêu cầu và tham chiếu đến các tiêu chuẩn EPB khác bằng
việc đưa ra một bản mẫu quy định trong Phụ lục A và Phụ lục B với các lựa chọn
tham khảo mặc định.
Phụ lục A đưa ra một bản mẫu quy định
các lựa chọn để sử dụng đúng tiêu chuẩn này. Phụ lục B đưa ra các lựa chọn tham
khảo mặc định.
Các đối tượng chính sử
dụng tiêu chuẩn này gồm các kiến trúc sư, các kỹ sư và các nhà quản lý.
Các đối tượng tiếp theo sử dụng tiêu
chuẩn này là các bên muốn thúc đẩy việc phân loại xếp hạng tòa nhà theo hiệu
quả năng lượng trên cơ sở kho dữ liệu về tiêu thụ năng lượng của tòa nhà.
Tiêu chuẩn này đưa ra các chỉ dẫn kỹ
thuật đối với một mô hình hình học của một cầu nhiệt cho việc tính toán bằng
phương pháp số các hệ số truyền nhiệt tuyến tính, các hệ số truyền nhiệt điểm
và các nhiệt độ bề mặt trong.
Bảng 1 cho biết vị trí của tiêu
chuẩn này trong bộ các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) được
cấu trúc theo từng mô đun quy định trong ISO 52000-1.
Bảng 1 - Vị trí
của tiêu chuẩn này (trong trường hợp M2-5), cấu trúc theo từng mô đun của bộ các
tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của các tòa nhà
|
|
Tổng thể |
Tòa nhà |
Các hệ thống kỹ
thuật của tòa nhà |
|||||||||||
|
Mô
đun phụ |
Mô tả |
|
Mô tả |
|
Mô tả |
Sưởi ấm |
Làm mát |
Thông gió |
Làm ẩm |
Khử
ẩm |
Cấp nước |
Chiếu sáng |
Kiểm soát và
tự động hóa tòa nhà |
Quang điện, gió |
|
Mô
đun phụ 1 |
|
M1 |
|
M2 |
|
M3 |
M4 |
M5 |
M6 |
M7 |
M8 |
M9 |
M10 |
M11 |
|
1 |
Tổng
quát |
|
Tổng
quát |
|
Tổng quát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thuật ngữ và định nghĩa
chung; ký hiệu, đơn vị và chỉ số |
|
Nhu cầu năng lượng tòa
nhà |
|
Nhu
cầu |
|
|
|
|
|
|
|
a |
|
|
3 |
Các ứng dụng |
|
(Tự nguyện) Các điều kiện trong
nhà không có hệ thống |
|
Tải và công suất
tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Cách thể hiện hiệu quả năng lượng |
|
Cách thể hiện hiệu quả năng lượng |
|
Cách
thể
hiện hiệu quả năng lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Loại tòa nhà và ranh giới
tòa nhà |
|
Truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt |
TCVN
13102 (ISO 10211) |
Phát thải và kiểm soát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Mức sử dụng tòa nhà và các điều kiện vận
hành |
|
Truyền nhiệt bằng rò lọt khí và thông gió |
|
Phân bố và kiểm soát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Tập hợp các dịch vụ năng lượng và vật
mang năng lượng |
|
Thu nhận nhiệt bên trong |
|
lưu giữ và kiểm soát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Các vùng của tòa nhà |
|
Thu nhận nhiệt mặt trời |
|
Phát năng lượng và
kiểm soát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Hiệu quả năng lượng tính
toán |
|
Động học tòa nhà (nhiệt khối) |
|
Điều độ tải và các điều kiện vận
hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Hiệu quả năng lượng đo
lường |
|
Hiệu quả năng lượng đo lường |
|
Hiệu
quả năng lượng đo lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
Kiểm tra |
|
Kiểm tra |
|
Kiểm
tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Cách thể hiện tiện
nghi trong nhà |
|
|
|
BMS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Các điều kiện môi trường bên ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14 |
Tính toán kinh
tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a không áp dụng các
mô đun trong ô bôi đậm |
||||||||||||||
CẦU NHIỆT TRONG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - DÒNG NHIỆT VÀ
NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT - TÍNH
TOÁN CHI TIẾT
Thermal bridges of
building
construction - Heat flows and surface
temperatures -
Detailed
calculations
Tiêu chuẩn này cung cấp chỉ dẫn kỹ thuật
cho mô hình hình học ba chiều và hai chiều của một cầu nhiệt phục vụ việc tính
toán:
- dòng nhiệt để đánh giá
toàn bộ tổn thất nhiệt từ một tòa nhà hoặc một phần tòa nhà, và
- nhiệt độ bề mặt tối
thiểu để đánh giá nguy cơ ngưng tụ ẩm bề mặt.
Chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm ranh giới hình
học và sự phân chia nhỏ của mô hình, điều kiện biên về nhiệt và giá trị nhiệt
và quan hệ được sử dụng.
Tiêu chuẩn này dựa trên
giả thiết sau:
- tất cả các tính chất
vật lý không phụ thuộc vào nhiệt độ;
- không có các nguồn
nhiệt bên trong cấu kiện tòa nhà;
Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng để suy
ra hệ số truyền nhiệt tuyến tính và truyền nhiệt điểm và hệ số nhiệt độ bề mặt.
CHÚ THÍCH: Bảng 1 trong phần Lời giới
thiệu cho biết vị trí của tiêu chuẩn này trong bộ các tiêu chuẩn
hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) được cấu trúc theo từng mô đun quy định
trong ISO 52000-1.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp
dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9313 (ISO 7345), Cách nhiệt -
Các đại lượng vật lý và định nghĩa
TCVN 13101 (ISO 6946), Building
components and building elements -Thermal resistance and thermal transmittance
- Calculation method (Bộ phận và cấu kiện tòa nhà - Nhiệt trở và hệ số truyền
nhiệt - Phương pháp tính toán)
TCVN 13105 (ISO 13789), Thermal performance of
buildings
- Transmission and ventilation heat transfer coefficients -
Calculation method (Đặc trưng nhiệt của tòa nhà - Hệ số truyền dẫn nhiệt và
truyền nhiệt thông gió - Phương pháp tính)
ISO 13370, Energy performance of
building
- Heat transfer via the ground -
Calculation methods (Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Truyền nhiệt qua nền đất
- Phương pháp tính)
ISO 13788, Hygrothermal performance of
building
components and building elements - Internal surface temperature
to avoid critical surface humidity and interstitial condensation - Calculation
methods (Đặc trưng nhiệt ẩm của tòa
nhà - Các bộ phận và cấu kiện của tòa nhà - Nhiệt độ bề mặt trong để tránh độ
ẩm bề mặt tới hạn và khe ngưng tụ)
ISO 52000-1:2017, Energy performance of buildings -
Overarching EPB assesment - Part 1: General framwork and procedures
(Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể của
tòa nhà - Phần 1: Khung tổng quát và các qui trình)
CHÚ THÍCH 1: Các tài liệu tham chiếu mặc
định đối với các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) khác với ISO
52000-1 được nhận diện theo mã số mô đun và được nêu trong Phụ lục A (Bản mẫu
quy định trong Bảng A.1) và Phụ lục B (lựa chọn mặc định tham khảo nêu trong
Bảng B.1).
VÍ DỤ: Mã số mô đun EPB: M5-5 hoặc
M5-5.1 (nếu mô đun M5-5 được chia thành các tiều mô đun), hoặc M5-5/1 (nếu tham
chiếu theo một điều cụ thể của tiêu chuẩn bao gồm cả M5-5).
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, không
có lựa chọn nào liên quan tới các tiêu chuẩn EPB khác. Các mệnh đề và chú thích
ở trên được giữ nguyên để duy trì tính đồng nhất giữa
tất cả các tiêu chuẩn EPB.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa quy định trong TCVN 9313 (ISO 7345), ISO 52000-1 và các thuật ngữ và
định nghĩa sau.
3.1
Cầu nhiệt (Thermal bridge)
Phần của vỏ bao che tòa nhà, có nhiệt
trở đồng nhất bị thay đổi đáng kể do sự thâm nhập toàn bộ hoặc một phần các
loại vật liệu có một hệ số dẫn nhiệt khác, và/ hoặc do sự thay đổi chiều dày của
kết cấu, và/ hoặc sự chênh lệch giữa diện tích bên trong và bên ngoài thường
xuất hiện tại các vị trí tiếp nối của tường/ sàn/ trần.
3.2
Cầu nhiệt tuyến tính (Linear
thermal bridge)
Cầu nhiệt (3.1) với mặt cắt ngang không
đổi dọc theo một trục của hệ trục tọa độ vuông góc ba chiều.
3.3
Cầu nhiệt điểm (Point thermal bridge)
Cầu nhiệt cục bộ (3.1) mà ảnh hưởng của
nó có thể được biểu diễn bằng một hệ số truyền nhiệt điểm (3.20).
3.4
Mô hình hình học ba chiều
(Three-dimensional geometrical model 3-D geometrical model)
Mô hình hình học được suy ra từ các sơ
đồ tòa nhà sao cho với mỗi một hệ trục tọa độ vuông góc, mặt cắt ngang vuông
góc với trục đó thay đổi bên trong ranh giới của mô hình.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.5
Phần tử biên ba chiều
(Three-dimensional flanking element 3-D flanking
element)
Phần của một mô hình hình học 3-D (3.4)
khi xem xét độc lập có thể biểu diễn bằng mô hình 2-D.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1 và Hình 2.
3.6
Phần tử trung tâm ba chiều
(Three-dimensional Central element 3-D Central element)
Phần của một mô hình hình học 3-D (3.4)
nhưng không phải là một phần tử biên 3-D (3.5).
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
CHÚ THÍCH 2: Phần tử trung tâm được biểu
diễn bằng một mô hình hình học 3-D (3.4).
3.7
Mô hình hình học hai chiều
(Two-dimensional geometrical model 2-D geometrical model)
Mô hình hình học được suy ra từ các sơ
đồ tòa nhà sao cho với mỗi một trục tọa độ vuông góc, mặt cắt ngang vuông góc
với trục đó không thay đổi bên trong ranh giới của mô hình.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2.
CHÚ THÍCH 2: Mô hình hình
học 2-D sử dụng cho các tính toán hai chiều.
3.8
Phần tử biên hai chiều (Two-dimensional
flanking
element 2-D flanking element)
Phần của một mô hình hình học 2-D (3.7)
khi xem xét độc lập bao gồm mặt phẳng, các lớp vật liệu song song.
CHÚ THÍCH 1: Mặt phẳng, các lớp vật liệu
song song có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất.
3.9
Phần tử trung tâm hai chiều
(Two-dimensional Central element 2-D Central element)
Phần của một mô hình hình học 2-D (3.7)
nhưng không phải là một phần tử biên 2-D (3.8).
3.10
Mặt phẳng kết cấu xây
dựng
(construction plane)
Mặt phẳng trong mô hình hình học 3-D
(3.4) hoặc mô hình hình học 2-D (3.7) phân tách các vật liệu khác nhau và/ hoặc
mô hình hình hình học ra khỏi phần còn lại của kết cấu xây dựng và/ hoặc các
phần tử biên khỏi các phần tử trung tâm.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 3.
3.11
Mặt cắt phân chia (Cut-off
plane)
Mặt phẳng kết cấu xây dựng (3.10) là một
ranh giới của mô hình hình học 3-D (3.4) hoặc 2-D (3.7) bằng cách phân chia mô hình
khỏi phần còn lại của kết cấu xây dựng.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 3.
3.12
Mặt phẳng phụ trợ (Auxiliary
plane)
Mặt phẳng bổ sung cho mặt phẳng kết cấu
xây dựng (3.10) chia mô hình hình học thành một số ô.
3.13
Lớp gần đồng nhất
(Quasi-homogeneous layer)
Lớp bao gồm từ hai hoặc nhiều loại vật
liệu có hệ số dẫn nhiệt khác nhau, nhưng có thể được coi là đồng nhất với hệ số
dẫn nhiệt tương đương.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 4.
3.14
Hệ số nhiệt độ tại bề mặt trong (Temperature factor at
internal surface)
Chênh lệch giữa nhiệt độ bề mặt bên
trong và bên ngoài chia cho chênh lệch giữa nhiệt độ
bên trong và bên ngoài, được tính với một nhiệt trở bề mặt Rsi tại bề mặt trong.
3.15
Hệ số trọng số nhiệt độ (Temperature weighting factor)
Hệ số trọng số biểu thị ảnh hưởng
tương ứng của nhiệt độ của các môi trường nhiệt khác nhau đến nhiệt độ bề mặt
tại điểm đang xem xét.
3.16
Nhiệt độ ranh giới bên ngoài (External
boundary temperature)
Nhiệt độ không khí bên ngoài, giả thiết
rằng nhiệt độ không khí và nhiệt độ bức xạ lên bề mặt là bằng nhau.
3.17
Nhiệt độ ranh giới bên trong (Internal
boundary temperature)
Nhiệt độ vận hành được lấy như giá trị trung bình số
học của nhiệt độ bên trong và nhiệt độ bức xạ trung bình của tất cả các bề mặt
bao quanh môi trường bên trong.
3.18
Hệ số cặp nối nhiệt (Thermal
coupling coefficient)
Lưu lượng dòng nhiệt trên chênh lệch
nhiệt độ giữa hai môi trường có liên kết nhiệt với nhau qua kết cấu xây dựng
đang xem xét.
3.19
Hệ số truyền nhiệt tuyến tính (Linear
thermal transmittance)
Lưu lượng dòng nhiệt ở trạng thái ổn
định so với lưu lượng dòng nhiệt tham chiếu được tính toán mà không xét đến cầu
nhiệt (3.1) chia cho chiều dài và chênh lệch nhiệt độ giữa các môi trường ở cả
hai phía của một cầu nhiệt tuyến tính (3.2).
CHÚ THÍCH 1: Hệ số truyền nhiệt tuyến
tính là một đại lượng cho biết ảnh hưởng của một cầu nhiệt tuyến tính đến tổng
dòng nhiệt.
3.20
Hệ số truyền nhiệt điểm (Point thermal
transmittance)
Lưu lượng dòng nhiệt ở trạng thái ổn
định so với lưu lượng dòng nhiệt tham chiếu được tính toán mà không xét đến cầu
nhiệt (3.1) chia cho chênh lệch nhiệt độ giữa các môi trường ở cả hai phía của
một cầu nhiệt điểm (3.3).
CHÚ THÍCH 1: Hệ số
truyền nhiệt điểm là một đại lượng cho biết ảnh hưởng của một cầu nhiệt điểm
đến tổng dòng nhiệt.
3.21
Tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa
nhà
(EPB Standard)
Tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu quy
định trong ISO 52000-1, CEN/TS 16628[5] và CEN/TS 16629[6]
CHÚ THÍCH 1: Ba tiêu chuẩn cơ bản EPB này đã
được nghiên cứu xây dựng theo yêu cầu của Ủy ban châu Âu và Hiệp hội mậu dịch
tự do châu Âu đối với Ủy ban châu Âu về tiêu chuẩn hóa (CEN) và hỗ trợ
các yêu cầu cần thiết của Chỉ thị châu Âu 2010/31/EU về hiệu quả năng lượng của
tòa nhà. Một số tiêu chuẩn EPB và các tài liệu liên quan được nghiên cứu xây
dựng hoặc soát xét cũng theo yêu cầu nói trên.
[Nguồn: ISO 52000-1:2017,3.5.14].
CHÚ DẪN:
F1, F2, F3, F4, F5 Các phần tử biên 3-D
C Phần tử trung
tâm 3-D
CHÚ THÍCH: Các phần tử biên 3-D có các
mặt cắt ngang không đổi vuông góc với ít nhất một trục; phần từ trung tâm 3-D
là phần còn lại.
Hình 1 - Mô hình hình học
3-D có 5 phần tử biên 3-D và một phần tử trung tâm 3-D
CHÚ DẪN:
F1, F2, F3, F4, F5 Các phần tử biên 3-D
CHÚ THÍCH: F2 đến F5 xem Hình 1.
Hình 2 - Các
mặt cắt ngang của các phần tử biên 3-D trong một mô hình hình học 3-D được xử lý
như là các mô hình hình học 2-D
CHÚ DẪN:
Cx Các mặt phẳng
kết cấu xây dựng vuông góc với trục x
Cy Các mặt phẳng
kết cấu xây dựng vuông góc với trục y
Cz Các mặt phẳng
kết cấu xây dựng vuông góc với trục z
CHÚ THÍCH: Các mặt cắt phân chia được
biểu thị bằng các mũi tên lớn; mặt phẳng phân tách các
phần tử biên khỏi phần tử trung tâm được khoanh tròn.
Hình 3 - Ví dụ
một mô hình hình học 3-D cho biết các mặt phẳng kết cấu xây dựng
Hình 4 - Ví dụ
về một cầu nhiệt điểm nhỏ làm gia tăng dòng nhiệt ba chiều được hợp nhất vào trong
một lớp gần đồng nhất
4.1 Ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử
dụng các ký hiệu nêu trong ISO 52000-1 và các ký hiệu sau:
|
Ký hiệu |
Đại lượng |
Đơn vị |
|
A |
Diện tích |
m2 |
|
B |
Kích thước đặc trưng của sàn |
m |
|
b |
Chiều rộng |
m |
|
d |
Chiều dày |
m |
|
f |
Hệ số nhiệt độ tại bề mặt trong |
- |
|
g |
Hệ số trọng số nhiệt độ |
- |
|
h |
Chiều cao |
m |
|
L |
Hệ số cặp nối nhiệt |
W/(m.K) |
|
L2D |
Hệ số cặp nối nhiệt từ mô hình tính
hai chiều |
W/(m.K) |
|
L3D |
Hệ số cặp nối nhiệt từ mô hình tính ba
chiều |
W/K |
|
l |
Chiều dài |
m |
|
N |
Số |
- |
|
Q |
Cường độ dòng nhiệt |
w/m2 |
|
R |
Nhiệt trở |
m2.K/W |
|
T |
Nhiệt độ nhiệt động học |
K |
|
t |
Thời gian |
Tháng |
|
U |
Hệ số truyền nhiệt |
W/(m2.K) |
|
V |
Thể tích |
m3 |
|
w |
Chiều dày tường |
m |
|
z |
Chiều sâu của bề mặt sàn dưới cao độ
nền |
m |
|
Φ |
Lưu lượng dòng nhiệt |
W |
|
λ |
Hệ số dẫn nhiệt |
W/(m.K) |
|
θ |
Nhiệt độ Celsius |
°C |
|
Δθ |
Chênh lệch nhiệt độ |
K |
|
χ |
Hệ số truyền nhiệt điểm |
W/K |
|
ψ |
Hệ số truyền nhiệt tuyến tính |
W/(m.K) |
4.2 Chỉ số dưới
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các chỉ số
dưới nêu trong trong ISO 52000-1 và các chỉ số dưới sau:
|
Chỉ số dưới |
Định nghĩa |
|
b |
Tầng hầm, dưới cao độ nền |
|
c |
Bộ phận |
|
e |
Bên ngoài |
|
f |
Sàn |
|
g |
Lớp không khí, khe không khí (8.6) |
|
g |
Nền đất (12.4) |
|
ie |
Từ bên trong ra bên ngoài |
|
iu |
Từ bên trong đến không được sưởi
ấm |
|
int |
Bên trong |
|
min |
Tối thiểu |
|
pe |
Hệ số truyền nhiệt chu kỳ bên ngoài |
|
se |
Bề mặt ngoài |
|
si |
Bề mặt trong |
|
t |
Bao gồm cầu nhiệt (tổng cộng) |
|
tb |
Cầu nhiệt |
|
ue |
Từ không được sưởi ấm ra bên ngoài |
|
w |
Tường |
|
0 |
Không có cầu nhiệt |
5.1
Đầu ra
Kết quả đầu ra của tiêu chuẩn này là hệ
số truyền nhiệt tuyến tính, hệ số truyền nhiệt điểm và nhiệt độ bề mặt trong.
Công thức tính toán được nêu trong Điều 10 đến Điều 13.
5.2 Mô tả tổng quát
Phân bố nhiệt độ bên trong và dòng nhiệt
truyền qua một kết cấu xây dựng có thể tính được nếu biết trước các điều kiện
biên và các chi tiết của kết cấu xây dựng. Vì mục đích này, mô hình hình học
được chia thành một số các ô vật liệu liền kề, mỗi ô có một hệ số dẫn nhiệt
đồng nhất. Điều 7 đưa ra tiêu chí cần phải đáp ứng khi thiết lập mô hình.
Điều 8 giới thiệu hướng dẫn xác định giá
trị của hệ số dẫn nhiệt và điều kiện biên.
Phân bố nhiệt độ được
xác định hoặc theo một phương pháp tính lặp hoặc bằng một phương pháp giải trực
tiếp, sau khi giải thì phân bố nhiệt độ bên trong các ô vật liệu được xác định
theo phép nội suy. Quy tắc tính toán và phương pháp xác định phân bố nhiệt độ
được nêu trong Điều 9.
CHÚ THÍCH: ISO 10077-2 đưa ra các quy
trình tính riêng đối với các khung cửa sổ.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 30.06.2023)
TCVN 13102:2020: Còn hiệu lực
LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 13102:2020 (BẢN PDF)
TCVN 13102:2020 (BẢN WORD)
TCVN 13102:2020
ISO 10211:2017
CẦU
NHIỆT TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - DÒNG NHIỆT VÀ NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT - TÍNH TOÁN CHI
TIẾT
Thermal bridges of
building
construction - Heat flows and surface
temperatures - Detailed calculations
Lời nói đầu
TCVN 13102:2020 hoàn toàn tương đương
với ISO 10211:2017 (E).
TCVN 13102:2020 do Viện Khoa học Công
nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một phần trong các
tiêu chuẩn nhằm mục đích hài hòa quốc tế về phương pháp luận đánh giá hiệu quả
năng lượng của các tòa nhà. Các tiêu chuẩn này được gọi là tiêu chuẩn hiệu quả
năng lượng của các tòa nhà.
Tất cả các tiêu chuẩn hiệu quả năng
lượng của các tòa nhà (EPB) tuân theo các quy tắc cụ thể để đảm bảo tính nhất
quán tổng thể, rõ ràng và minh bạch.
Tất cả các tiêu chuẩn EPB có tính linh hoạt đối với các phương
pháp, dữ liệu đầu vào yêu cầu và tham chiếu đến các tiêu chuẩn EPB khác bằng
việc đưa ra một bản mẫu quy định trong Phụ lục A và Phụ lục B với các lựa chọn
tham khảo mặc định.
Phụ lục A đưa ra một bản mẫu quy định
các lựa chọn để sử dụng đúng tiêu chuẩn này. Phụ lục B đưa ra các lựa chọn tham
khảo mặc định.
Các đối tượng chính sử
dụng tiêu chuẩn này gồm các kiến trúc sư, các kỹ sư và các nhà quản lý.
Các đối tượng tiếp theo sử dụng tiêu
chuẩn này là các bên muốn thúc đẩy việc phân loại xếp hạng tòa nhà theo hiệu
quả năng lượng trên cơ sở kho dữ liệu về tiêu thụ năng lượng của tòa nhà.
Tiêu chuẩn này đưa ra các chỉ dẫn kỹ
thuật đối với một mô hình hình học của một cầu nhiệt cho việc tính toán bằng
phương pháp số các hệ số truyền nhiệt tuyến tính, các hệ số truyền nhiệt điểm
và các nhiệt độ bề mặt trong.
Bảng 1 cho biết vị trí của tiêu
chuẩn này trong bộ các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) được
cấu trúc theo từng mô đun quy định trong ISO 52000-1.
Bảng 1 - Vị trí
của tiêu chuẩn này (trong trường hợp M2-5), cấu trúc theo từng mô đun của bộ các
tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của các tòa nhà
|
|
Tổng thể |
Tòa nhà |
Các hệ thống kỹ
thuật của tòa nhà |
|||||||||||
|
Mô
đun phụ |
Mô tả |
|
Mô tả |
|
Mô tả |
Sưởi ấm |
Làm mát |
Thông gió |
Làm ẩm |
Khử
ẩm |
Cấp nước |
Chiếu sáng |
Kiểm soát và
tự động hóa tòa nhà |
Quang điện, gió |
|
Mô
đun phụ 1 |
|
M1 |
|
M2 |
|
M3 |
M4 |
M5 |
M6 |
M7 |
M8 |
M9 |
M10 |
M11 |
|
1 |
Tổng
quát |
|
Tổng
quát |
|
Tổng quát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thuật ngữ và định nghĩa
chung; ký hiệu, đơn vị và chỉ số |
|
Nhu cầu năng lượng tòa
nhà |
|
Nhu
cầu |
|
|
|
|
|
|
|
a |
|
|
3 |
Các ứng dụng |
|
(Tự nguyện) Các điều kiện trong
nhà không có hệ thống |
|
Tải và công suất
tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Cách thể hiện hiệu quả năng lượng |
|
Cách thể hiện hiệu quả năng lượng |
|
Cách
thể
hiện hiệu quả năng lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Loại tòa nhà và ranh giới
tòa nhà |
|
Truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt |
TCVN
13102 (ISO 10211) |
Phát thải và kiểm soát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Mức sử dụng tòa nhà và các điều kiện vận
hành |
|
Truyền nhiệt bằng rò lọt khí và thông gió |
|
Phân bố và kiểm soát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Tập hợp các dịch vụ năng lượng và vật
mang năng lượng |
|
Thu nhận nhiệt bên trong |
|
lưu giữ và kiểm soát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Các vùng của tòa nhà |
|
Thu nhận nhiệt mặt trời |
|
Phát năng lượng và
kiểm soát |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Hiệu quả năng lượng tính
toán |
|
Động học tòa nhà (nhiệt khối) |
|
Điều độ tải và các điều kiện vận
hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Hiệu quả năng lượng đo
lường |
|
Hiệu quả năng lượng đo lường |
|
Hiệu
quả năng lượng đo lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
Kiểm tra |
|
Kiểm tra |
|
Kiểm
tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Cách thể hiện tiện
nghi trong nhà |
|
|
|
BMS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Các điều kiện môi trường bên ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14 |
Tính toán kinh
tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a không áp dụng các
mô đun trong ô bôi đậm |
||||||||||||||
CẦU NHIỆT TRONG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - DÒNG NHIỆT VÀ
NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT - TÍNH
TOÁN CHI TIẾT
Thermal bridges of
building
construction - Heat flows and surface
temperatures -
Detailed
calculations
Tiêu chuẩn này cung cấp chỉ dẫn kỹ thuật
cho mô hình hình học ba chiều và hai chiều của một cầu nhiệt phục vụ việc tính
toán:
- dòng nhiệt để đánh giá
toàn bộ tổn thất nhiệt từ một tòa nhà hoặc một phần tòa nhà, và
- nhiệt độ bề mặt tối
thiểu để đánh giá nguy cơ ngưng tụ ẩm bề mặt.
Chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm ranh giới hình
học và sự phân chia nhỏ của mô hình, điều kiện biên về nhiệt và giá trị nhiệt
và quan hệ được sử dụng.
Tiêu chuẩn này dựa trên
giả thiết sau:
- tất cả các tính chất
vật lý không phụ thuộc vào nhiệt độ;
- không có các nguồn
nhiệt bên trong cấu kiện tòa nhà;
Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng để suy
ra hệ số truyền nhiệt tuyến tính và truyền nhiệt điểm và hệ số nhiệt độ bề mặt.
CHÚ THÍCH: Bảng 1 trong phần Lời giới
thiệu cho biết vị trí của tiêu chuẩn này trong bộ các tiêu chuẩn
hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) được cấu trúc theo từng mô đun quy định
trong ISO 52000-1.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp
dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9313 (ISO 7345), Cách nhiệt -
Các đại lượng vật lý và định nghĩa
TCVN 13101 (ISO 6946), Building
components and building elements -Thermal resistance and thermal transmittance
- Calculation method (Bộ phận và cấu kiện tòa nhà - Nhiệt trở và hệ số truyền
nhiệt - Phương pháp tính toán)
TCVN 13105 (ISO 13789), Thermal performance of
buildings
- Transmission and ventilation heat transfer coefficients -
Calculation method (Đặc trưng nhiệt của tòa nhà - Hệ số truyền dẫn nhiệt và
truyền nhiệt thông gió - Phương pháp tính)
ISO 13370, Energy performance of
building
- Heat transfer via the ground -
Calculation methods (Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Truyền nhiệt qua nền đất
- Phương pháp tính)
ISO 13788, Hygrothermal performance of
building
components and building elements - Internal surface temperature
to avoid critical surface humidity and interstitial condensation - Calculation
methods (Đặc trưng nhiệt ẩm của tòa
nhà - Các bộ phận và cấu kiện của tòa nhà - Nhiệt độ bề mặt trong để tránh độ
ẩm bề mặt tới hạn và khe ngưng tụ)
ISO 52000-1:2017, Energy performance of buildings -
Overarching EPB assesment - Part 1: General framwork and procedures
(Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể của
tòa nhà - Phần 1: Khung tổng quát và các qui trình)
CHÚ THÍCH 1: Các tài liệu tham chiếu mặc
định đối với các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) khác với ISO
52000-1 được nhận diện theo mã số mô đun và được nêu trong Phụ lục A (Bản mẫu
quy định trong Bảng A.1) và Phụ lục B (lựa chọn mặc định tham khảo nêu trong
Bảng B.1).
VÍ DỤ: Mã số mô đun EPB: M5-5 hoặc
M5-5.1 (nếu mô đun M5-5 được chia thành các tiều mô đun), hoặc M5-5/1 (nếu tham
chiếu theo một điều cụ thể của tiêu chuẩn bao gồm cả M5-5).
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, không
có lựa chọn nào liên quan tới các tiêu chuẩn EPB khác. Các mệnh đề và chú thích
ở trên được giữ nguyên để duy trì tính đồng nhất giữa
tất cả các tiêu chuẩn EPB.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa quy định trong TCVN 9313 (ISO 7345), ISO 52000-1 và các thuật ngữ và
định nghĩa sau.
3.1
Cầu nhiệt (Thermal bridge)
Phần của vỏ bao che tòa nhà, có nhiệt
trở đồng nhất bị thay đổi đáng kể do sự thâm nhập toàn bộ hoặc một phần các
loại vật liệu có một hệ số dẫn nhiệt khác, và/ hoặc do sự thay đổi chiều dày của
kết cấu, và/ hoặc sự chênh lệch giữa diện tích bên trong và bên ngoài thường
xuất hiện tại các vị trí tiếp nối của tường/ sàn/ trần.
3.2
Cầu nhiệt tuyến tính (Linear
thermal bridge)
Cầu nhiệt (3.1) với mặt cắt ngang không
đổi dọc theo một trục của hệ trục tọa độ vuông góc ba chiều.
3.3
Cầu nhiệt điểm (Point thermal bridge)
Cầu nhiệt cục bộ (3.1) mà ảnh hưởng của
nó có thể được biểu diễn bằng một hệ số truyền nhiệt điểm (3.20).
3.4
Mô hình hình học ba chiều
(Three-dimensional geometrical model 3-D geometrical model)
Mô hình hình học được suy ra từ các sơ
đồ tòa nhà sao cho với mỗi một hệ trục tọa độ vuông góc, mặt cắt ngang vuông
góc với trục đó thay đổi bên trong ranh giới của mô hình.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.5
Phần tử biên ba chiều
(Three-dimensional flanking element 3-D flanking
element)
Phần của một mô hình hình học 3-D (3.4)
khi xem xét độc lập có thể biểu diễn bằng mô hình 2-D.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1 và Hình 2.
3.6
Phần tử trung tâm ba chiều
(Three-dimensional Central element 3-D Central element)
Phần của một mô hình hình học 3-D (3.4)
nhưng không phải là một phần tử biên 3-D (3.5).
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
CHÚ THÍCH 2: Phần tử trung tâm được biểu
diễn bằng một mô hình hình học 3-D (3.4).
3.7
Mô hình hình học hai chiều
(Two-dimensional geometrical model 2-D geometrical model)
Mô hình hình học được suy ra từ các sơ
đồ tòa nhà sao cho với mỗi một trục tọa độ vuông góc, mặt cắt ngang vuông góc
với trục đó không thay đổi bên trong ranh giới của mô hình.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2.
CHÚ THÍCH 2: Mô hình hình
học 2-D sử dụng cho các tính toán hai chiều.
3.8
Phần tử biên hai chiều (Two-dimensional
flanking
element 2-D flanking element)
Phần của một mô hình hình học 2-D (3.7)
khi xem xét độc lập bao gồm mặt phẳng, các lớp vật liệu song song.
CHÚ THÍCH 1: Mặt phẳng, các lớp vật liệu
song song có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất.
3.9
Phần tử trung tâm hai chiều
(Two-dimensional Central element 2-D Central element)
Phần của một mô hình hình học 2-D (3.7)
nhưng không phải là một phần tử biên 2-D (3.8).
3.10
Mặt phẳng kết cấu xây
dựng
(construction plane)
Mặt phẳng trong mô hình hình học 3-D
(3.4) hoặc mô hình hình học 2-D (3.7) phân tách các vật liệu khác nhau và/ hoặc
mô hình hình hình học ra khỏi phần còn lại của kết cấu xây dựng và/ hoặc các
phần tử biên khỏi các phần tử trung tâm.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 3.
3.11
Mặt cắt phân chia (Cut-off
plane)
Mặt phẳng kết cấu xây dựng (3.10) là một
ranh giới của mô hình hình học 3-D (3.4) hoặc 2-D (3.7) bằng cách phân chia mô hình
khỏi phần còn lại của kết cấu xây dựng.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 3.
3.12
Mặt phẳng phụ trợ (Auxiliary
plane)
Mặt phẳng bổ sung cho mặt phẳng kết cấu
xây dựng (3.10) chia mô hình hình học thành một số ô.
3.13
Lớp gần đồng nhất
(Quasi-homogeneous layer)
Lớp bao gồm từ hai hoặc nhiều loại vật
liệu có hệ số dẫn nhiệt khác nhau, nhưng có thể được coi là đồng nhất với hệ số
dẫn nhiệt tương đương.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 4.
3.14
Hệ số nhiệt độ tại bề mặt trong (Temperature factor at
internal surface)
Chênh lệch giữa nhiệt độ bề mặt bên
trong và bên ngoài chia cho chênh lệch giữa nhiệt độ
bên trong và bên ngoài, được tính với một nhiệt trở bề mặt Rsi tại bề mặt trong.
3.15
Hệ số trọng số nhiệt độ (Temperature weighting factor)
Hệ số trọng số biểu thị ảnh hưởng
tương ứng của nhiệt độ của các môi trường nhiệt khác nhau đến nhiệt độ bề mặt
tại điểm đang xem xét.
3.16
Nhiệt độ ranh giới bên ngoài (External
boundary temperature)
Nhiệt độ không khí bên ngoài, giả thiết
rằng nhiệt độ không khí và nhiệt độ bức xạ lên bề mặt là bằng nhau.
3.17
Nhiệt độ ranh giới bên trong (Internal
boundary temperature)
Nhiệt độ vận hành được lấy như giá trị trung bình số
học của nhiệt độ bên trong và nhiệt độ bức xạ trung bình của tất cả các bề mặt
bao quanh môi trường bên trong.
3.18
Hệ số cặp nối nhiệt (Thermal
coupling coefficient)
Lưu lượng dòng nhiệt trên chênh lệch
nhiệt độ giữa hai môi trường có liên kết nhiệt với nhau qua kết cấu xây dựng
đang xem xét.
3.19
Hệ số truyền nhiệt tuyến tính (Linear
thermal transmittance)
Lưu lượng dòng nhiệt ở trạng thái ổn
định so với lưu lượng dòng nhiệt tham chiếu được tính toán mà không xét đến cầu
nhiệt (3.1) chia cho chiều dài và chênh lệch nhiệt độ giữa các môi trường ở cả
hai phía của một cầu nhiệt tuyến tính (3.2).
CHÚ THÍCH 1: Hệ số truyền nhiệt tuyến
tính là một đại lượng cho biết ảnh hưởng của một cầu nhiệt tuyến tính đến tổng
dòng nhiệt.
3.20
Hệ số truyền nhiệt điểm (Point thermal
transmittance)
Lưu lượng dòng nhiệt ở trạng thái ổn
định so với lưu lượng dòng nhiệt tham chiếu được tính toán mà không xét đến cầu
nhiệt (3.1) chia cho chênh lệch nhiệt độ giữa các môi trường ở cả hai phía của
một cầu nhiệt điểm (3.3).
CHÚ THÍCH 1: Hệ số
truyền nhiệt điểm là một đại lượng cho biết ảnh hưởng của một cầu nhiệt điểm
đến tổng dòng nhiệt.
3.21
Tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa
nhà
(EPB Standard)
Tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu quy
định trong ISO 52000-1, CEN/TS 16628[5] và CEN/TS 16629[6]
CHÚ THÍCH 1: Ba tiêu chuẩn cơ bản EPB này đã
được nghiên cứu xây dựng theo yêu cầu của Ủy ban châu Âu và Hiệp hội mậu dịch
tự do châu Âu đối với Ủy ban châu Âu về tiêu chuẩn hóa (CEN) và hỗ trợ
các yêu cầu cần thiết của Chỉ thị châu Âu 2010/31/EU về hiệu quả năng lượng của
tòa nhà. Một số tiêu chuẩn EPB và các tài liệu liên quan được nghiên cứu xây
dựng hoặc soát xét cũng theo yêu cầu nói trên.
[Nguồn: ISO 52000-1:2017,3.5.14].
CHÚ DẪN:
F1, F2, F3, F4, F5 Các phần tử biên 3-D
C Phần tử trung
tâm 3-D
CHÚ THÍCH: Các phần tử biên 3-D có các
mặt cắt ngang không đổi vuông góc với ít nhất một trục; phần từ trung tâm 3-D
là phần còn lại.
Hình 1 - Mô hình hình học
3-D có 5 phần tử biên 3-D và một phần tử trung tâm 3-D
CHÚ DẪN:
F1, F2, F3, F4, F5 Các phần tử biên 3-D
CHÚ THÍCH: F2 đến F5 xem Hình 1.
Hình 2 - Các
mặt cắt ngang của các phần tử biên 3-D trong một mô hình hình học 3-D được xử lý
như là các mô hình hình học 2-D
CHÚ DẪN:
Cx Các mặt phẳng
kết cấu xây dựng vuông góc với trục x
Cy Các mặt phẳng
kết cấu xây dựng vuông góc với trục y
Cz Các mặt phẳng
kết cấu xây dựng vuông góc với trục z
CHÚ THÍCH: Các mặt cắt phân chia được
biểu thị bằng các mũi tên lớn; mặt phẳng phân tách các
phần tử biên khỏi phần tử trung tâm được khoanh tròn.
Hình 3 - Ví dụ
một mô hình hình học 3-D cho biết các mặt phẳng kết cấu xây dựng
Hình 4 - Ví dụ
về một cầu nhiệt điểm nhỏ làm gia tăng dòng nhiệt ba chiều được hợp nhất vào trong
một lớp gần đồng nhất
4.1 Ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử
dụng các ký hiệu nêu trong ISO 52000-1 và các ký hiệu sau:
|
Ký hiệu |
Đại lượng |
Đơn vị |
|
A |
Diện tích |
m2 |
|
B |
Kích thước đặc trưng của sàn |
m |
|
b |
Chiều rộng |
m |
|
d |
Chiều dày |
m |
|
f |
Hệ số nhiệt độ tại bề mặt trong |
- |
|
g |
Hệ số trọng số nhiệt độ |
- |
|
h |
Chiều cao |
m |
|
L |
Hệ số cặp nối nhiệt |
W/(m.K) |
|
L2D |
Hệ số cặp nối nhiệt từ mô hình tính
hai chiều |
W/(m.K) |
|
L3D |
Hệ số cặp nối nhiệt từ mô hình tính ba
chiều |
W/K |
|
l |
Chiều dài |
m |
|
N |
Số |
- |
|
Q |
Cường độ dòng nhiệt |
w/m2 |
|
R |
Nhiệt trở |
m2.K/W |
|
T |
Nhiệt độ nhiệt động học |
K |
|
t |
Thời gian |
Tháng |
|
U |
Hệ số truyền nhiệt |
W/(m2.K) |
|
V |
Thể tích |
m3 |
|
w |
Chiều dày tường |
m |
|
z |
Chiều sâu của bề mặt sàn dưới cao độ
nền |
m |
|
Φ |
Lưu lượng dòng nhiệt |
W |
|
λ |
Hệ số dẫn nhiệt |
W/(m.K) |
|
θ |
Nhiệt độ Celsius |
°C |
|
Δθ |
Chênh lệch nhiệt độ |
K |
|
χ |
Hệ số truyền nhiệt điểm |
W/K |
|
ψ |
Hệ số truyền nhiệt tuyến tính |
W/(m.K) |
4.2 Chỉ số dưới
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các chỉ số
dưới nêu trong trong ISO 52000-1 và các chỉ số dưới sau:
|
Chỉ số dưới |
Định nghĩa |
|
b |
Tầng hầm, dưới cao độ nền |
|
c |
Bộ phận |
|
e |
Bên ngoài |
|
f |
Sàn |
|
g |
Lớp không khí, khe không khí (8.6) |
|
g |
Nền đất (12.4) |
|
ie |
Từ bên trong ra bên ngoài |
|
iu |
Từ bên trong đến không được sưởi
ấm |
|
int |
Bên trong |
|
min |
Tối thiểu |
|
pe |
Hệ số truyền nhiệt chu kỳ bên ngoài |
|
se |
Bề mặt ngoài |
|
si |
Bề mặt trong |
|
t |
Bao gồm cầu nhiệt (tổng cộng) |
|
tb |
Cầu nhiệt |
|
ue |
Từ không được sưởi ấm ra bên ngoài |
|
w |
Tường |
|
0 |
Không có cầu nhiệt |
5.1
Đầu ra
Kết quả đầu ra của tiêu chuẩn này là hệ
số truyền nhiệt tuyến tính, hệ số truyền nhiệt điểm và nhiệt độ bề mặt trong.
Công thức tính toán được nêu trong Điều 10 đến Điều 13.
5.2 Mô tả tổng quát
Phân bố nhiệt độ bên trong và dòng nhiệt
truyền qua một kết cấu xây dựng có thể tính được nếu biết trước các điều kiện
biên và các chi tiết của kết cấu xây dựng. Vì mục đích này, mô hình hình học
được chia thành một số các ô vật liệu liền kề, mỗi ô có một hệ số dẫn nhiệt
đồng nhất. Điều 7 đưa ra tiêu chí cần phải đáp ứng khi thiết lập mô hình.
Điều 8 giới thiệu hướng dẫn xác định giá
trị của hệ số dẫn nhiệt và điều kiện biên.
Phân bố nhiệt độ được
xác định hoặc theo một phương pháp tính lặp hoặc bằng một phương pháp giải trực
tiếp, sau khi giải thì phân bố nhiệt độ bên trong các ô vật liệu được xác định
theo phép nội suy. Quy tắc tính toán và phương pháp xác định phân bố nhiệt độ
được nêu trong Điều 9.
CHÚ THÍCH: ISO 10077-2 đưa ra các quy
trình tính riêng đối với các khung cửa sổ.
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 30.06.2023)
TCVN 13102:2020: Còn hiệu lực
LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 13102:2020 (BẢN PDF)
TCVN 13102:2020 (BẢN WORD)


.png)




%20(1).png)
.png)
.png)

.png)


Không có nhận xét nào: