TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8881:2011 (ISO 16266:2010) CHẤT LƯỢNG NƯỚC PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM PSEUDOMONAS AERUGINOSA - PHƯƠNG PHÁP MÀNG LỌC
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8881:2011
ISO 16266:2010
CHẤT LƯỢNG
NƯỚC PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM PSEUDOMONAS AERUGINOSA - PHƯƠNG PHÁP MÀNG LỌC
Water
quality – Detection and enumeration of Pseudomonas aeruginosa – Method by
membrane filtration
Lời nói đầu
TCVN 8881:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 16266:2006.
TCVN 8881:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC
147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Pseudomonas aeruginosa là một tác nhân gây bệnh cho con người, có
khả năng phát triển trong nước có nồng độ chất dinh dưỡng rất thấp. Tại nguồn
và trong quá trình bán trên thị trường, nước khoáng tự nhiên hoặc nước suối
không có Pseudomonas aeruginosa trong
mỗi 250 ml mẫu được kiểm tra (xem, ví dụ Council directive 80/777/EEC[1]
và Council directive 96/70/EC[2]). Các loại nước đóng chai khác để
bán cũng không có Pseudomonas aeruginosa trong
mỗi 250 ml mẫu (xem, ví dụ Council directive 80/777/EEC[3]). Các
loại nước khác, kể cả nước bể bơi và nước tiêu thụ, đôi khi có thể được thử Pseudomonas aeruginosa vì lý do sức khỏe
cộng đồng. Trong trường hợp này, thể tích kiểm tra điển hình là 100 ml.
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM PSEUDOMONAS AERUGINOSA - PHƯƠNG PHÁP MÀNG LỌC
Water quality – Detection and enumeration of
Pseudomonas aeruginosa – Method by membrane filtration
CẢNH BÁO – Người sử dụng tiêu
chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn đối với người sử
dụng tiêu chuẩn, nếu có. Người sử dụng có trách nhiệm xây dựng biện pháp bảo
đảm an toàn và sức khỏe phù hợp với các qui định của quốc gia.
QUAN TRỌNG – Chỉ những nhân
viên được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp phân lập và đếm Pseudomonas aeruginosa trong mẫu nước
đóng chai bằng kỹ thuật màng lọc. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các
loại nước khác với hệ thực vật nền thấp, ví dụ, nước bể bơi và nước dùng cho
mục đích sinh hoạt.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5963:1995 (ISO 11465:1993), Chất
lượng đất – Xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng.
TCVN 6495-2 (ISO 11074-2), Chất
lượng đất – Từ vựng – Phần 2: Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lấy
mẫu.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 1: Các
nguyên tắc chung để chuẩn bị dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng
thập phân.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất
lượng nước – Lấy mẫu – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật
lấy mẫu.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất
lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
TCVN 8880 (ISO 19458), Chất lượng
nước – Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật.
ISO 7704, Water quality –
Evaluation of membrane filters used for microbiological analyses (Chất lượng
nước – Đánh giá màng lọc sử dụng cho phân tích vi sinh vật)
ISO 8199, Water quality – General
guidance on the enumeration of micro-organisms by culture (Chất lượng nước –
Hướng dẫn chung cho việc đếm vi sinh vật bằng nuôi cấy)
Tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Trực khuẩn mủ xanh/Pseudomonas aeruginosa (Pseudomonas aeruginosa)
Vi sinh vật phát triển trong môi trường chọn lọc có chứa cetrimide và
tạo ra pyocyanin, hoặc vi sinh vật phát triển trong môi trường chọn lọc có chứa
cetrimid, sinh ra enzym oxidaza, phát xạ huỳnh quang dưới bức xạ UV (360 ± 20)
nm, và có khả năng tạo ra amoniac từ acetamid.
4.1. Lọc
Lấy màng lọc có cỡ lỗ 0,45 μm lọc một lượng mẫu nước đã xác định, hoặc
mẫu đã được pha loãng. Màng lọc được đặt trên mặt môi trường chọn lọc và được ủ
trong các điều kiện đã qui định đối với môi trường.
4.2. Đếm
Số lượng Pseudomonas aeruginosa giả
định thu được bằng cách đếm số khuẩn lạc đặc trưng trên màng lọc sau khi ủ.
Khuẩn lạc tạo pyocyanin được khẳng định Pseudomonas
aeruginosa nhưng các khuẩn lạc huỳnh quang hoặc có mầu nâu đỏ khác cần phép
thử khẳng định.
4.3. Khẳng định
Các khuẩn lạc cần được xác định thêm được cấy chuyển từ màng lọc sang
các đĩa môi trường thạch (xem Phụ lục B). Sau khi ủ, khuẩn lạc ban đầu không
phát huỳnh quang được thử phản ứng oxidaza và các khuẩn lạc sinh oxidaza được
thử về khả năng tạo chất huỳnh quang và khả năng tạo ra amoniac từ acetamin.
Những khuẩn lạc phát xạ huỳnh quang ban đầu được thử về khả năng tạo ra amoniac
từ acetamin.
5.
Chất pha loãng, môi trường nuôi cấy và thuốc thử
Sử dụng thuốc thử đạt chất lượng cấp phân tích trong quá trình chuẩn bị
môi trường nuôi cấy và chất pha loãng, nếu không có qui định khác. Chuẩn bị môi
trường dưới đây và thêm thuốc thử chọn lọc như chất phụ trợ có nồng độ đã biết
hoặc sử dụng môi trường bán sẵn và các thuốc thử được chuẩn bị theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Để chuẩn bị môi trường và thuốc thử, sử dụng nước loại 3 như
qui định trong TCVN 4851 (ISO 3696), hoặc nước có độ tinh khiết tương đương và
không có chất gây ức chế sự phát triển của khuẩn lạc trong các điều kiện thử.
Sử dụng môi trường sau để xác định Pseudomonas
aeruginosa.
5.1.1. Môi trường thạch
Pseudomonas cơ bản/thạch CN
5.1.1.1. Thành phần
Gelatin pepton 16,0g
Casein hydrolysat 10,0 g
Kali sunfat (khan) (KH2SO4) 10,0 g
Magie clorua (khan) (MgCl2) 1,4 g
Glyxerol 10
ml
Thạch 11,0
g đến 18,0 g
Nước (nước cất hoặc tương đương) 1 000 ml
CHÚ THÍCH: Lượng thạch cần thiết phụ thuộc
vào khả năng đông của thạch. Sử dụng thạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Chất bổ sung CN
Hexadecyltrimetyl amoni bromua (cetrimid) 0,2g
Axit nalidixic 0,015 g.
5.1.1.2.
Chuẩn bị
Hòa pepton, casein hydrolysat, kali sunfat,
magie clorua và thạch cao vào 1000 ml nước cất (hoặc nước tương đương). Thêm 10
ml glyxerol. Đun nóng đến sôi để hòa tan hoàn toàn và khử khuẩn trong nồi hấp ở
(121 ± 3) oC trong 15 min. Để môi trường nguội về (45 đến 50) oC.
Thêm chất bổ sung CN đã hòa tan trong 2 ml nước cất vô khuẩn, trộn đều và thêm
vào môi trường cơ bản nóng chảy vô khuẩn. Trộn đều và rót vào các đĩa Petri vô
khuẩn với độ dày thạch tối thiểu 5 mm. pH cuối cùng của môi trường đông kết
phải tương ứng với 7,1 ± 0,2 tại 25 oC. Bảo quản các đĩa môi trường
trong tối ở (5 ± 3) oC tránh làm khô đĩa thạch, và sử dụng trong
vòng một tháng. Không giữ thạch đã nóng chảy quá 4 h. Không làm tan chảy lại
môi trường.
5.2.
Môi trường và thuốc thử để khẳng định
5.2.1.
Môi trường King’s B
5.2.1.1.
Thành phần
Gelatin pepton 20,0 g
Glyxerol 10
ml
Di-kali hydro phosphat (K2HPO4) 1,5 g
Magie sunfat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O) 1,5 g
Thạch 15,0
g
Nước (nước cất hoặc tương đương) 1 000 ml
5.2.1.2.
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước bằng cách
đun nóng. Làm nguội xuống tới (45 đến 50) oC và sử dụng axit
clohydric hoặc natri hydroxit để điều chỉnh pH tương ứng với 7,2 ± 0,2 ở 25 oC.
Chia môi trường thành các phần 5 ml cho vào các ống nghiệm nuôi cấy có nắp đậy
và khử khuẩn ở (121 ± 3) oC trong khoảng 15 min. Để các ống này
nguội và làm đông kết thạch theo vị trí nghiêng.
Bảo quản môi trường trong tối ở (5 ± 3) oC
và sử dụng trong vòng ba tháng.
5.2.2.
Acetamide broth
5.2.2.1.
Thành phần
Dung
dịch A
Kali di-hydrophosphat (KH2PO4) 1,0 g
Magie sunfat (khan) (MgSO4) 0,2
g
Acetamid 2,0
g
Natri clorua (NaCl) 0,2 g
Nước (nước cất hoặc tương đương, không có
amoniac) 900 ml
Hòa tan các thành phần trên trong nước sau đó
điều chỉnh pH tới 7,0 ± 0,5 ở 25 oC bằng axit clohydric hoặc natri
hydroxit.
CHÚ
Ý – Acetamid là chất gây ung thư và chất kích thích – Phải thực hiện các biện
pháp phòng ngừa thích hợp khi cân, chuẩn bị và đổ bỏ môi trường.
Dung
dịch B
Natri molyphat (Na2MoO4.2H2O) 0,5 g
Sắt sunfat ngậm bảy phân tử nước (FeSO4.7H2O) 0,05 g
Nước 100
ml
5.2.2.2.
Chuẩn bị
Để chuẩn bị môi trường acetamid broth, thêm 1
ml dung dịch B vào 900 ml dung dịch A (5.2.2.1) vừa được chuẩn bị. Vừa thêm
nước vừa khuấy đều cho tới thể tích tổng là một lít. Chia hỗn hợp này thành các
phần 5 ml cho vào các ống nuôi cấy sau đó đậy nắp và khử khuẩn trong nồi hấp ở
(121 ± 3) oC trong khoảng 15 min. Bảo quản môi trường trong tối ở (5
± 3) oC và sử dụng môi trường này trong vòng ba tháng.
5.2.3.
Thạch dinh dưỡng
5.2.3.1.
Thành phần
Pepton 0,5
g
Chất chiết thịt 1,0
g
Chất chiết nấm men 2,0 g
Natri clorua (NaCl) 5,0 g
Thạch 15,0
g
Nước 1
000 ml
5.2.3.1.
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước bằng cách
đun nóng. Khử khuẩn trong nồi hấp ở (121 ± 3) oC trong khoảng 15
min. pH của môi trường đông kết phải đạt 7,4 ± 0,2 ở 25 oC. Làm khô
các đĩa thạch để loại bỏ nước ngưng trên bề mặt trước khi sử dụng. Bảo quản các
đĩa môi trường trong tối ở (5 ± 3) oC tránh làm khô đĩa thạch và sử
dụng trong vòng một tháng.
5.2.4.
Thuốc thử oxidaza
5.2.4.1.
Thành phần
Tetrametyl-p-phenylendiamin dihydroclorua 0,1 g
Nước 10
ml
5.2.4.2.
Chuẩn bị
Hòa tan Tetrametyl-p-phenylendiamin
dihydroclorua trong nước ngay trước khi sử dụng và bảo quản tránh ánh sáng.
Thuốc thử này không bền. Chuẩn bị từng lượng nhỏ ngay trước khi dùng.
Hoặc có thể sử dụng thuốc thử oxidaza có bán
sẵn.
5.2.5.
Thuốc thử Nessler
5.2.5.1.
Thành phần
Thủy ngân II clorua (HgCl2) 10
g
Kali iotdua (KI) 7 g
Natri hydroxit (NaOH) 16 g
Nước (không có amoni) đến 100 ml
Hòa tan 10 g HgCl2 và 7 g KI trong
một lượng nước nhỏ và trong khi vừa khuấy, thêm từ từ vào hỗn hợp này dung dịch
mát 16 g NaOH hòa tan trong 50 ml nước. Pha loãng tới 100 ml. Bảo quản thuốc
thử trong bình thủy tinh borosilicat có nút bằng cao su và tránh ánh sáng mặt
trời, thời gian bảo quản tối đa là một năm.
CHÚ
Ý – HgCl2 là chất độc – Tránh nuốt phải.
Sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm vi sinh
thông thường.
6.1.
Thiết bị, dụng cụ thủy tinh
Khử khuẩn tất cả các dụng cụ thủy tinh ở (170
± 5) oC trong 1h trong lò sấy hoặc ở (121 ± 3) oC trong
15 min trong nồi hấp trước khi sử dụng.
6.2.
Tủ ủ, có khả năng duy trì
nhiệt độ ở (36 ± 2) oC.
6.3.
Đèn tia cực tím, có khả năng
phát bức xạ ở bước sóng (360 ± 20) nm.
6.4.
Màng lọc vô khuẩn, có cỡ lỗ
danh nghĩa 0,45 μm.
Kiểm tra màng lọc thường xuyên theo qui định
trong ISO 7704.
Tiến hành thu thập, bảo quản và xử lý các mẫu
theo qui định trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) và TCVN
8880 (ISO 19458).
8.1.
Khái quát
Tiến hành kỹ thuật lọc màng theo qui định
trong ISO 8199, và chuẩn bị dãy pha loãng theo qui định trong TCVN 6507-1 (ISO
6887-1).
8.2.
Lọc màng
Lọc thể tích mẫu nước hoặc các phần nhỏ của
dung dịch pha loãng qua một màng lọc xenlulo este vô khuẩn với đường kính lỗ
danh định tương đương với 0,45 μm. Như đã qui định trong ISO 8199, đặt mỗi màng
lên đĩa Petri có chứa thạch CN (5.1) bảo đảm không có bọt khí ở dưới màng.
8.3.
Ủ các đĩa
Ủ đĩa Petri ở (36 ± 2) oC trong
(44 ± 4) h trong các hộp và đảm bảo tránh làm khô các đĩa thạch.
8.4.
Kiểm tra màng lọc
Kiểm tra sự phát triển của khuẩn lạc trên các
màng lọc sau (22 ± 2) h và (44 ± 4) h.
Đếm tất cả các khuẩn lạc tạo màu xanh
lam/xanh lục (pyocyanin) khi khẳng định Pseudomonas
aeruginosa.
Kiểm tra màng dưới bức xạ UV. Cần chú ý tránh
kéo dài thời gian chiếu UV vì các khuẩn lạc có thể bị chết và không phát triển
được trên môi trường khẳng định. Đếm tất cả các khuẩn lạc không tạo pyocyanin
mà phát huỳnh quang là Pseudomonas
aeruginosa giả định và khẳng định nhận dạng của chúng bằng cách sử dụng môi
trường acetaminde broth như được mô tả dưới đây.
Đếm tất cả các khuẩn lạc có màu nâu đỏ mà
không phát huỳnh quang là Pseudomonas
aeruginosa giả định và dùng phép thử phản ứng của oxidaza, môi trường
acetamide broth, và môi trường King’s B để khẳng định nhận dạng chúng như được
mô tả dưới đây. Đọc kết quả sau (22 ± 2) h, trong trường hợp phát triển quá
nhiều và sự hợp nhất của các khuẩn lạc sau (44 ± 4) h có thể xảy ra. Sử dụng số
đếm cao nhất để tính số Pseudomonas
aeruginosa như trong Điều 9.
Bảng 1 tóm tắt việc lựa chọn khuẩn lạc và các
bước khẳng định.
Bảng 1 – Các bước cần để khẳng định khuẩn lạc
phát triển trên thạch CN
|
Mô tả khuẩn lạc
trên thạch CN |
Amoniac từ
acetamid |
Tạo ra oxidaza |
Huỳnh quang trên
môi trường King’s B |
Khẳng định là
Pseudomonas aeruginosa |
|
Xanh lam/xanh lục |
NTa |
NT |
NT |
Có |
|
Huỳnh quang (không xanh lam/xanh lục) |
+ |
NT |
NT |
Có |
|
Nâu đỏ |
+ |
+ |
+ |
Có |
|
Các loại khác |
NT |
NT |
NT |
Không |
|
a NT (not tested): không được thử |
||||
8.5.
Khẳng định
8.5.1.
Thạch dinh dưỡng
Cấy chuyển tất cả, hoặc nếu không thực hiện
được thì cấy càng nhiều càng tốt (xem ISO 8199) các khuẩn lạc cần phải khẳng
định từ màng lọc và ủ khoảng (22 ± 2) h ở (36 ± 2) oC. Kiểm tra các
đĩa cấy chuyển về độ tinh khiết và thử phản ứng oxidaza những khuẩn lạc có mầu
nâu đỏ ban đầu (8.5.2).
8.5.2.
Phép thử oxidaza
Nhỏ 2 đến 3 giọt thuốc thử oxidaza vừa chuẩn
bị (5.2.4) lên giấy lọc trong đĩa Petri.
Dùng vòng cấy platin (không có Ni crom), vòng
nhựa, que hoặc que thủy tinh, bôi dàn một số khuẩn lạc phát triển trên giấy lọc
đã chuẩn bị. Quan sát nếu xuất hiện của màu xanh tím than trong khoảng 10 s là
phản ứng dương tính. Hoặc, sử dụng bộ thử oxidaza bán sẵn theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
8.5.3.
Môi trường King’s B.
Cấy chuyển khuẩn lạc mầu nâu đỏ dương tính
với oxidaza được nuôi cấy từ 8.5.1 lên môi trường King B và ủ tới 5 ngày ở (36
± 2) oC1). Kiểm tra sự phát triển
dưới bức xạ UV hàng ngày và ghi nhận sự xuất hiện của khuẩn lạc huỳnh quang.
Ghi lại những khuẩn lạc huỳnh quang xuất hiện cho tới 5 ngày là dương tính.
8.5.4.
Acetamide broth
Cấy vào ống nghiệm những khuẩn lạc từ 8.5.1
và ủ ở (36 ± 2) oC trong khoảng (22 ± 2) h. Thêm 1 đến 2 giọt thuốc
thử Nessler (5.2.5) và kiểm tra amoniac sinh ra trong các ống, đặc trưng bằng
sự thay đổi từ màu vàng sang đỏ gạch, tùy thuộc vào nồng độ.
8.5.5.
Đếm
Đếm tất cả các khuẩn lạc được khẳng định Pseudomonas aeruginosa là những khuẩn
lạc sinh pyocynanin (sắc tố xanh lam/xanh lục) hoặc những khuẩn lạc dương tính
với oxidaza, phát xạ huỳnh quang dưới bức xạ UV (8.4 hoặc 8.5.3) và có thể tạo
amoniac từ acetamid (8.5.4).
CHÚ THÍCH: Các khuẩn lạc phát huỳnh quang
trên màng đầu tiên luôn luôn có phản ứng dương tính oxidaza, do vậy không cần
thử đối với thông số này (xem Bảng 1).
Từ số khuẩn lạc đặc trưng đếm được trên màng,
và có tính đến tỷ lệ phép thử khẳng định tiến hành, tính số Pseudomonas aeruginosa được khẳng định
có trong thể tích nước xác định. Đối với nước khoáng, nước suối và các loại
nước đóng chai khác, thể tích là 250 ml (ví dụ xem Tài liệu tham khảo [1], [2]
và [3]. Đối với các loại nước khác, thể tích thường là 100 ml.
VÍ DỤ
Nếu
- p
là số khuẩn lạc xanh lam/xanh lục; tất cả đã được đếm là khuẩn lạc được khẳng
định.
- F
là số khuẩn lạc phát huỳnh quang;
- R
là số khuẩn lạc nâu đỏ;
- nF
là số khuẩn lạc phát huỳnh quang được thử về sinh ra amoniac;
- cF
là số khuẩn lạc phát huỳnh quang có sinh ra amoniac;
- nR
là số khuẩn lạc nâu đỏ được thử về sự tạo ra amoniac và oxidaza và phản ứng
huỳnh quang trên môi trường King’s B;
- cR
là số khuẩn lạc nâu đỏ có sinh ra amoniac và oxidaza và phát xạ huỳnh quang
trên môi trường King’s B
Như vậy, số Pseudomonas aeruginosa bằng P
+ F(cF/nF) + R(cR/nR) trên thể
tích mẫu được kiểm tra.
Hoặc, biểu thị các kết quả định tính bằng
cách ghi là Pseudomonas aeruginosa có
hoặc không có trong thể tích nước được kiểm tra.
Báo cáo thử nghiệm phải qui định như sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 8881 (ISO
16266);
b) Mọi chi tiết cần để nhận dạng đầy đủ mẫu;
c) Kết quả được biểu thị theo Điều 9;
d) Mọi diễn biến đặc biệt quan sát được trong
suốt quá trình phân tích và những thao tác không được qui định trong phương
pháp hoặc được xem như tùy chọn mà có thể có ảnh hưởng đến kết quả.
11.
Dữ liệu thực hiện phép thử
Phép thử với sáu phòng thí nghiệm từ năm quốc
gia tham gia, các kết quả thu được như sau (xem Bảng 2).
Bảng 2 – Thử trên thạch Pseudomonas – Độ thu hồi trung bình (%) tương ứng với số đếm trên
thạch dinh dưỡng sau pha loãng bằng nước cất và lọc
|
Chủng |
Ủ |
% |
|
1 |
24 h 48 h |
101,7 100,1 |
|
2 |
24 h 48 h |
92,6 91,3 |
|
3 |
24 h 48 h |
104,4 124,8 |
|
4 |
24 h 48 h |
94,7 91,3 |
Nếu số lượng lớn Pseudomonas aeruginosa giả định được phân lập, đặc tính lan truyền
của khuẩn lạc có thể gây khó khăn cho việc đánh giá định lượng độ đúng.
Có thể sử dụng Pseudomonas aeruginosa NCTC 10332 là đối chứng dương và E.coli NCTC
9001 là đối chứng âm cho tất cả các giai đoạn.
(Tham khảo)
THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ PSEUDOMONAS AERUGINOSA
Pseudomonas
aeruginosa là loài điển hình
thuộc chi Pseudomonas.
Đây là vi khuẩn Gram âm, không tạo bào tử
hình que, phản ứng sinh ra oxidaza và catalas. Vi khuẩn ức chế sự trao đổi chất
oxi hóa như đã chỉ thị bằng phép thử Leifson và Hugh, thường khử nitrat sau
giai đoạn nitrit và tạo ra amoniac từ sự phá hủy vỡ cấu trúc của acetamid. Hầu
hết các chủng (98%) tạo ra sắc tố huỳnh quang tan trong nước. Đa số chủng Pseudomonas aeruginosa này có khả năng
phát triển tố huỳnh quang tan trong nước. Đa số các chủng Pseudomonas aeruginosa này có khả năng phát triển ở 42 oC
nhưng không phát triển được ở 4 oC còn Pseudomonas fluorescen thì phát triển ở 4oC nhưng không
phát triển ở 42 oC.
Pseudomonas
aeruginosa hóa lỏng gelatin,
thủy phân casein, nhưng không thủy phân tinh bột. Hơn 90% các chủng tạo ra sắc
tố pyocyanin (xanh lam – xanh lục).
(Tham khảo)
Có thể sử dụng môi trường thay thế cho thạch
dinh dưỡng, miễn là môi trường đó không chọn lọc và không chứa hydrat cacbon
lên men.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Council Directive 80/777/EEC on the
approximation of the laws of the Member States relating to the exploitation and
marketing of natural mineral waters. Official
Journal of the European Communities L229,
1980, pp. 1 -10.
[2] Dirextive 96/70/EC of the European
Parliament and of the Council amending Council Directive 80/777/EEC on the
approximation of the laws of the Member Stale relating to the exploitation and
marketing of nature mineral waters. Official
Journal of the European Communities L229,
1996, pp. 26-28.
[3] Council Directive 98/83/EC on the quality
of water intended for human consumption. Official
Journal of the European Communities L330,
1998, pp. 32-53.
1)
Thông thường, 24 h là đủ
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 28.08.2023)
TCVN 8881:2011: Còn hiệu lực
LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 8881:2011 (BẢN PDF)
TCVN 8881:2011 (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8881:2011
ISO 16266:2010
CHẤT LƯỢNG
NƯỚC PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM PSEUDOMONAS AERUGINOSA - PHƯƠNG PHÁP MÀNG LỌC
Water
quality – Detection and enumeration of Pseudomonas aeruginosa – Method by
membrane filtration
Lời nói đầu
TCVN 8881:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 16266:2006.
TCVN 8881:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC
147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Pseudomonas aeruginosa là một tác nhân gây bệnh cho con người, có
khả năng phát triển trong nước có nồng độ chất dinh dưỡng rất thấp. Tại nguồn
và trong quá trình bán trên thị trường, nước khoáng tự nhiên hoặc nước suối
không có Pseudomonas aeruginosa trong
mỗi 250 ml mẫu được kiểm tra (xem, ví dụ Council directive 80/777/EEC[1]
và Council directive 96/70/EC[2]). Các loại nước đóng chai khác để
bán cũng không có Pseudomonas aeruginosa trong
mỗi 250 ml mẫu (xem, ví dụ Council directive 80/777/EEC[3]). Các
loại nước khác, kể cả nước bể bơi và nước tiêu thụ, đôi khi có thể được thử Pseudomonas aeruginosa vì lý do sức khỏe
cộng đồng. Trong trường hợp này, thể tích kiểm tra điển hình là 100 ml.
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM PSEUDOMONAS AERUGINOSA - PHƯƠNG PHÁP MÀNG LỌC
Water quality – Detection and enumeration of
Pseudomonas aeruginosa – Method by membrane filtration
CẢNH BÁO – Người sử dụng tiêu
chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn đối với người sử
dụng tiêu chuẩn, nếu có. Người sử dụng có trách nhiệm xây dựng biện pháp bảo
đảm an toàn và sức khỏe phù hợp với các qui định của quốc gia.
QUAN TRỌNG – Chỉ những nhân
viên được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp phân lập và đếm Pseudomonas aeruginosa trong mẫu nước
đóng chai bằng kỹ thuật màng lọc. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các
loại nước khác với hệ thực vật nền thấp, ví dụ, nước bể bơi và nước dùng cho
mục đích sinh hoạt.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5963:1995 (ISO 11465:1993), Chất
lượng đất – Xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng.
TCVN 6495-2 (ISO 11074-2), Chất
lượng đất – Từ vựng – Phần 2: Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lấy
mẫu.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu
và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 1: Các
nguyên tắc chung để chuẩn bị dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng
thập phân.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất
lượng nước – Lấy mẫu – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật
lấy mẫu.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất
lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
TCVN 8880 (ISO 19458), Chất lượng
nước – Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật.
ISO 7704, Water quality –
Evaluation of membrane filters used for microbiological analyses (Chất lượng
nước – Đánh giá màng lọc sử dụng cho phân tích vi sinh vật)
ISO 8199, Water quality – General
guidance on the enumeration of micro-organisms by culture (Chất lượng nước –
Hướng dẫn chung cho việc đếm vi sinh vật bằng nuôi cấy)
Tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Trực khuẩn mủ xanh/Pseudomonas aeruginosa (Pseudomonas aeruginosa)
Vi sinh vật phát triển trong môi trường chọn lọc có chứa cetrimide và
tạo ra pyocyanin, hoặc vi sinh vật phát triển trong môi trường chọn lọc có chứa
cetrimid, sinh ra enzym oxidaza, phát xạ huỳnh quang dưới bức xạ UV (360 ± 20)
nm, và có khả năng tạo ra amoniac từ acetamid.
4.1. Lọc
Lấy màng lọc có cỡ lỗ 0,45 μm lọc một lượng mẫu nước đã xác định, hoặc
mẫu đã được pha loãng. Màng lọc được đặt trên mặt môi trường chọn lọc và được ủ
trong các điều kiện đã qui định đối với môi trường.
4.2. Đếm
Số lượng Pseudomonas aeruginosa giả
định thu được bằng cách đếm số khuẩn lạc đặc trưng trên màng lọc sau khi ủ.
Khuẩn lạc tạo pyocyanin được khẳng định Pseudomonas
aeruginosa nhưng các khuẩn lạc huỳnh quang hoặc có mầu nâu đỏ khác cần phép
thử khẳng định.
4.3. Khẳng định
Các khuẩn lạc cần được xác định thêm được cấy chuyển từ màng lọc sang
các đĩa môi trường thạch (xem Phụ lục B). Sau khi ủ, khuẩn lạc ban đầu không
phát huỳnh quang được thử phản ứng oxidaza và các khuẩn lạc sinh oxidaza được
thử về khả năng tạo chất huỳnh quang và khả năng tạo ra amoniac từ acetamin.
Những khuẩn lạc phát xạ huỳnh quang ban đầu được thử về khả năng tạo ra amoniac
từ acetamin.
5.
Chất pha loãng, môi trường nuôi cấy và thuốc thử
Sử dụng thuốc thử đạt chất lượng cấp phân tích trong quá trình chuẩn bị
môi trường nuôi cấy và chất pha loãng, nếu không có qui định khác. Chuẩn bị môi
trường dưới đây và thêm thuốc thử chọn lọc như chất phụ trợ có nồng độ đã biết
hoặc sử dụng môi trường bán sẵn và các thuốc thử được chuẩn bị theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Để chuẩn bị môi trường và thuốc thử, sử dụng nước loại 3 như
qui định trong TCVN 4851 (ISO 3696), hoặc nước có độ tinh khiết tương đương và
không có chất gây ức chế sự phát triển của khuẩn lạc trong các điều kiện thử.
Sử dụng môi trường sau để xác định Pseudomonas
aeruginosa.
5.1.1. Môi trường thạch
Pseudomonas cơ bản/thạch CN
5.1.1.1. Thành phần
Gelatin pepton 16,0g
Casein hydrolysat 10,0 g
Kali sunfat (khan) (KH2SO4) 10,0 g
Magie clorua (khan) (MgCl2) 1,4 g
Glyxerol 10
ml
Thạch 11,0
g đến 18,0 g
Nước (nước cất hoặc tương đương) 1 000 ml
CHÚ THÍCH: Lượng thạch cần thiết phụ thuộc
vào khả năng đông của thạch. Sử dụng thạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Chất bổ sung CN
Hexadecyltrimetyl amoni bromua (cetrimid) 0,2g
Axit nalidixic 0,015 g.
5.1.1.2.
Chuẩn bị
Hòa pepton, casein hydrolysat, kali sunfat,
magie clorua và thạch cao vào 1000 ml nước cất (hoặc nước tương đương). Thêm 10
ml glyxerol. Đun nóng đến sôi để hòa tan hoàn toàn và khử khuẩn trong nồi hấp ở
(121 ± 3) oC trong 15 min. Để môi trường nguội về (45 đến 50) oC.
Thêm chất bổ sung CN đã hòa tan trong 2 ml nước cất vô khuẩn, trộn đều và thêm
vào môi trường cơ bản nóng chảy vô khuẩn. Trộn đều và rót vào các đĩa Petri vô
khuẩn với độ dày thạch tối thiểu 5 mm. pH cuối cùng của môi trường đông kết
phải tương ứng với 7,1 ± 0,2 tại 25 oC. Bảo quản các đĩa môi trường
trong tối ở (5 ± 3) oC tránh làm khô đĩa thạch, và sử dụng trong
vòng một tháng. Không giữ thạch đã nóng chảy quá 4 h. Không làm tan chảy lại
môi trường.
5.2.
Môi trường và thuốc thử để khẳng định
5.2.1.
Môi trường King’s B
5.2.1.1.
Thành phần
Gelatin pepton 20,0 g
Glyxerol 10
ml
Di-kali hydro phosphat (K2HPO4) 1,5 g
Magie sunfat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O) 1,5 g
Thạch 15,0
g
Nước (nước cất hoặc tương đương) 1 000 ml
5.2.1.2.
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước bằng cách
đun nóng. Làm nguội xuống tới (45 đến 50) oC và sử dụng axit
clohydric hoặc natri hydroxit để điều chỉnh pH tương ứng với 7,2 ± 0,2 ở 25 oC.
Chia môi trường thành các phần 5 ml cho vào các ống nghiệm nuôi cấy có nắp đậy
và khử khuẩn ở (121 ± 3) oC trong khoảng 15 min. Để các ống này
nguội và làm đông kết thạch theo vị trí nghiêng.
Bảo quản môi trường trong tối ở (5 ± 3) oC
và sử dụng trong vòng ba tháng.
5.2.2.
Acetamide broth
5.2.2.1.
Thành phần
Dung
dịch A
Kali di-hydrophosphat (KH2PO4) 1,0 g
Magie sunfat (khan) (MgSO4) 0,2
g
Acetamid 2,0
g
Natri clorua (NaCl) 0,2 g
Nước (nước cất hoặc tương đương, không có
amoniac) 900 ml
Hòa tan các thành phần trên trong nước sau đó
điều chỉnh pH tới 7,0 ± 0,5 ở 25 oC bằng axit clohydric hoặc natri
hydroxit.
CHÚ
Ý – Acetamid là chất gây ung thư và chất kích thích – Phải thực hiện các biện
pháp phòng ngừa thích hợp khi cân, chuẩn bị và đổ bỏ môi trường.
Dung
dịch B
Natri molyphat (Na2MoO4.2H2O) 0,5 g
Sắt sunfat ngậm bảy phân tử nước (FeSO4.7H2O) 0,05 g
Nước 100
ml
5.2.2.2.
Chuẩn bị
Để chuẩn bị môi trường acetamid broth, thêm 1
ml dung dịch B vào 900 ml dung dịch A (5.2.2.1) vừa được chuẩn bị. Vừa thêm
nước vừa khuấy đều cho tới thể tích tổng là một lít. Chia hỗn hợp này thành các
phần 5 ml cho vào các ống nuôi cấy sau đó đậy nắp và khử khuẩn trong nồi hấp ở
(121 ± 3) oC trong khoảng 15 min. Bảo quản môi trường trong tối ở (5
± 3) oC và sử dụng môi trường này trong vòng ba tháng.
5.2.3.
Thạch dinh dưỡng
5.2.3.1.
Thành phần
Pepton 0,5
g
Chất chiết thịt 1,0
g
Chất chiết nấm men 2,0 g
Natri clorua (NaCl) 5,0 g
Thạch 15,0
g
Nước 1
000 ml
5.2.3.1.
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước bằng cách
đun nóng. Khử khuẩn trong nồi hấp ở (121 ± 3) oC trong khoảng 15
min. pH của môi trường đông kết phải đạt 7,4 ± 0,2 ở 25 oC. Làm khô
các đĩa thạch để loại bỏ nước ngưng trên bề mặt trước khi sử dụng. Bảo quản các
đĩa môi trường trong tối ở (5 ± 3) oC tránh làm khô đĩa thạch và sử
dụng trong vòng một tháng.
5.2.4.
Thuốc thử oxidaza
5.2.4.1.
Thành phần
Tetrametyl-p-phenylendiamin dihydroclorua 0,1 g
Nước 10
ml
5.2.4.2.
Chuẩn bị
Hòa tan Tetrametyl-p-phenylendiamin
dihydroclorua trong nước ngay trước khi sử dụng và bảo quản tránh ánh sáng.
Thuốc thử này không bền. Chuẩn bị từng lượng nhỏ ngay trước khi dùng.
Hoặc có thể sử dụng thuốc thử oxidaza có bán
sẵn.
5.2.5.
Thuốc thử Nessler
5.2.5.1.
Thành phần
Thủy ngân II clorua (HgCl2) 10
g
Kali iotdua (KI) 7 g
Natri hydroxit (NaOH) 16 g
Nước (không có amoni) đến 100 ml
Hòa tan 10 g HgCl2 và 7 g KI trong
một lượng nước nhỏ và trong khi vừa khuấy, thêm từ từ vào hỗn hợp này dung dịch
mát 16 g NaOH hòa tan trong 50 ml nước. Pha loãng tới 100 ml. Bảo quản thuốc
thử trong bình thủy tinh borosilicat có nút bằng cao su và tránh ánh sáng mặt
trời, thời gian bảo quản tối đa là một năm.
CHÚ
Ý – HgCl2 là chất độc – Tránh nuốt phải.
Sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm vi sinh
thông thường.
6.1.
Thiết bị, dụng cụ thủy tinh
Khử khuẩn tất cả các dụng cụ thủy tinh ở (170
± 5) oC trong 1h trong lò sấy hoặc ở (121 ± 3) oC trong
15 min trong nồi hấp trước khi sử dụng.
6.2.
Tủ ủ, có khả năng duy trì
nhiệt độ ở (36 ± 2) oC.
6.3.
Đèn tia cực tím, có khả năng
phát bức xạ ở bước sóng (360 ± 20) nm.
6.4.
Màng lọc vô khuẩn, có cỡ lỗ
danh nghĩa 0,45 μm.
Kiểm tra màng lọc thường xuyên theo qui định
trong ISO 7704.
Tiến hành thu thập, bảo quản và xử lý các mẫu
theo qui định trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) và TCVN
8880 (ISO 19458).
8.1.
Khái quát
Tiến hành kỹ thuật lọc màng theo qui định
trong ISO 8199, và chuẩn bị dãy pha loãng theo qui định trong TCVN 6507-1 (ISO
6887-1).
8.2.
Lọc màng
Lọc thể tích mẫu nước hoặc các phần nhỏ của
dung dịch pha loãng qua một màng lọc xenlulo este vô khuẩn với đường kính lỗ
danh định tương đương với 0,45 μm. Như đã qui định trong ISO 8199, đặt mỗi màng
lên đĩa Petri có chứa thạch CN (5.1) bảo đảm không có bọt khí ở dưới màng.
8.3.
Ủ các đĩa
Ủ đĩa Petri ở (36 ± 2) oC trong
(44 ± 4) h trong các hộp và đảm bảo tránh làm khô các đĩa thạch.
8.4.
Kiểm tra màng lọc
Kiểm tra sự phát triển của khuẩn lạc trên các
màng lọc sau (22 ± 2) h và (44 ± 4) h.
Đếm tất cả các khuẩn lạc tạo màu xanh
lam/xanh lục (pyocyanin) khi khẳng định Pseudomonas
aeruginosa.
Kiểm tra màng dưới bức xạ UV. Cần chú ý tránh
kéo dài thời gian chiếu UV vì các khuẩn lạc có thể bị chết và không phát triển
được trên môi trường khẳng định. Đếm tất cả các khuẩn lạc không tạo pyocyanin
mà phát huỳnh quang là Pseudomonas
aeruginosa giả định và khẳng định nhận dạng của chúng bằng cách sử dụng môi
trường acetaminde broth như được mô tả dưới đây.
Đếm tất cả các khuẩn lạc có màu nâu đỏ mà
không phát huỳnh quang là Pseudomonas
aeruginosa giả định và dùng phép thử phản ứng của oxidaza, môi trường
acetamide broth, và môi trường King’s B để khẳng định nhận dạng chúng như được
mô tả dưới đây. Đọc kết quả sau (22 ± 2) h, trong trường hợp phát triển quá
nhiều và sự hợp nhất của các khuẩn lạc sau (44 ± 4) h có thể xảy ra. Sử dụng số
đếm cao nhất để tính số Pseudomonas
aeruginosa như trong Điều 9.
Bảng 1 tóm tắt việc lựa chọn khuẩn lạc và các
bước khẳng định.
Bảng 1 – Các bước cần để khẳng định khuẩn lạc
phát triển trên thạch CN
|
Mô tả khuẩn lạc
trên thạch CN |
Amoniac từ
acetamid |
Tạo ra oxidaza |
Huỳnh quang trên
môi trường King’s B |
Khẳng định là
Pseudomonas aeruginosa |
|
Xanh lam/xanh lục |
NTa |
NT |
NT |
Có |
|
Huỳnh quang (không xanh lam/xanh lục) |
+ |
NT |
NT |
Có |
|
Nâu đỏ |
+ |
+ |
+ |
Có |
|
Các loại khác |
NT |
NT |
NT |
Không |
|
a NT (not tested): không được thử |
||||
8.5.
Khẳng định
8.5.1.
Thạch dinh dưỡng
Cấy chuyển tất cả, hoặc nếu không thực hiện
được thì cấy càng nhiều càng tốt (xem ISO 8199) các khuẩn lạc cần phải khẳng
định từ màng lọc và ủ khoảng (22 ± 2) h ở (36 ± 2) oC. Kiểm tra các
đĩa cấy chuyển về độ tinh khiết và thử phản ứng oxidaza những khuẩn lạc có mầu
nâu đỏ ban đầu (8.5.2).
8.5.2.
Phép thử oxidaza
Nhỏ 2 đến 3 giọt thuốc thử oxidaza vừa chuẩn
bị (5.2.4) lên giấy lọc trong đĩa Petri.
Dùng vòng cấy platin (không có Ni crom), vòng
nhựa, que hoặc que thủy tinh, bôi dàn một số khuẩn lạc phát triển trên giấy lọc
đã chuẩn bị. Quan sát nếu xuất hiện của màu xanh tím than trong khoảng 10 s là
phản ứng dương tính. Hoặc, sử dụng bộ thử oxidaza bán sẵn theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
8.5.3.
Môi trường King’s B.
Cấy chuyển khuẩn lạc mầu nâu đỏ dương tính
với oxidaza được nuôi cấy từ 8.5.1 lên môi trường King B và ủ tới 5 ngày ở (36
± 2) oC1). Kiểm tra sự phát triển
dưới bức xạ UV hàng ngày và ghi nhận sự xuất hiện của khuẩn lạc huỳnh quang.
Ghi lại những khuẩn lạc huỳnh quang xuất hiện cho tới 5 ngày là dương tính.
8.5.4.
Acetamide broth
Cấy vào ống nghiệm những khuẩn lạc từ 8.5.1
và ủ ở (36 ± 2) oC trong khoảng (22 ± 2) h. Thêm 1 đến 2 giọt thuốc
thử Nessler (5.2.5) và kiểm tra amoniac sinh ra trong các ống, đặc trưng bằng
sự thay đổi từ màu vàng sang đỏ gạch, tùy thuộc vào nồng độ.
8.5.5.
Đếm
Đếm tất cả các khuẩn lạc được khẳng định Pseudomonas aeruginosa là những khuẩn
lạc sinh pyocynanin (sắc tố xanh lam/xanh lục) hoặc những khuẩn lạc dương tính
với oxidaza, phát xạ huỳnh quang dưới bức xạ UV (8.4 hoặc 8.5.3) và có thể tạo
amoniac từ acetamid (8.5.4).
CHÚ THÍCH: Các khuẩn lạc phát huỳnh quang
trên màng đầu tiên luôn luôn có phản ứng dương tính oxidaza, do vậy không cần
thử đối với thông số này (xem Bảng 1).
Từ số khuẩn lạc đặc trưng đếm được trên màng,
và có tính đến tỷ lệ phép thử khẳng định tiến hành, tính số Pseudomonas aeruginosa được khẳng định
có trong thể tích nước xác định. Đối với nước khoáng, nước suối và các loại
nước đóng chai khác, thể tích là 250 ml (ví dụ xem Tài liệu tham khảo [1], [2]
và [3]. Đối với các loại nước khác, thể tích thường là 100 ml.
VÍ DỤ
Nếu
- p
là số khuẩn lạc xanh lam/xanh lục; tất cả đã được đếm là khuẩn lạc được khẳng
định.
- F
là số khuẩn lạc phát huỳnh quang;
- R
là số khuẩn lạc nâu đỏ;
- nF
là số khuẩn lạc phát huỳnh quang được thử về sinh ra amoniac;
- cF
là số khuẩn lạc phát huỳnh quang có sinh ra amoniac;
- nR
là số khuẩn lạc nâu đỏ được thử về sự tạo ra amoniac và oxidaza và phản ứng
huỳnh quang trên môi trường King’s B;
- cR
là số khuẩn lạc nâu đỏ có sinh ra amoniac và oxidaza và phát xạ huỳnh quang
trên môi trường King’s B
Như vậy, số Pseudomonas aeruginosa bằng P
+ F(cF/nF) + R(cR/nR) trên thể
tích mẫu được kiểm tra.
Hoặc, biểu thị các kết quả định tính bằng
cách ghi là Pseudomonas aeruginosa có
hoặc không có trong thể tích nước được kiểm tra.
Báo cáo thử nghiệm phải qui định như sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 8881 (ISO
16266);
b) Mọi chi tiết cần để nhận dạng đầy đủ mẫu;
c) Kết quả được biểu thị theo Điều 9;
d) Mọi diễn biến đặc biệt quan sát được trong
suốt quá trình phân tích và những thao tác không được qui định trong phương
pháp hoặc được xem như tùy chọn mà có thể có ảnh hưởng đến kết quả.
11.
Dữ liệu thực hiện phép thử
Phép thử với sáu phòng thí nghiệm từ năm quốc
gia tham gia, các kết quả thu được như sau (xem Bảng 2).
Bảng 2 – Thử trên thạch Pseudomonas – Độ thu hồi trung bình (%) tương ứng với số đếm trên
thạch dinh dưỡng sau pha loãng bằng nước cất và lọc
|
Chủng |
Ủ |
% |
|
1 |
24 h 48 h |
101,7 100,1 |
|
2 |
24 h 48 h |
92,6 91,3 |
|
3 |
24 h 48 h |
104,4 124,8 |
|
4 |
24 h 48 h |
94,7 91,3 |
Nếu số lượng lớn Pseudomonas aeruginosa giả định được phân lập, đặc tính lan truyền
của khuẩn lạc có thể gây khó khăn cho việc đánh giá định lượng độ đúng.
Có thể sử dụng Pseudomonas aeruginosa NCTC 10332 là đối chứng dương và E.coli NCTC
9001 là đối chứng âm cho tất cả các giai đoạn.
(Tham khảo)
THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ PSEUDOMONAS AERUGINOSA
Pseudomonas
aeruginosa là loài điển hình
thuộc chi Pseudomonas.
Đây là vi khuẩn Gram âm, không tạo bào tử
hình que, phản ứng sinh ra oxidaza và catalas. Vi khuẩn ức chế sự trao đổi chất
oxi hóa như đã chỉ thị bằng phép thử Leifson và Hugh, thường khử nitrat sau
giai đoạn nitrit và tạo ra amoniac từ sự phá hủy vỡ cấu trúc của acetamid. Hầu
hết các chủng (98%) tạo ra sắc tố huỳnh quang tan trong nước. Đa số chủng Pseudomonas aeruginosa này có khả năng
phát triển tố huỳnh quang tan trong nước. Đa số các chủng Pseudomonas aeruginosa này có khả năng phát triển ở 42 oC
nhưng không phát triển được ở 4 oC còn Pseudomonas fluorescen thì phát triển ở 4oC nhưng không
phát triển ở 42 oC.
Pseudomonas
aeruginosa hóa lỏng gelatin,
thủy phân casein, nhưng không thủy phân tinh bột. Hơn 90% các chủng tạo ra sắc
tố pyocyanin (xanh lam – xanh lục).
(Tham khảo)
Có thể sử dụng môi trường thay thế cho thạch
dinh dưỡng, miễn là môi trường đó không chọn lọc và không chứa hydrat cacbon
lên men.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Council Directive 80/777/EEC on the
approximation of the laws of the Member States relating to the exploitation and
marketing of natural mineral waters. Official
Journal of the European Communities L229,
1980, pp. 1 -10.
[2] Dirextive 96/70/EC of the European
Parliament and of the Council amending Council Directive 80/777/EEC on the
approximation of the laws of the Member Stale relating to the exploitation and
marketing of nature mineral waters. Official
Journal of the European Communities L229,
1996, pp. 26-28.
[3] Council Directive 98/83/EC on the quality
of water intended for human consumption. Official
Journal of the European Communities L330,
1998, pp. 32-53.
1)
Thông thường, 24 h là đủ
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 28.08.2023)
TCVN 8881:2011: Còn hiệu lực
LINK 1 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 2 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 3 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
LINK 4 - TÌM KIẾM SÁCH/TÀI LIỆU ONLINE (GIÁ ƯU ĐÃI NHẤT)
TCVN 8881:2011 (BẢN PDF)
TCVN 8881:2011 (BẢN WORD - TIẾNG VIỆT)


.png)
%20(1).png)
.png)
%20(1).png)
.png)
.png)


Không có nhận xét nào: