THÔNG TƯ 10_2017_TT-BXD THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY (FULL)
|
BỘ
XÂY DỰNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
10/2017/TT-BXD |
Hà
Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường và Vụ trưởng Vụ Vật
liệu xây dựng,
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD, và hướng dẫn
chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.
1. Thông
tư này ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây
dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD.
2. Thông
tư này hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại QCVN 16:2017/BXD được sản xuất
trong nước, nhập khẩu trước khi lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các
công trình xây dựng.
1. Các
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng.
2. Các
tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
3. Các
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu
xây dựng.
1. Chứng
nhận hợp quy là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD, được thực hiện bởi tổ
chức chứng nhận hợp quy.
2. Công
bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây
dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD.
3. Tổ
chức chứng nhận hợp quy là tổ chức có năng lực đánh giá, chứng nhận sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
16:2017/BXD. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có chứng nhận đăng ký hoạt động
theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy
định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và được Bộ Xây dựng chỉ định.
1. Chứng
nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước được thực
hiện theo một trong hai phương thức đánh giá là phương thức 5 và phương thức 7,
quy định tại Phần 3 QCVN 16:2017/BXD.
2. Chứng
nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu được thực hiện theo
một trong ba phương thức đánh giá là phương thức 1, phương thức 5 và phương
thức 7, quy định tại Phần 3 QCVN 16:2017/BXD.
1.
Nguyên tắc công bố hợp quy
a) Công
bố hợp quy phải dựa trên kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận
hợp quy;
b)
Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp
nước ngoài để chứng nhận, công bố hợp quy thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước
ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
c)
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quản lý bởi nhiều quy
chuẩn kỹ thuật khác nhau thì sản phẩm, hàng hóa đó phải được thực hiện đăng ký
công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được
sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý
theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Hồ sơ
công bố hợp quy
a) Bản
công bố hợp quy theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN)
và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa
đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
b) Bản
sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp quy kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức
chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân.
3. Trình
tự công bố hợp quy
a) Tổ
chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ công bố hợp quy qua
đường bưu điện theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Sở Xây dựng tại tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đăng ký
kinh doanh.
b) Đối
với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời
gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Sở Xây
dựng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy.
c)
Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo tiếp
nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo Mẫu 3.
TBTNHS quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN).
d)
Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy không hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ
sơ.
4. Thông
báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy
a) Thông
báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận
hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.
b) Sau
khi có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép
lưu thông hàng hóa trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
Điều 6. Chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy
1. Hoạt
động chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08/4/2009
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục
chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Thông tư số
09/2009/TT-BKHCN) và Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
09/2009/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN).
2. Các
tổ chức có chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và có năng lực đáp ứng yêu cầu về thử nghiệm đối
với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy định tại QCVN
16:2017/BXD, lập hồ sơ đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, chỉ định là tổ chức chứng
nhận hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện hoạt động chứng
nhận hợp quy.
1. Vụ
Khoa học công nghệ và môi trường - Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối về công tác
đo lường và tiêu chuẩn hóa, có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy.
b) Tổ
chức xây dựng, soát xét, sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
c) Kiểm
tra, đánh giá năng lực và đề xuất Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định và công bố
các tổ chức chứng nhận hợp quy.
d) Theo
dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy.
đ) Phối
hợp với Vụ Vật liệu xây dựng theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình hoạt động
công bố hợp quy của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Vụ
Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Phối
hợp với Vụ Khoa học công nghệ và môi trường tổ chức xây dựng, soát xét, sửa
đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây
dựng;
b) Phối
hợp với Vụ Khoa học công nghệ và môi trường kiểm tra, đánh giá năng lực, đề
xuất Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp
quy;
c) Kiểm
tra tình hình hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy.
d) Theo
dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình hoạt động công bố hợp quy của các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
3. Sở
Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tiếp
nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng.
b) Quản
lý, thanh tra, kiểm tra các hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối
với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn.
c) Tổng
hợp tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gửi báo cáo về
Bộ Xây dựng theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng.
4. Tổ
chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm:
a) Thực
hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Trường hợp vi phạm quy định của Thông
tư này, Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN hoặc quy
định tại Điều 20 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì
tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị cảnh cáo, tạm đình chỉ hiệu lực hoặc hủy bỏ
Quyết định chỉ định.
b) Định
kỳ sáu tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả
hoạt động chứng nhận hợp quy về Bộ Xây dựng.
c) Thông
báo cho Bộ Xây dựng về các thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động chứng
nhận hợp quy đã đăng ký trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
5. Các
tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có trách nhiệm:
a) Kê
khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với danh mục
sản phẩm quy định tại Bảng 1 Phần 2 QCVN 16:2017/BXD. Trong trường hợp chưa xác
định rõ chủng loại sản phẩm, cần phối hợp với tổ chức chứng nhận hợp quy để
thực hiện việc định danh sản phẩm.
b) Các
tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có trách nhiệm
cung cấp cho cơ quan Hải quan tại cửa khẩu bản đăng ký chứng nhận hợp quy có
xác nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy do Bộ Xây dựng chỉ định để thông quan
hàng hóa.
c) Thông
báo trên các phương tiện thông tin phù hợp về việc công bố hợp quy của mình để
đảm bảo người sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng dễ dàng tiếp cận.
d) Duy
trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm
và giám sát định kỳ.
đ) Sử
dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN trước
khi lưu thông trên thị trường. Lập sổ theo dõi và định kỳ hàng năm báo cáo việc
sử dụng dấu hợp quy cho tổ chức chứng nhận hợp quy.
e) Khi
phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã công bố
hợp quy trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng, tổ chức, cá nhân phải:
- Kịp
thời thông báo bằng văn bản về sự không phù hợp với Sở Xây dựng tại tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký kinh doanh; tạm ngừng việc xuất xưởng và
tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng hóa không phù hợp đang lưu thông trên thị
trường trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa không phù hợp có rủi ro cao gây mất
an toàn cho người sử dụng; ngừng vận hành, khai thác các quá trình, dịch vụ,
môi trường liên quan.
- Tiến
hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp; thông báo bằng văn bản cho Sở
Xây dựng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký kinh doanh về
kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa các sản phẩm, hàng
hóa vào lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
g) Lập
và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 và Hồ sơ đánh giá giám sát của tổ chức chứng
nhận hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà
nước.
h) Cung
cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với QCVN
16:2017/BXD khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
i) Cung
cấp bản sao y bản chính Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy và Giấy chứng
nhận hợp quy cho tổ chức, cá nhân kinh doanh và sử dụng sản phẩm, hàng hóa hoặc
sử dụng biện pháp thích hợp để bảo đảm tổ chức, cá nhân kinh doanh và sử dụng
sản phẩm, hàng hóa truy xuất được nguồn gốc và thông tin về việc sản phẩm, hàng
hóa phù hợp QCVN 16:2017/BXD.
k) Thực
hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của hồ sơ công
bố hợp quy đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng,
đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã công bố hợp quy.
6. Các
tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy
định tại QCVN 16:2017/BXD phải có bản sao hoặc bản chính Giấy chứng nhận hợp
quy được cấp bởi tổ chức chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy của tổ chức,
cá nhân công bố hợp quy đối với hàng hóa đó.
Điều 8. Quy định về chuyển tiếp
1. Đối
với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng đã được
cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp QCVN 16:2014/BXD trước thời điểm Thông tư
này có hiệu lực thì được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy
cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.
2. Các
tổ chức đã được quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2014/BXD thì được phép tiếp tục thực
hiện chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đó đến
hết ngày Thông tư này có hiệu lực; Trường hợp đến sau ngày Thông tư này ban
hành nhưng hiệu lực của Quyết định chỉ định đã hết thì được phép gia hạn hoạt
động chứng nhận hợp quy đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Các
tổ chức đã được quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2014/BXD xác định nhu cầu và năng lực
hoạt động chứng nhận hợp quy đáp ứng quy định tại QCVN 16:2017/BXD thì lập hồ
sơ theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này, gửi về Bộ Xây dựng để được xem xét,
chỉ định.
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.
2. Các
Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
- Thông
tư số 11/2009/TT-BXD ngày 18/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định công tác
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng.
- Thông
tư số 01/2010/TT-BXD ngày 08/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định công
tác quản lý chất lượng clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm.
- Thông
tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản
lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng gạch ốp lát.
- Thông
tư số 21/2010/TT-BXD ngày 16/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về
hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng.
- Thông
tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN
16:2014/BXD.
Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến
về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.
|
|
KT.
BỘ TRƯỞNG |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
National Technical Regulations on Products, Goods of
Building Materials
Lời
nói đầu
QCVN
16:2017/BXD thay thế QCVN 16:2014/BXD.
QCVN
16:2017/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
National Technical Regulations on Products, Goods
of Building Materials
1.1.1.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và quản lý chất lượng các sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nêu trong Bảng 1, Phần 2, thuộc Nhóm 2 theo
quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh,
lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ
Việt Nam.
1.1.2.
Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu
dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm hội chợ; hàng hóa tạm
nhập tái xuất, hàng hóa quá cảnh.
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 27.06.2023)
THÔNG TƯ 10_2017_TT-BXD: Còn hiệu lực
LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK DOWNLOAD - BẢN WORD (TIẾNG VIỆT)
LINK DOWNLOAD - BẢN WORD (TIẾNG ANH)
|
BỘ
XÂY DỰNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
10/2017/TT-BXD |
Hà
Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường và Vụ trưởng Vụ Vật
liệu xây dựng,
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD, và hướng dẫn
chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.
1. Thông
tư này ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây
dựng, mã số QCVN 16:2017/BXD.
2. Thông
tư này hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại QCVN 16:2017/BXD được sản xuất
trong nước, nhập khẩu trước khi lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các
công trình xây dựng.
1. Các
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng.
2. Các
tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
3. Các
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu
xây dựng.
1. Chứng
nhận hợp quy là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD, được thực hiện bởi tổ
chức chứng nhận hợp quy.
2. Công
bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây
dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD.
3. Tổ
chức chứng nhận hợp quy là tổ chức có năng lực đánh giá, chứng nhận sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
16:2017/BXD. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có chứng nhận đăng ký hoạt động
theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy
định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và được Bộ Xây dựng chỉ định.
1. Chứng
nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước được thực
hiện theo một trong hai phương thức đánh giá là phương thức 5 và phương thức 7,
quy định tại Phần 3 QCVN 16:2017/BXD.
2. Chứng
nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu được thực hiện theo
một trong ba phương thức đánh giá là phương thức 1, phương thức 5 và phương
thức 7, quy định tại Phần 3 QCVN 16:2017/BXD.
1.
Nguyên tắc công bố hợp quy
a) Công
bố hợp quy phải dựa trên kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận
hợp quy;
b)
Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp
nước ngoài để chứng nhận, công bố hợp quy thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước
ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
c)
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quản lý bởi nhiều quy
chuẩn kỹ thuật khác nhau thì sản phẩm, hàng hóa đó phải được thực hiện đăng ký
công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được
sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý
theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Hồ sơ
công bố hợp quy
a) Bản
công bố hợp quy theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN)
và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa
đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
b) Bản
sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp quy kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức
chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân.
3. Trình
tự công bố hợp quy
a) Tổ
chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ công bố hợp quy qua
đường bưu điện theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Sở Xây dựng tại tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đăng ký
kinh doanh.
b) Đối
với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời
gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Sở Xây
dựng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy.
c)
Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo tiếp
nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo Mẫu 3.
TBTNHS quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN).
d)
Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy không hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ
sơ.
4. Thông
báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy
a) Thông
báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận
hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.
b) Sau
khi có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép
lưu thông hàng hóa trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
Điều 6. Chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy
1. Hoạt
động chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08/4/2009
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục
chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Thông tư số
09/2009/TT-BKHCN) và Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
09/2009/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN).
2. Các
tổ chức có chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và có năng lực đáp ứng yêu cầu về thử nghiệm đối
với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy định tại QCVN
16:2017/BXD, lập hồ sơ đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, chỉ định là tổ chức chứng
nhận hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện hoạt động chứng
nhận hợp quy.
1. Vụ
Khoa học công nghệ và môi trường - Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối về công tác
đo lường và tiêu chuẩn hóa, có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy.
b) Tổ
chức xây dựng, soát xét, sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
c) Kiểm
tra, đánh giá năng lực và đề xuất Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định và công bố
các tổ chức chứng nhận hợp quy.
d) Theo
dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy.
đ) Phối
hợp với Vụ Vật liệu xây dựng theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình hoạt động
công bố hợp quy của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Vụ
Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Phối
hợp với Vụ Khoa học công nghệ và môi trường tổ chức xây dựng, soát xét, sửa
đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây
dựng;
b) Phối
hợp với Vụ Khoa học công nghệ và môi trường kiểm tra, đánh giá năng lực, đề
xuất Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp
quy;
c) Kiểm
tra tình hình hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy.
d) Theo
dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình hoạt động công bố hợp quy của các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
3. Sở
Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tiếp
nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng.
b) Quản
lý, thanh tra, kiểm tra các hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối
với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn.
c) Tổng
hợp tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gửi báo cáo về
Bộ Xây dựng theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng.
4. Tổ
chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm:
a) Thực
hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Trường hợp vi phạm quy định của Thông
tư này, Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN hoặc quy
định tại Điều 20 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì
tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị cảnh cáo, tạm đình chỉ hiệu lực hoặc hủy bỏ
Quyết định chỉ định.
b) Định
kỳ sáu tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả
hoạt động chứng nhận hợp quy về Bộ Xây dựng.
c) Thông
báo cho Bộ Xây dựng về các thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động chứng
nhận hợp quy đã đăng ký trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
5. Các
tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có trách nhiệm:
a) Kê
khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với danh mục
sản phẩm quy định tại Bảng 1 Phần 2 QCVN 16:2017/BXD. Trong trường hợp chưa xác
định rõ chủng loại sản phẩm, cần phối hợp với tổ chức chứng nhận hợp quy để
thực hiện việc định danh sản phẩm.
b) Các
tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có trách nhiệm
cung cấp cho cơ quan Hải quan tại cửa khẩu bản đăng ký chứng nhận hợp quy có
xác nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy do Bộ Xây dựng chỉ định để thông quan
hàng hóa.
c) Thông
báo trên các phương tiện thông tin phù hợp về việc công bố hợp quy của mình để
đảm bảo người sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng dễ dàng tiếp cận.
d) Duy
trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm
và giám sát định kỳ.
đ) Sử
dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN trước
khi lưu thông trên thị trường. Lập sổ theo dõi và định kỳ hàng năm báo cáo việc
sử dụng dấu hợp quy cho tổ chức chứng nhận hợp quy.
e) Khi
phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã công bố
hợp quy trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng, tổ chức, cá nhân phải:
- Kịp
thời thông báo bằng văn bản về sự không phù hợp với Sở Xây dựng tại tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký kinh doanh; tạm ngừng việc xuất xưởng và
tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng hóa không phù hợp đang lưu thông trên thị
trường trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa không phù hợp có rủi ro cao gây mất
an toàn cho người sử dụng; ngừng vận hành, khai thác các quá trình, dịch vụ,
môi trường liên quan.
- Tiến
hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp; thông báo bằng văn bản cho Sở
Xây dựng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký kinh doanh về
kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa các sản phẩm, hàng
hóa vào lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
g) Lập
và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 và Hồ sơ đánh giá giám sát của tổ chức chứng
nhận hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà
nước.
h) Cung
cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với QCVN
16:2017/BXD khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
i) Cung
cấp bản sao y bản chính Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy và Giấy chứng
nhận hợp quy cho tổ chức, cá nhân kinh doanh và sử dụng sản phẩm, hàng hóa hoặc
sử dụng biện pháp thích hợp để bảo đảm tổ chức, cá nhân kinh doanh và sử dụng
sản phẩm, hàng hóa truy xuất được nguồn gốc và thông tin về việc sản phẩm, hàng
hóa phù hợp QCVN 16:2017/BXD.
k) Thực
hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của hồ sơ công
bố hợp quy đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng,
đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã công bố hợp quy.
6. Các
tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy
định tại QCVN 16:2017/BXD phải có bản sao hoặc bản chính Giấy chứng nhận hợp
quy được cấp bởi tổ chức chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy của tổ chức,
cá nhân công bố hợp quy đối với hàng hóa đó.
Điều 8. Quy định về chuyển tiếp
1. Đối
với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng đã được
cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp QCVN 16:2014/BXD trước thời điểm Thông tư
này có hiệu lực thì được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy
cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.
2. Các
tổ chức đã được quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2014/BXD thì được phép tiếp tục thực
hiện chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đó đến
hết ngày Thông tư này có hiệu lực; Trường hợp đến sau ngày Thông tư này ban
hành nhưng hiệu lực của Quyết định chỉ định đã hết thì được phép gia hạn hoạt
động chứng nhận hợp quy đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Các
tổ chức đã được quyết định chỉ định chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2014/BXD xác định nhu cầu và năng lực
hoạt động chứng nhận hợp quy đáp ứng quy định tại QCVN 16:2017/BXD thì lập hồ
sơ theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này, gửi về Bộ Xây dựng để được xem xét,
chỉ định.
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.
2. Các
Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
- Thông
tư số 11/2009/TT-BXD ngày 18/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định công tác
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng.
- Thông
tư số 01/2010/TT-BXD ngày 08/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định công
tác quản lý chất lượng clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm.
- Thông
tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản
lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng gạch ốp lát.
- Thông
tư số 21/2010/TT-BXD ngày 16/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về
hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng.
- Thông
tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN
16:2014/BXD.
Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến
về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.
|
|
KT.
BỘ TRƯỞNG |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
National Technical Regulations on Products, Goods of
Building Materials
Lời
nói đầu
QCVN
16:2017/BXD thay thế QCVN 16:2014/BXD.
QCVN
16:2017/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
National Technical Regulations on Products, Goods
of Building Materials
1.1.1.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và quản lý chất lượng các sản
phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nêu trong Bảng 1, Phần 2, thuộc Nhóm 2 theo
quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh,
lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ
Việt Nam.
1.1.2.
Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu
dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm hội chợ; hàng hóa tạm
nhập tái xuất, hàng hóa quá cảnh.
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 27.06.2023)
THÔNG TƯ 10_2017_TT-BXD: Còn hiệu lực
LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK DOWNLOAD - BẢN WORD (TIẾNG VIỆT)
LINK DOWNLOAD - BẢN WORD (TIẾNG ANH)



%20(1).png)
.png)
.png)

.png)


Không có nhận xét nào: