TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9729-6:2013 (ISO 8528-6:2005) TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU DẪN ĐỘNG BỞI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – PHẦN 6: PHƯƠNG PHÁP THỬ
TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU DẪN ĐỘNG BỞI
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – PHẦN 6: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Reciprocating internal combustion engine
driven alternating current generating sets – Part 6: Test methods
Lời
nói đầu
TCVN 9729-6:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 8528-6:2005.
TCVN 9729-6:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt
trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9729 (ISO 8528), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi
động cơ đốt trong kiểu pit tông gồm các phần sau:
– TCVN 9729-1:2013
(ISO 8528-1:2005), Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng;
– TCVN 9729-2:2013 (ISO 8528-2:2005),
Phần 2: Động cơ;
– TCVN 9729-3:2012
(ISO 8528-3:2005), Phần 3: Máy phát điện xoay chiều cho tổ máy phát điện ;
– TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005),
Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt;
– TCVN 9729-5:2013 (ISO 8528-5:2005),
Phần 5: Tổ máy phát điện;
– TCVN 9729-6:2013 (ISO 8528-6:2005),
Phần 6: Phương pháp thử;
– TCVN 9729-7: 2013 (ISO 8528-7:1994),
Phần 7: Bảng công bố đặc tính kỹ thuật và thiết kế;
– TCVN 9729-8: 2013 (ISO
8528-8:1995), Phần 8: Yêu cầu và thử nghiệm cho tổ máy phát điện công suất thấp;
– TCVN 9729-9:2013 (ISO 8528-9:1995),
Phần 9: Đo và đánh giá rung động cơ học;
– TCVN 9729-10:2013 (ISO
8528-10:1998), Phần 10: Đo độ ồn trong không khí theo phương pháp bề mặt bao quanh;
– TCVN 9729-12:2013
(ISO 8528-12:1997), Phần 12: Cung cấp nguồn điện khẩn cấp cho các thiết bị an
toàn.
TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU DẪN ĐỘNG BỞI ĐỘNG
CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – PHẦN 6: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Reciprocating internal combustion engine driven alternating
current generating sets – Part 6: Test methods
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp thử đặc tính tổ máy phát điện tổng thành. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tổ
máy phát điện xoay chiều được dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông
(động cơ RIC) sử dụng trên đất liền và trên biển, không áp dụng cho các tổ máy phát
sử dụng trên máy bay hoặc trên máy xúc và đầu máy xe lửa.
Đối với một số ứng dụng cụ
thể (ví dụ, dùng trong bệnh viện, nhà cao tầng, v.v…), có thể phải thêm các yêu
cầu bổ sung. Các quy định của tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để thiết lập
các yêu cầu bổ sung.
Đối với các tổ máy phát điện
xoay chiều được dẫn động bởi một số loại động cơ khác có cùng dạng chuyển động quy
hồi của pit tông (ví dụ như động cơ hơi nước), các quy định của tiêu chuẩn này
được dùng làm cơ sở để thiết lập các yêu cầu bổ sung.
CHÚ THÍCH: Những phương pháp thử
hiện tại đối với động cơ TCVN 7144-1 (ISO 3046-1) và TCVN 7144-3 (ISO 3046-3)
và cho máy phát (IEC 60034-2) có thể áp dụng cho các động cơ máy phát. Nhà sản xuất
tổ máy phát điện chịu trách nhiệm đối với các đặc tính cụ thể và thực hiện các thử
nghiệm để kiểm tra xác nhận các các đặc tính của tổ máy phát điện.
Các tài liệu viện dẫn sau
không thể thiếu được khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần
1: Quy tắc chung.
TCVN 6627-2-1 (IEC
60034-2-1), Máy điện quay - Phần 2:
Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể
máy điện dùng cho xe kéo)
TCVN 6627-5 (ISO
60034-5:2000/Add 1:2006), Máy điện quay –
Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (Mã IP) – Phân loại.
TCVN 7144-1 (ISO 3046-1), Động cơ đốt trong kiểu pit tông – Đặc tính –
Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử
- Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng.
TCVN 7144-3 (ISO 3046-3), Động cơ đốt trong kiểu pit tông – Đặc tính -
Phần 3: Các phép đo thử.
TCVN 9729-1 (ISO 8528-1), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi
động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng.
TCVN 9729-5 (ISO 8528-5), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi
động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 5: Tổ máy phát điện.
3. Các quy định khác và yêu cầu bổ sung
Đối với các tổ máy phát điện
xoay chiều a.c sử dụng trên tàu thủy và công trình biển phải tuân theo các
nguyên tắc của tổ chức phân cấp, các yêu cầu bổ sung của tổ chức phân cấp phải
được tuân thủ. Tên của các tổ chức phân cấp phải được khách hàng công bố trước
khi đặt hàng.
Đối với các tổ máy phát điện
xoay chiều sử dụng trong các thiết bị không phân cấp, bất kỳ yêu cầu bổ sung
nào cũng phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Nếu có các yêu cầu đặc biệt
từ bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào khác cần phải được đáp ứng. Tên của các cơ
quan có thẩm quyền phải được khách hàng nêu rõ trước khi đặt hàng.
Bất kỳ yêu cầu bổ sung nào cũng
phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Các tổ máy phát điện phải
được thử phù hợp với phép thử chức năng theo tiêu chuẩn ISO (xem Điều 5) hoặc thử
nghiệm thu theo tiêu chuẩn ISO (xem Điều 6).
Bất kỳ hoặc toàn bộ các phép
thử chức năng có thể được kết hợp với thử nghiệm thu theo thỏa thuận giữa nhà sản
xuất và khách hàng.
Thử nghiệm thu phải được
thực hiện tại xưởng của nhà sản xuất và/hoặc tại địa điểm lắp đặt. Kiểu thử
nghiệm sẽ thực hiện phải được thống nhất bằng văn bản giữa nhà sản xuất và
khách hàng.
Các yêu cầu chi tiết đối với
tổ máy phát điện trong thử nghiệm thu phụ thuộc vào các yếu tố chính sau đây:
a) Ứng dụng;
b) Công suất đầu ra;
c) Quy mô nguồn cung cấp;
d) Phạm vi sử dụng;
e) Cấp tính năng theo TCVN
9729-1 (ISO 8528-1) và TCVN 9729-5 (ISO 8528-5).
Như một yêu cầu tối thiểu, nhà
sản xuất tổ máy phát điện phải thực hiện thử nghiệm chức năng tiêu chuẩn ISO
phù hợp với công suất danh định chính xác và cấp tính năng của tổ máy phát điện.
Báo cáo thử nghiệm phải được thực hiện theo các yêu cầu trong 5.5.
Quy trình thử nghiệm chức năng
tiêu chuẩn ISO được thiết lập để sử dụng cho các tổ máy phát điện lắp đặt trên các
băng thử của nhà sản xuất. Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách
hàng, thử nghiệm chức năng hoặc/ và thử nghiệm thu có thể được thực hiện tại
địa điểm do khách hàng yêu cầu hoặc tại một địa điểm của bên thứ ba.
5. Thử nghiệm chức năng theo tiêu chuẩn ISO
5.1. Yêu cầu chung
Thử nghiệm chức năng phải
được thực hiện trên tổ máy phát điện tại cơ sở của nhà sản xuất với các điều
kiện thử trên băng thử. Quá trình thử nghiệm thường sử dụng tải tại công suất danh
định, có liên quan đến công suất hoạt động danh định và kết hợp với hiệu suất của
máy phát. Thông thường, nếu những thiết bị thử nghiệm được sử dụng không có khả
năng làm việc ở chế độ danh định thì việc thử nghiệm này có thể được thực hiện
tại một công suất bằng một phần nào đó của công suất danh định. Giá trị công
suất này phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
5.2. Kiểm tra tổng quan
Kiểm tra tổng quan với mục đích
để thiết lập các thông số kỹ thuật phù hợp với những tài liệu hướng dẫn của nhà
sản xuất tổ máy phát điện và phải được thực hiện bao gồm các nội dung sau (như là
các yêu cầu tối thiểu):
a) Đầy đủ các danh mục được
cung cấp và được kiểm tra;
b) Thẳng hàng;
c) Chức năng hoạt động của các
thiết bị phụ trợ được cung cấp (theo thỏa thuận);
d) Độ kín của những mối nối
đường ống và các bộ phận khác;
e) Mức độ
bảo vệ như mô tả trong TCVN 6627-5 (ISO 60034-5:2000/Add 1:2006) và TCVN 6592-1
(IEC 60947-1);
f) Các chức năng vận hành và
giám sát.
CHÚ THÍCH: Khi đo các chi
tiết không chính xác, như nắp bảo vệ quạt, có thể sử dụng phương pháp xấp xỉ
thống kê để dự đoán khả năng bảo vệ.
5.3. Các phép đo
Việc thử phải được thực hiện
trên các tổ máy phát điện khi chúng đã đạt được nhiệt độ hoạt động danh nghĩa. Thời
gian cần thiết để làm nóng tổ máy phát điện có thể khác nhau. Trách nhiệm của người
kỹ sư thử nghiệm là đảm bảo tổ máy phát điện đã hoạt động trong một khoảng thời
gian đủ dài để đạt nhiệt độ ổn định.
Các dữ liệu sau đây phải
được ghi lại (như là các yêu cầu tối thiểu):
a) Nhiệt độ, độ ẩm môi
trường xung quanh và áp suất khí quyển;
b) Điện áp, dòng điện và tần
số của tổ máy phát điện tại công suất danh định;
c) Điện
áp, dòng điện và tần số của tổ máy phát điện khi có tải hoặc không tải để đánh giá
khả năng vận hành của tổ máy phát điện ở chế độ chuyển tiếp.
d) Các thiết bị giám sát và
điều khiển làm việc chính xác.
5.4. Độ chính xác của thiết bị đo
Độ chính xác tối thiểu của các
thiết bị đo sử dụng trong quá trình thử phải theo chỉ dẫn trong Bảng 1. Các bộ
biến áp và cảm biến đo phải phù hợp với cấp chính xác tương ứng.
Bảng 1 – Thử nghiệm thu theo tiêu chuẩn ISO – Độ chính xác của thiết bị đo5.5. Báo cáo thử nghiệm chức năng theo tiêu chuẩn ISO
Báo cáo thử nghiệm chức năng theo tiêu
chuẩn ISO phải bao gồm các thông tin sau (như là các yêu cầu tối thiểu).
a) Phân loại tính năng tổ máy phát điện
theo các yêu cầu trong TCVN 9729-1 (ISO 8525-1);
b) Khách hàng và mã số khách hàng (nếu biết);
c) Nhà sản xuất;
d) Mã số của động cơ, máy phát, tụ điều
khiển và tủ đóng cắt;
e) Số liệu kỹ thuật, bao gồm cả số liệu
công bố (danh định) và số liệu đo, bao gồm:
1) Công suất;
2) Điện áp;
3) Tần số;
4) Dòng điện;
5) Hệ số công suất;
6) Tốc độ;
7) Số thứ tự sơ đồ mạch;
8) Kiểu hệ thống làm mát.
f) Vỏ bảo vệ ;
g) Điều kiện môi trường tại địa điểm thử
nghiệm:
1) Độ cao;
2) Áp suất khí quyển;
3) Nhiệt độ;
4) Độ ẩm tương đối;
5) Nhiệt độ khí nạp;
6) Nhiệt độ đầu vào của môi chất làm
mát.
h) Loại nhiên liệu (đặc điểm kỹ thuật);
1) Tỷ trọng;
2) Nhiệt trị (nhiệt trị thấp).
i) Loại dầu bôi trơn (đặc điểm kỹ
thuật).
Từ TCVN 9729-1 (ISO 8528-1) đến TCVN
9729-5 (ISO 8528-5) quy định các yêu cầu đối với áp dụng từng loại tổ máy phát điện
khác nhau. Nhà sản xuất phải xác nhận rằng các tổ máy phát điện của mình phù
hợp với các yêu cầu được nêu trong TCVN 9729-2 (ISO 8528-2) đến TCVN 9729-5 (ISO
8528-5), ngoại trừ trường hợp chúng được thiết lập bằng cách sử dụng thử nghiệm
thu theo tiêu chuẩn này. Đặc biệt, tiêu chuẩn này được áp dụng để khẳng định sự
phù hợp với các phân loại tính năng này đã được thỏa thuận trong hợp đồng được
quy định trong TCVN 9729-1 (ISO 8528-1) và TCVN 9729-5 (ISO 8528-5), cũng như thống
nhất các yêu cầu hoặc thay đổi về phân loại tính năng cho các giới hạn vận hành
nhất định.
6.2. Các thỏa thuận trong hợp đồng
Chi tiết của thử nghiệm thu được thực hiện
theo các yêu cầu trong trong tiêu chuẩn này phải được thỏa thuận bằng văn bản giữa
nhà sản xuất và khách hàng tại thời điểm đặt hàng. Các thiết bị thử được sử
dụng trong quá trình thử nghiệm thu phải được đo và kiểm tra để xác nhận chúng nằm
trong giới hạn độ chính xác đã thỏa thuận.
Tính hợp pháp của các yêu cầu bổ sung,
việc thực hiện các phép đo bổ sung hoặc cung cấp các thử nghiệm bổ sung nằm ngoài
các yêu cầu trong 6.6 cần phải được thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà sản xuất và
khách hàng trước khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm nào. Nếu các yêu cầu của các thử
nghiệm quy định trong Điều 6 bị thay đổi trong quá trình thử nghiệm thu thì một
thỏa thuận thích hợp phải được thực hiện.
Chi phí cho việc lặp lại toàn bộ hoặc một
phần thử nghiệm hay mở rộng thử nghiệm thu phải do bên yêu cầu lặp lại thử
nghiệm hoặc mở rộng thử nghiệm chịu trách nhiệm .
Thử nghiệm thu phải được thực hiện trong
khoảng thời hạn thỏa thuận sau khi có thông báo thử nghiệm đã sẵn sàng.
Nhà sản xuất tổ máy phát điện không phải
chịu trách nhiệm bảo trì đối với các thiết bị được cung cấp bởi khách hàng.
Với thỏa thuận giữa nhà sản xuất và
khách hàng, việc thử nghiệm ở hiện trường đối với tổ máy phát điện tổng thành cùng
với các chứng chỉ thử nghiệm có thể thay thế thử nghiệm thu.
Các thử nghiệm thu thực hiện riêng rẽ
trên từng cấu kiện đã lắp đặt (ví dụ như động cơ, máy phát, tủ đóng cắt) không thể
thay thế cho thử nghiệm thu thực hiện trên trạm phát điện hoặc trên tổ máy phát
điện tổng thành. Trong các trường hợp đặc biệt và nếu có thỏa thuận giữa nhà sản
xuất tổ máy phát điện và khách hàng, biên bản thử nghiệm của từng cấu kiện do
nhà sản xuất cung cấp có thể dùng để xác nhận một số thuộc tính nhất định nào
đó.
Nếu các tài liệu tính toán là cần thiết
để xác nhận hoặc như là một phần của các phép đo và/hoặc các thử nghiệm, chúng phải
được chỉ rõ đó là tài liệu nào, do ai cung cấp và tại thời điểm nào.
Trong phạm vi các thỏa thuận trong hợp đồng,
một giám định viên độc lập được cả hai bên (nhà sản xuất và khách hàng) chấp nhận
có thể yêu cầu được chứng kiến quá trình thử nghiệm thu thực hiện tại nơi sản
xuất và/hoặc tại nơi lắp đặt. Thử nghiệm thu có thể được thực hiện tại nơi sản xuất
và/hoặc tại nơi lắp đặt. Nơi tiến hành thử nghiệm phải được thỏa thuận bằng văn
bản.
6.3. Trách nhiệm của các bên liên quan
Nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm đối
với quá trình thử nghiệm thu thực hiện tại địa điểm của nhà sản xuất.
Trách nhiệm của khách hàng và các đại lí
của nhà sản xuất phải được thống nhất trước khi tiến hành thử nghiệm thu.
6.4.1.
Cung cấp nhân viên trợ giúp, thiết bị thử và các thiết bị vận hành
Việc cung cấp nhân viên trợ giúp, thiết
bị thử nghiệm và các thiết bị vận hành được thể hiện như sau:
a) Trường hợp thử nghiệm
thu thực hiện tại địa điểm của nhà sản xuất thì nhà sản xuất phải cung cấp các thiết
bị vận hành thông dụng (ví dụ như băng thử tải, nhiên liệu v.v…), thiết bị đo
cần thiết cho thử nghiệm và nhân viên trợ giúp.
b) Trường hợp thử nghiệm
thu tại địa điểm lắp đặt, khách hàng phải cung cấp các thiết bị vận hành cần thiết
(như băng thử tải, nhiên liệu…). Nếu khách hàng cung cấp nhân lực để giúp nhà sản
xuất thực hiện thử nghiệm và các thiết bị đo bổ sung cần thiết khác thì phải có
sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
6.4.2.
Chuẩn bị cho thử nghiệm thu tại địa điểm lắp đặt
Nhà sản xuất phải tạo điều kiện để kiểm
tra tổ máy phát điện trước khi tiến hành thử nghiệm thu và có thể phải thực hiện
những điều chỉnh và kiểm tra cần thiết. Điều này cũng được áp dụng kể cả khi
nhà sản xuất không tự lắp đặt thiết bị thử nghiệm.
6.4.3.
Chuẩn bị cho quá trình thử nghiệm thu tại nhà máy sản xuất
Khi thử nghiệm thu thực hiện tại nhà máy
sản xuất, các ống dẫn không khí và khí thải đang dùng phải được chấp nhận. Có
thể sử dụng các thiết bị phụ (như bơm nước làm mát, lọc dầu bôi trơn, các thiết
bị làm mát, thiết bị chuyển mạch) sẵn có tại nhà máy thay vì dùng các thiết bị
cung cấp kèm tổ máy phát điện, trừ khi đã có những thỏa thuận ngược lại.
Nếu các điều kiện môi trường và các tính
chất của thiết bị vận hành đã nêu không thể đạt được để thử nghiệm thu thì nhà sản
xuất và khách hàng phải đi đến thống nhất về việc đánh giá ảnh hưởng của sự
thay đổi các điều kiện đến các kết quả thử nghiệm và việc chuyển đổi kết quả thử
nghiệm trước khi bắt đầu thử nghiệm thu.
Nếu quá trình thử nghiệm thu bị gián
đoạn do những lỗi nhỏ mà những lỗi này có thể được khắc phục nhanh và không phải
là lỗi cơ bản, việc thử nghiệm thu phải được tiếp tục sau khi sự gián đoạn được
khắc phục.
Nếu quá trình thử nghiệm thu bị gián
đoạn do những lỗi chính đòi hỏi phải sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận quan trọng
thì việc thử nghiệm thu phải được thực hiện lại toàn bộ hoặc một phần sau khi
quá trình gián đoạn đó đã được khắc phục. Số lần thử nghiệm phải tiến hành lại
căn cứ theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Trong quá trình thử nghiệm thu, chỉ
những điều chỉnh hoặc bảo dưỡng sau mới phải thực hiện trên tổ máy phát điện:
a) Các điều chỉnh hoặc bảo dưỡng cần thiết
để duy trì điều kiện thử nghiệm trong sai số cho phép.
b) Những hoạt động bảo trì và/hoặc điều
chỉnh quy định trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.
Những chuẩn bị đặc biệt có thể cần đối
với tổ máy phát điện hoạt động tại địa điểm lắp đặt và sử dụng nhiên liệu không
phải sản phẩm chưng cất (như nhiên liệu khí, nhiên liệu cặn v.v…).
6.6.1.
Yêu cầu chung
Phạm vi thử nghiệm thu phụ thuộc vào các
ứng dụng đã định của tổ máy phát điện và được phân chia thành các nhóm kiểm tra
và phép đo khác nhau như nêu trong 6.6.2 và 6.6.3. Các kiểm tra và phép đo nằm ngoài
hoặc vượt quá các nội dung được đề cập trong điều này thì cần có thỏa thuận bổ
sung. Các điều kiện chủ đạo phải được xét đến trong trường hợp thử nghiệm thu
tiến hành tại địa điểm lắp đặt.
6.6.2.
Kiểm tra (C)
6.6.2.1.
Nhóm CA
Kiểm tra sự đầy đủ các hạng mục được
cung cấp
6.6.2.2.
Nhóm CB
a) Sự thẳng hàng;
b) Các chức năng hoạt động của thiết bị
phụ;
c) Độ kín các mối nối của các đường ống
và các bộ phận;
d) Bảo vệ chống lại các tiếp xúc bất ngờ
(phần cơ khí và phần điện);
e) Các chức năng vận hành và giám sát;
f) Các rung động (tính vững chắc);
g) Những tiếng ồn bất thường trong quá trình
chạy;
h) Tăng nhiệt độ ở các bộ phận quan trọng.
6.6.2.3.
Nhóm CC
a) Các chức năng chuyển mạch của các tủ đóng
cắt;
b) Các chức năng điều khiển của các tủ
đóng cắt;
c) Các chức năng giám sát của các tủ
đóng cắt.
6.6.2.4.
Nhóm CD
Sự thích hợp đối với quá trình hoạt động
song song.
6.6.3.
Các phép đo (M)
6.6.3.1.
Yêu cầu chung
Những thông số đo cơ bản được liệt kê
trong 6.6.3.2 đến 6.6.3.14. Các yêu cầu trong 6.7 áp dụng đối với phạm vi các phép
đo được tiến hành trong thử nghiệm thu.
6.6.3.2.
Nhóm MA
Các thông số sau đây phải được đo trong
quá trình hoạt động ở chế độ ổn định:
a) Điện áp;
b) Tần số.
6.6.3.3.
Nhóm MB
Các thông số sau đây phải được đo trong
quá trình hoạt động ở chế độ ổn định:
a) Dòng điện;
b) Dải đặt điện áp;
c) Dải đặt tần số;
d) Công suất hữu dụng và hệ số công
suất;
e) Dải tần số ở chế độ ổn định;
f) Mức thay đổi điện áp đặt;
g) Mức thay đổi tần số đặt.
6.6.3.4.
Nhóm MC
Tập tính khởi động
6.6.3.5.
Nhóm MD
Các thông số sau đây phải được đo trong
quá trình hoạt động ở chế độ ổn định:
a) Áp suất dầu bôi trơn;
b) Nhiệt độ môi chất làm mát tại đầu vào
và đầu ra của động cơ và máy phát.
6.6.3.6.
Nhóm ME
Nhiệt độ khí thải.
6.6.3.7.
Nhóm MF
Phát thải ồn.
6.6.3.8.
Nhóm MG
Phát thải khí ô nhiễm.
6.6.3.9.
Nhóm MH
Các thông số sau đây phải được đo bằng cách
sử dụng thiết bị đo dao động hoặc một thiết bị tương tự với hệ số công suất
định trước trong quá trình tăng tải và giảm tải máy phát để đánh giá khả năng
chuyển tiếp của máy phát:
a) Điện áp;
b) Dòng điện;
c) Tần số.
6.6.3.10.
Nhóm MJ
Thành phần sóng hài của sóng điện áp.
6.6.3.11.
Nhóm MK
Biên độ của sóng điện áp.
6.6.3.12.
Nhóm ML
Các thông số sau đây phải được đo trong
quá trình hoạt động ở chế độ ổn định:
a) Sự phân bổ công suất ở chế độ hoạt động
song song;
b) Phân chia phụ tải ở chế độ hoạt động
song song.
6.6.3.13.
Nhóm MM
Suất tiêu thụ nhiên liệu của tổ máy phát
điện so với công suất điện tại các cổng nối ở đầu ra của máy phát, có tính đến nhiệt
trị của nhiên liệu.
6.6.3.14.
Nhóm MN
Hiệu quả của (các) thiết bị bảo vệ điện.
6.7. Độ chính xác của các thiết bị đo và quy trình thử
nghiệm thu
6.7.1.
Độ chính xác của các thiết bị đo
Độ chính xác cần thiết của các thiết bị
điện phải được thống nhất giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Nếu thử nghiệm được thực hiện tại xưởng
của nhà sản xuất, phải sử dụng dung sai thiết bị như chỉ dẫn trong 5.4. Nếu thử
nghiệm không thực hiện tại xưởng của nhà sản xuất, phải sử dụng các giá trị
dung sai tối thiểu nêu trong Bảng 2.
Sự phụ thuộc dạng sóng của các thiết bị
đo sử dụng phải được tính đến.
Bảng 2 – Thử nghiệm hiện trường - Độ chính xác của thiết bị đo6.7.2. Thời gian chạy ấm máy
Thử nghiệm nghiệm thu phải thực hiện
trên tổ máy phát điện đã đạt nhiệt độ và áp suất làm việc thông thường. Trách nhiệm
của kỹ sư vận hành thử nghiệm phải đảm bảo tổ máy phát điện hoạt động trong một
thời gian đủ dài để nhiệt độ của chúng đạt đến trạng thái ổn định.
6.7.3.
Thời gian thử tải
Khoảng thời gian thử tải phụ thuộc vào công
suất danh định và ứng dụng của tổ máy phát điện. Khoảng thời gian này thông thường
nằm trong khoản từ 0,5 h đến 2 h và thường được nhà sản xuất quy định hoặc đề
xuất.
6.7.4.
Thực hiện thử nghiệm thu tại xưởng của nhà sản xuất
6.7.4.1.
Thử nghiệm thu với phụ tải điện
Trong quá trình thử nghiệm thường sử
dụng một hệ số công suất thống nhất, hệ số công suất này có liên quan tới công
suất hữu dụng danh định và hiệu suất của máy phát. Nếu có sẵn các thiết bị kiểm
tra phù hợp, thử nghiệm này có thể được thực hiện tại hệ số công suất danh định
của tổ máy phát điện.
Đối với các phép đo bị ảnh hưởng bởi
công suất đầu ra của tổ máy phát điện thì chúng phải được thực hiện ở các chế độ
không tải, 25 %, 50 %, 75 % và 100 % công suất danh định. Thử nghiệm thu với
phụ tải phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất máy phát điện và khách hàng.
Nếu điều kiện môi trường trong quá trình
thử nghiệm khác với các điều kiện tham chiếu chuẩn (xem TCVN 9729-1 (ISO
8528-1), các dữ liệu công suất đo phải được chuyển đổi để phù hợp với các điều
kiện tham chiếu chuẩn.
6.7.4.2.
Thử nghiệm thu sử dụng tủ đóng cắt của băng thử
Ngoại trừ trường hợp có thỏa thuận khác,
các mục kiểm tra và các phép đo sau đây phải được thực hiện:
a) Nhóm CA và CB, các mục kiểm tra (xem
6.6.2.1 và 6.6.2.2);
b) Nhóm MA và MB, các phép đo (xem
6.6.3.2 và 6.6.3.3).
6.7.4.3.
Thử nghiệm thu bao gồm cả tủ đóng cắt của tổ máy phát điện
Ngoại trừ trường hợp có thỏa thuận khác,
các mục kiểm tra và các phép đo sau đây phải được thực hiện:
a) Nhóm CA, CB và CC, các mục kiểm tra
(xem 6.6.2.1, 6.6.2.2 và 6.6.2.3 );
b) Nhóm MA, MB và MN, các phép đo (xem
6.6.3.2, 6.6.3.3 và 6.6.3.14).
6.7.4.4.
Các phép đo và kiểm tra bổ sung
Các phép đo và kiểm tra khác có thể được
thỏa thuận để thêm vào nội dung được quy định trong 6.7.4.2 và 6.7.4.3 (xem ví
dụ 6.6.2 và 6.6.3).
6.7.4.5.
Thử nghiệm thu không có phụ tải điện
Ngoại trừ trường hợp có thỏa thuận khác,
các mục kiểm tra được nêu trong các nhóm CA và CB phải được thực hiện (xem
6.6.2).
Các phép đo của nhóm MA phải được thực hiện
(xem 6.6.3).
CHÚ
THÍCH: Nếu không có thiết bị kích điện được nối thì không thể đo được điện áp
và tần số.
6.7.5.
Thử nghiệm thu tại địa điểm lắp đặt
Thử nghiệm thu phải được thực hiện với
phụ tải điện sẵn có tại địa điểm lắp đặt và nó phải sát với công suất danh định.
Ngoại trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các mục kiểm tra và các phép đo sau
đây phải được thực hiện.
a) Nhóm CA, CB và CC, các mục kiểm tra
(xem 6.6.2.1, 6.6.2.2 và 6.6.2.3);
b) Nhóm MA và MB, các phép đo (xem
6.6.3.2 và 6.6.3.3).
Các mục kiểm tra và các phép đo khác
cũng có thể được chấp nhận (xem ví dụ 6.6.2 và 6.6.3). Nhóm các mục kiểm tra và
các phép đo cần thực hiện được tổng kết trong Bảng 3.
Bảng 3 – Nhóm các mục kiểm tra và các phép đo
6.8.1.
Yêu cầu chung
Quá trình thực hiện thử nghiệm thu phù
hợp với các yêu cầu được quy định trong 6.7, trên một tổ máy phát điện phù hợp với
các yêu cầu của TCVN 9729 (ISO 8528), phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm thu.
6.8.2.
Các thông tin chung
Báo cáo thử nghiệm thu phải bao gồm các
thông tin sau (yêu cầu tối thiểu):
a) Cấp tính năng của tổ
máy phát điện phù hợp với TCVN 9729-1 (ISO 8528-1) và TCVN 9729-5 (ISO 8528-5);
b) Khách hàng và mã số đơn hàng; c) Nhà
sản xuất và mã số đơn hàng; d) Mã số của tổ máy phát điện;
e) Các thông số kỹ thuật (yêu cầu tối
thiểu):
1) Công suất danh định;
2) Điện áp danh định;
3) Tần số danh định;
4) Dòng điện danh định;
5) Hệ số công suất danh định;
6) Số thứ tự sơ đồ mạch điện;
f) Các thông số của động cơ đốt trong,
như sau (yêu cầu tối thiểu):
1) Hãng sản xuất;
2) Kiểu động cơ;
3) Mã số động cơ;
4) Số xy lanh và thứ tự làm việc;
5) Kiểu làm mát;
6) Công suất danh định do nhà sản xuất
công bố, kW, kèm tốc độ động cơ tương ứng.
7) Kiểu hệ thống khởi động.
g) Các thông số của máy phát, như sau
(yêu cầu tối thiểu):
1) Nhà sản xuất;
2) Kiểu máy phát;
3) Mã số của máy phát;
4) Công suất danh định, kVA;
5) Kiểu kết cấu;
6) Kiểu bảo vệ.
h) Thông tin về những thiết bị được lắp
đặt, như sau (yêu cầu tối thiểu):
1) Tủ đóng cắt:
i) Hãng sản xuất;
ii) Kiểu;
iii) Số lượng.
2) Khớp nối:
i) Hãng sản xuất;
ii) Loại khớp nối;
iii) Kiểu khớp nối.
3) Bộ điều tốc:
i) Hãng sản xuất;
ii) Loại;
iii) Số lượng.
j) Chi tiết về các thiết bị khác đã lắp
đặt/sử dụng, ví dụ:
1) Ắc quy;
2) Thiết bị khởi động bằng khí nén;
3) Bơm;
4) Bình chứa khí nén;
5) Thiết bị làm mát.
6.8.3.
Các thông số đo
Báo cáo thử nghiệm thu phải bao gồm các
thông số đo sau (yêu cầu tối thiểu). a) Các điều kiện tại địa điểm thử nghiệm,
bao gồm:
1) Độ cao;
2) Áp suất khí quyển;
3) Nhiệt độ môi trường;
4) Độ ẩm tương đối;
5) Nhiệt độ khí nạp;
6) Nhiệt độ đầu vào môi chất làm mát.
CHÚ
THÍCH: Các giá trị cho trong 3), 5) và 6) có thể khác đối với động cơ đốt trong
và máy phát.
b) Loại nhiên liệu (các thông số kỹ thuật),
như sau:
1) Tỷ trọng;
2) Nhiệt trị (nhiệt trị thấp).
c) Thông số kỹ thuật của tổ máy phát điện,
như sau:
1) Công suất;
2) Điện áp;
3) Tần số;
4) Số pha;
5) Dòng điện;
6) Hệ số công suất;
7) Dải điều chỉnh tốc độ;
8) Mức thay đổi tần số so với giá trị
đặt;
9) Dải điện áp.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Các quy định khác và yêu cầu bổ sung
4. Yêu cầu thử chung
5. Thử nghiệm chức năng theo tiêu chuẩn
ISO
5.1. Yêu cầu chung
5.2. Kiểm tra tổng quan
5.3. Quá trình đo
5.4. Độ chính xác của thiết bị đo
5.5. Báo cáo thử nghiệm chức năng theo tiêu
chuẩn ISO
6. Thử nghiệm thu
6.1. Yêu cầu chung
6.2. Các thỏa thuận trong hợp đồng
6.3. Trách nhiệm của các bên liên quan
6.4.Chuẩn bị
6.5. Những chi tiết khác
6.6. Phạm vi thử nghiệm thu
6.7. Độ chính xác của các thiết bị đo và
quy trình thử nghiệm thu
6.8. Báo cáo thử nghiệm thu
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 19.9.2025)
TCVN 9729-6:2013: Còn hiệu lực
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TCVN 9729-6:2013 (Bản Word - Tiếng Việt)
TCVN 9729-6:2013 (Bản PDF)
TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU DẪN ĐỘNG BỞI
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – PHẦN 6: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Reciprocating internal combustion engine
driven alternating current generating sets – Part 6: Test methods
Lời
nói đầu
TCVN 9729-6:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 8528-6:2005.
TCVN 9729-6:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt
trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9729 (ISO 8528), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi
động cơ đốt trong kiểu pit tông gồm các phần sau:
– TCVN 9729-1:2013
(ISO 8528-1:2005), Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng;
– TCVN 9729-2:2013 (ISO 8528-2:2005),
Phần 2: Động cơ;
– TCVN 9729-3:2012
(ISO 8528-3:2005), Phần 3: Máy phát điện xoay chiều cho tổ máy phát điện ;
– TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005),
Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt;
– TCVN 9729-5:2013 (ISO 8528-5:2005),
Phần 5: Tổ máy phát điện;
– TCVN 9729-6:2013 (ISO 8528-6:2005),
Phần 6: Phương pháp thử;
– TCVN 9729-7: 2013 (ISO 8528-7:1994),
Phần 7: Bảng công bố đặc tính kỹ thuật và thiết kế;
– TCVN 9729-8: 2013 (ISO
8528-8:1995), Phần 8: Yêu cầu và thử nghiệm cho tổ máy phát điện công suất thấp;
– TCVN 9729-9:2013 (ISO 8528-9:1995),
Phần 9: Đo và đánh giá rung động cơ học;
– TCVN 9729-10:2013 (ISO
8528-10:1998), Phần 10: Đo độ ồn trong không khí theo phương pháp bề mặt bao quanh;
– TCVN 9729-12:2013
(ISO 8528-12:1997), Phần 12: Cung cấp nguồn điện khẩn cấp cho các thiết bị an
toàn.
TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU DẪN ĐỘNG BỞI ĐỘNG
CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – PHẦN 6: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Reciprocating internal combustion engine driven alternating
current generating sets – Part 6: Test methods
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp thử đặc tính tổ máy phát điện tổng thành. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tổ
máy phát điện xoay chiều được dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông
(động cơ RIC) sử dụng trên đất liền và trên biển, không áp dụng cho các tổ máy phát
sử dụng trên máy bay hoặc trên máy xúc và đầu máy xe lửa.
Đối với một số ứng dụng cụ
thể (ví dụ, dùng trong bệnh viện, nhà cao tầng, v.v…), có thể phải thêm các yêu
cầu bổ sung. Các quy định của tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để thiết lập
các yêu cầu bổ sung.
Đối với các tổ máy phát điện
xoay chiều được dẫn động bởi một số loại động cơ khác có cùng dạng chuyển động quy
hồi của pit tông (ví dụ như động cơ hơi nước), các quy định của tiêu chuẩn này
được dùng làm cơ sở để thiết lập các yêu cầu bổ sung.
CHÚ THÍCH: Những phương pháp thử
hiện tại đối với động cơ TCVN 7144-1 (ISO 3046-1) và TCVN 7144-3 (ISO 3046-3)
và cho máy phát (IEC 60034-2) có thể áp dụng cho các động cơ máy phát. Nhà sản xuất
tổ máy phát điện chịu trách nhiệm đối với các đặc tính cụ thể và thực hiện các thử
nghiệm để kiểm tra xác nhận các các đặc tính của tổ máy phát điện.
Các tài liệu viện dẫn sau
không thể thiếu được khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần
1: Quy tắc chung.
TCVN 6627-2-1 (IEC
60034-2-1), Máy điện quay - Phần 2:
Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể
máy điện dùng cho xe kéo)
TCVN 6627-5 (ISO
60034-5:2000/Add 1:2006), Máy điện quay –
Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (Mã IP) – Phân loại.
TCVN 7144-1 (ISO 3046-1), Động cơ đốt trong kiểu pit tông – Đặc tính –
Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử
- Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng.
TCVN 7144-3 (ISO 3046-3), Động cơ đốt trong kiểu pit tông – Đặc tính -
Phần 3: Các phép đo thử.
TCVN 9729-1 (ISO 8528-1), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi
động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng.
TCVN 9729-5 (ISO 8528-5), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi
động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 5: Tổ máy phát điện.
3. Các quy định khác và yêu cầu bổ sung
Đối với các tổ máy phát điện
xoay chiều a.c sử dụng trên tàu thủy và công trình biển phải tuân theo các
nguyên tắc của tổ chức phân cấp, các yêu cầu bổ sung của tổ chức phân cấp phải
được tuân thủ. Tên của các tổ chức phân cấp phải được khách hàng công bố trước
khi đặt hàng.
Đối với các tổ máy phát điện
xoay chiều sử dụng trong các thiết bị không phân cấp, bất kỳ yêu cầu bổ sung
nào cũng phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Nếu có các yêu cầu đặc biệt
từ bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào khác cần phải được đáp ứng. Tên của các cơ
quan có thẩm quyền phải được khách hàng nêu rõ trước khi đặt hàng.
Bất kỳ yêu cầu bổ sung nào cũng
phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Các tổ máy phát điện phải
được thử phù hợp với phép thử chức năng theo tiêu chuẩn ISO (xem Điều 5) hoặc thử
nghiệm thu theo tiêu chuẩn ISO (xem Điều 6).
Bất kỳ hoặc toàn bộ các phép
thử chức năng có thể được kết hợp với thử nghiệm thu theo thỏa thuận giữa nhà sản
xuất và khách hàng.
Thử nghiệm thu phải được
thực hiện tại xưởng của nhà sản xuất và/hoặc tại địa điểm lắp đặt. Kiểu thử
nghiệm sẽ thực hiện phải được thống nhất bằng văn bản giữa nhà sản xuất và
khách hàng.
Các yêu cầu chi tiết đối với
tổ máy phát điện trong thử nghiệm thu phụ thuộc vào các yếu tố chính sau đây:
a) Ứng dụng;
b) Công suất đầu ra;
c) Quy mô nguồn cung cấp;
d) Phạm vi sử dụng;
e) Cấp tính năng theo TCVN
9729-1 (ISO 8528-1) và TCVN 9729-5 (ISO 8528-5).
Như một yêu cầu tối thiểu, nhà
sản xuất tổ máy phát điện phải thực hiện thử nghiệm chức năng tiêu chuẩn ISO
phù hợp với công suất danh định chính xác và cấp tính năng của tổ máy phát điện.
Báo cáo thử nghiệm phải được thực hiện theo các yêu cầu trong 5.5.
Quy trình thử nghiệm chức năng
tiêu chuẩn ISO được thiết lập để sử dụng cho các tổ máy phát điện lắp đặt trên các
băng thử của nhà sản xuất. Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách
hàng, thử nghiệm chức năng hoặc/ và thử nghiệm thu có thể được thực hiện tại
địa điểm do khách hàng yêu cầu hoặc tại một địa điểm của bên thứ ba.
5. Thử nghiệm chức năng theo tiêu chuẩn ISO
5.1. Yêu cầu chung
Thử nghiệm chức năng phải
được thực hiện trên tổ máy phát điện tại cơ sở của nhà sản xuất với các điều
kiện thử trên băng thử. Quá trình thử nghiệm thường sử dụng tải tại công suất danh
định, có liên quan đến công suất hoạt động danh định và kết hợp với hiệu suất của
máy phát. Thông thường, nếu những thiết bị thử nghiệm được sử dụng không có khả
năng làm việc ở chế độ danh định thì việc thử nghiệm này có thể được thực hiện
tại một công suất bằng một phần nào đó của công suất danh định. Giá trị công
suất này phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
5.2. Kiểm tra tổng quan
Kiểm tra tổng quan với mục đích
để thiết lập các thông số kỹ thuật phù hợp với những tài liệu hướng dẫn của nhà
sản xuất tổ máy phát điện và phải được thực hiện bao gồm các nội dung sau (như là
các yêu cầu tối thiểu):
a) Đầy đủ các danh mục được
cung cấp và được kiểm tra;
b) Thẳng hàng;
c) Chức năng hoạt động của các
thiết bị phụ trợ được cung cấp (theo thỏa thuận);
d) Độ kín của những mối nối
đường ống và các bộ phận khác;
e) Mức độ
bảo vệ như mô tả trong TCVN 6627-5 (ISO 60034-5:2000/Add 1:2006) và TCVN 6592-1
(IEC 60947-1);
f) Các chức năng vận hành và
giám sát.
CHÚ THÍCH: Khi đo các chi
tiết không chính xác, như nắp bảo vệ quạt, có thể sử dụng phương pháp xấp xỉ
thống kê để dự đoán khả năng bảo vệ.
5.3. Các phép đo
Việc thử phải được thực hiện
trên các tổ máy phát điện khi chúng đã đạt được nhiệt độ hoạt động danh nghĩa. Thời
gian cần thiết để làm nóng tổ máy phát điện có thể khác nhau. Trách nhiệm của người
kỹ sư thử nghiệm là đảm bảo tổ máy phát điện đã hoạt động trong một khoảng thời
gian đủ dài để đạt nhiệt độ ổn định.
Các dữ liệu sau đây phải
được ghi lại (như là các yêu cầu tối thiểu):
a) Nhiệt độ, độ ẩm môi
trường xung quanh và áp suất khí quyển;
b) Điện áp, dòng điện và tần
số của tổ máy phát điện tại công suất danh định;
c) Điện
áp, dòng điện và tần số của tổ máy phát điện khi có tải hoặc không tải để đánh giá
khả năng vận hành của tổ máy phát điện ở chế độ chuyển tiếp.
d) Các thiết bị giám sát và
điều khiển làm việc chính xác.
5.4. Độ chính xác của thiết bị đo
Độ chính xác tối thiểu của các
thiết bị đo sử dụng trong quá trình thử phải theo chỉ dẫn trong Bảng 1. Các bộ
biến áp và cảm biến đo phải phù hợp với cấp chính xác tương ứng.
Bảng 1 – Thử nghiệm thu theo tiêu chuẩn ISO – Độ chính xác của thiết bị đo5.5. Báo cáo thử nghiệm chức năng theo tiêu chuẩn ISO
Báo cáo thử nghiệm chức năng theo tiêu
chuẩn ISO phải bao gồm các thông tin sau (như là các yêu cầu tối thiểu).
a) Phân loại tính năng tổ máy phát điện
theo các yêu cầu trong TCVN 9729-1 (ISO 8525-1);
b) Khách hàng và mã số khách hàng (nếu biết);
c) Nhà sản xuất;
d) Mã số của động cơ, máy phát, tụ điều
khiển và tủ đóng cắt;
e) Số liệu kỹ thuật, bao gồm cả số liệu
công bố (danh định) và số liệu đo, bao gồm:
1) Công suất;
2) Điện áp;
3) Tần số;
4) Dòng điện;
5) Hệ số công suất;
6) Tốc độ;
7) Số thứ tự sơ đồ mạch;
8) Kiểu hệ thống làm mát.
f) Vỏ bảo vệ ;
g) Điều kiện môi trường tại địa điểm thử
nghiệm:
1) Độ cao;
2) Áp suất khí quyển;
3) Nhiệt độ;
4) Độ ẩm tương đối;
5) Nhiệt độ khí nạp;
6) Nhiệt độ đầu vào của môi chất làm
mát.
h) Loại nhiên liệu (đặc điểm kỹ thuật);
1) Tỷ trọng;
2) Nhiệt trị (nhiệt trị thấp).
i) Loại dầu bôi trơn (đặc điểm kỹ
thuật).
Từ TCVN 9729-1 (ISO 8528-1) đến TCVN
9729-5 (ISO 8528-5) quy định các yêu cầu đối với áp dụng từng loại tổ máy phát điện
khác nhau. Nhà sản xuất phải xác nhận rằng các tổ máy phát điện của mình phù
hợp với các yêu cầu được nêu trong TCVN 9729-2 (ISO 8528-2) đến TCVN 9729-5 (ISO
8528-5), ngoại trừ trường hợp chúng được thiết lập bằng cách sử dụng thử nghiệm
thu theo tiêu chuẩn này. Đặc biệt, tiêu chuẩn này được áp dụng để khẳng định sự
phù hợp với các phân loại tính năng này đã được thỏa thuận trong hợp đồng được
quy định trong TCVN 9729-1 (ISO 8528-1) và TCVN 9729-5 (ISO 8528-5), cũng như thống
nhất các yêu cầu hoặc thay đổi về phân loại tính năng cho các giới hạn vận hành
nhất định.
6.2. Các thỏa thuận trong hợp đồng
Chi tiết của thử nghiệm thu được thực hiện
theo các yêu cầu trong trong tiêu chuẩn này phải được thỏa thuận bằng văn bản giữa
nhà sản xuất và khách hàng tại thời điểm đặt hàng. Các thiết bị thử được sử
dụng trong quá trình thử nghiệm thu phải được đo và kiểm tra để xác nhận chúng nằm
trong giới hạn độ chính xác đã thỏa thuận.
Tính hợp pháp của các yêu cầu bổ sung,
việc thực hiện các phép đo bổ sung hoặc cung cấp các thử nghiệm bổ sung nằm ngoài
các yêu cầu trong 6.6 cần phải được thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà sản xuất và
khách hàng trước khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm nào. Nếu các yêu cầu của các thử
nghiệm quy định trong Điều 6 bị thay đổi trong quá trình thử nghiệm thu thì một
thỏa thuận thích hợp phải được thực hiện.
Chi phí cho việc lặp lại toàn bộ hoặc một
phần thử nghiệm hay mở rộng thử nghiệm thu phải do bên yêu cầu lặp lại thử
nghiệm hoặc mở rộng thử nghiệm chịu trách nhiệm .
Thử nghiệm thu phải được thực hiện trong
khoảng thời hạn thỏa thuận sau khi có thông báo thử nghiệm đã sẵn sàng.
Nhà sản xuất tổ máy phát điện không phải
chịu trách nhiệm bảo trì đối với các thiết bị được cung cấp bởi khách hàng.
Với thỏa thuận giữa nhà sản xuất và
khách hàng, việc thử nghiệm ở hiện trường đối với tổ máy phát điện tổng thành cùng
với các chứng chỉ thử nghiệm có thể thay thế thử nghiệm thu.
Các thử nghiệm thu thực hiện riêng rẽ
trên từng cấu kiện đã lắp đặt (ví dụ như động cơ, máy phát, tủ đóng cắt) không thể
thay thế cho thử nghiệm thu thực hiện trên trạm phát điện hoặc trên tổ máy phát
điện tổng thành. Trong các trường hợp đặc biệt và nếu có thỏa thuận giữa nhà sản
xuất tổ máy phát điện và khách hàng, biên bản thử nghiệm của từng cấu kiện do
nhà sản xuất cung cấp có thể dùng để xác nhận một số thuộc tính nhất định nào
đó.
Nếu các tài liệu tính toán là cần thiết
để xác nhận hoặc như là một phần của các phép đo và/hoặc các thử nghiệm, chúng phải
được chỉ rõ đó là tài liệu nào, do ai cung cấp và tại thời điểm nào.
Trong phạm vi các thỏa thuận trong hợp đồng,
một giám định viên độc lập được cả hai bên (nhà sản xuất và khách hàng) chấp nhận
có thể yêu cầu được chứng kiến quá trình thử nghiệm thu thực hiện tại nơi sản
xuất và/hoặc tại nơi lắp đặt. Thử nghiệm thu có thể được thực hiện tại nơi sản xuất
và/hoặc tại nơi lắp đặt. Nơi tiến hành thử nghiệm phải được thỏa thuận bằng văn
bản.
6.3. Trách nhiệm của các bên liên quan
Nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm đối
với quá trình thử nghiệm thu thực hiện tại địa điểm của nhà sản xuất.
Trách nhiệm của khách hàng và các đại lí
của nhà sản xuất phải được thống nhất trước khi tiến hành thử nghiệm thu.
6.4.1.
Cung cấp nhân viên trợ giúp, thiết bị thử và các thiết bị vận hành
Việc cung cấp nhân viên trợ giúp, thiết
bị thử nghiệm và các thiết bị vận hành được thể hiện như sau:
a) Trường hợp thử nghiệm
thu thực hiện tại địa điểm của nhà sản xuất thì nhà sản xuất phải cung cấp các thiết
bị vận hành thông dụng (ví dụ như băng thử tải, nhiên liệu v.v…), thiết bị đo
cần thiết cho thử nghiệm và nhân viên trợ giúp.
b) Trường hợp thử nghiệm
thu tại địa điểm lắp đặt, khách hàng phải cung cấp các thiết bị vận hành cần thiết
(như băng thử tải, nhiên liệu…). Nếu khách hàng cung cấp nhân lực để giúp nhà sản
xuất thực hiện thử nghiệm và các thiết bị đo bổ sung cần thiết khác thì phải có
sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
6.4.2.
Chuẩn bị cho thử nghiệm thu tại địa điểm lắp đặt
Nhà sản xuất phải tạo điều kiện để kiểm
tra tổ máy phát điện trước khi tiến hành thử nghiệm thu và có thể phải thực hiện
những điều chỉnh và kiểm tra cần thiết. Điều này cũng được áp dụng kể cả khi
nhà sản xuất không tự lắp đặt thiết bị thử nghiệm.
6.4.3.
Chuẩn bị cho quá trình thử nghiệm thu tại nhà máy sản xuất
Khi thử nghiệm thu thực hiện tại nhà máy
sản xuất, các ống dẫn không khí và khí thải đang dùng phải được chấp nhận. Có
thể sử dụng các thiết bị phụ (như bơm nước làm mát, lọc dầu bôi trơn, các thiết
bị làm mát, thiết bị chuyển mạch) sẵn có tại nhà máy thay vì dùng các thiết bị
cung cấp kèm tổ máy phát điện, trừ khi đã có những thỏa thuận ngược lại.
Nếu các điều kiện môi trường và các tính
chất của thiết bị vận hành đã nêu không thể đạt được để thử nghiệm thu thì nhà sản
xuất và khách hàng phải đi đến thống nhất về việc đánh giá ảnh hưởng của sự
thay đổi các điều kiện đến các kết quả thử nghiệm và việc chuyển đổi kết quả thử
nghiệm trước khi bắt đầu thử nghiệm thu.
Nếu quá trình thử nghiệm thu bị gián
đoạn do những lỗi nhỏ mà những lỗi này có thể được khắc phục nhanh và không phải
là lỗi cơ bản, việc thử nghiệm thu phải được tiếp tục sau khi sự gián đoạn được
khắc phục.
Nếu quá trình thử nghiệm thu bị gián
đoạn do những lỗi chính đòi hỏi phải sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận quan trọng
thì việc thử nghiệm thu phải được thực hiện lại toàn bộ hoặc một phần sau khi
quá trình gián đoạn đó đã được khắc phục. Số lần thử nghiệm phải tiến hành lại
căn cứ theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Trong quá trình thử nghiệm thu, chỉ
những điều chỉnh hoặc bảo dưỡng sau mới phải thực hiện trên tổ máy phát điện:
a) Các điều chỉnh hoặc bảo dưỡng cần thiết
để duy trì điều kiện thử nghiệm trong sai số cho phép.
b) Những hoạt động bảo trì và/hoặc điều
chỉnh quy định trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.
Những chuẩn bị đặc biệt có thể cần đối
với tổ máy phát điện hoạt động tại địa điểm lắp đặt và sử dụng nhiên liệu không
phải sản phẩm chưng cất (như nhiên liệu khí, nhiên liệu cặn v.v…).
6.6.1.
Yêu cầu chung
Phạm vi thử nghiệm thu phụ thuộc vào các
ứng dụng đã định của tổ máy phát điện và được phân chia thành các nhóm kiểm tra
và phép đo khác nhau như nêu trong 6.6.2 và 6.6.3. Các kiểm tra và phép đo nằm ngoài
hoặc vượt quá các nội dung được đề cập trong điều này thì cần có thỏa thuận bổ
sung. Các điều kiện chủ đạo phải được xét đến trong trường hợp thử nghiệm thu
tiến hành tại địa điểm lắp đặt.
6.6.2.
Kiểm tra (C)
6.6.2.1.
Nhóm CA
Kiểm tra sự đầy đủ các hạng mục được
cung cấp
6.6.2.2.
Nhóm CB
a) Sự thẳng hàng;
b) Các chức năng hoạt động của thiết bị
phụ;
c) Độ kín các mối nối của các đường ống
và các bộ phận;
d) Bảo vệ chống lại các tiếp xúc bất ngờ
(phần cơ khí và phần điện);
e) Các chức năng vận hành và giám sát;
f) Các rung động (tính vững chắc);
g) Những tiếng ồn bất thường trong quá trình
chạy;
h) Tăng nhiệt độ ở các bộ phận quan trọng.
6.6.2.3.
Nhóm CC
a) Các chức năng chuyển mạch của các tủ đóng
cắt;
b) Các chức năng điều khiển của các tủ
đóng cắt;
c) Các chức năng giám sát của các tủ
đóng cắt.
6.6.2.4.
Nhóm CD
Sự thích hợp đối với quá trình hoạt động
song song.
6.6.3.
Các phép đo (M)
6.6.3.1.
Yêu cầu chung
Những thông số đo cơ bản được liệt kê
trong 6.6.3.2 đến 6.6.3.14. Các yêu cầu trong 6.7 áp dụng đối với phạm vi các phép
đo được tiến hành trong thử nghiệm thu.
6.6.3.2.
Nhóm MA
Các thông số sau đây phải được đo trong
quá trình hoạt động ở chế độ ổn định:
a) Điện áp;
b) Tần số.
6.6.3.3.
Nhóm MB
Các thông số sau đây phải được đo trong
quá trình hoạt động ở chế độ ổn định:
a) Dòng điện;
b) Dải đặt điện áp;
c) Dải đặt tần số;
d) Công suất hữu dụng và hệ số công
suất;
e) Dải tần số ở chế độ ổn định;
f) Mức thay đổi điện áp đặt;
g) Mức thay đổi tần số đặt.
6.6.3.4.
Nhóm MC
Tập tính khởi động
6.6.3.5.
Nhóm MD
Các thông số sau đây phải được đo trong
quá trình hoạt động ở chế độ ổn định:
a) Áp suất dầu bôi trơn;
b) Nhiệt độ môi chất làm mát tại đầu vào
và đầu ra của động cơ và máy phát.
6.6.3.6.
Nhóm ME
Nhiệt độ khí thải.
6.6.3.7.
Nhóm MF
Phát thải ồn.
6.6.3.8.
Nhóm MG
Phát thải khí ô nhiễm.
6.6.3.9.
Nhóm MH
Các thông số sau đây phải được đo bằng cách
sử dụng thiết bị đo dao động hoặc một thiết bị tương tự với hệ số công suất
định trước trong quá trình tăng tải và giảm tải máy phát để đánh giá khả năng
chuyển tiếp của máy phát:
a) Điện áp;
b) Dòng điện;
c) Tần số.
6.6.3.10.
Nhóm MJ
Thành phần sóng hài của sóng điện áp.
6.6.3.11.
Nhóm MK
Biên độ của sóng điện áp.
6.6.3.12.
Nhóm ML
Các thông số sau đây phải được đo trong
quá trình hoạt động ở chế độ ổn định:
a) Sự phân bổ công suất ở chế độ hoạt động
song song;
b) Phân chia phụ tải ở chế độ hoạt động
song song.
6.6.3.13.
Nhóm MM
Suất tiêu thụ nhiên liệu của tổ máy phát
điện so với công suất điện tại các cổng nối ở đầu ra của máy phát, có tính đến nhiệt
trị của nhiên liệu.
6.6.3.14.
Nhóm MN
Hiệu quả của (các) thiết bị bảo vệ điện.
6.7. Độ chính xác của các thiết bị đo và quy trình thử
nghiệm thu
6.7.1.
Độ chính xác của các thiết bị đo
Độ chính xác cần thiết của các thiết bị
điện phải được thống nhất giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Nếu thử nghiệm được thực hiện tại xưởng
của nhà sản xuất, phải sử dụng dung sai thiết bị như chỉ dẫn trong 5.4. Nếu thử
nghiệm không thực hiện tại xưởng của nhà sản xuất, phải sử dụng các giá trị
dung sai tối thiểu nêu trong Bảng 2.
Sự phụ thuộc dạng sóng của các thiết bị
đo sử dụng phải được tính đến.
Bảng 2 – Thử nghiệm hiện trường - Độ chính xác của thiết bị đo6.7.2. Thời gian chạy ấm máy
Thử nghiệm nghiệm thu phải thực hiện
trên tổ máy phát điện đã đạt nhiệt độ và áp suất làm việc thông thường. Trách nhiệm
của kỹ sư vận hành thử nghiệm phải đảm bảo tổ máy phát điện hoạt động trong một
thời gian đủ dài để nhiệt độ của chúng đạt đến trạng thái ổn định.
6.7.3.
Thời gian thử tải
Khoảng thời gian thử tải phụ thuộc vào công
suất danh định và ứng dụng của tổ máy phát điện. Khoảng thời gian này thông thường
nằm trong khoản từ 0,5 h đến 2 h và thường được nhà sản xuất quy định hoặc đề
xuất.
6.7.4.
Thực hiện thử nghiệm thu tại xưởng của nhà sản xuất
6.7.4.1.
Thử nghiệm thu với phụ tải điện
Trong quá trình thử nghiệm thường sử
dụng một hệ số công suất thống nhất, hệ số công suất này có liên quan tới công
suất hữu dụng danh định và hiệu suất của máy phát. Nếu có sẵn các thiết bị kiểm
tra phù hợp, thử nghiệm này có thể được thực hiện tại hệ số công suất danh định
của tổ máy phát điện.
Đối với các phép đo bị ảnh hưởng bởi
công suất đầu ra của tổ máy phát điện thì chúng phải được thực hiện ở các chế độ
không tải, 25 %, 50 %, 75 % và 100 % công suất danh định. Thử nghiệm thu với
phụ tải phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất máy phát điện và khách hàng.
Nếu điều kiện môi trường trong quá trình
thử nghiệm khác với các điều kiện tham chiếu chuẩn (xem TCVN 9729-1 (ISO
8528-1), các dữ liệu công suất đo phải được chuyển đổi để phù hợp với các điều
kiện tham chiếu chuẩn.
6.7.4.2.
Thử nghiệm thu sử dụng tủ đóng cắt của băng thử
Ngoại trừ trường hợp có thỏa thuận khác,
các mục kiểm tra và các phép đo sau đây phải được thực hiện:
a) Nhóm CA và CB, các mục kiểm tra (xem
6.6.2.1 và 6.6.2.2);
b) Nhóm MA và MB, các phép đo (xem
6.6.3.2 và 6.6.3.3).
6.7.4.3.
Thử nghiệm thu bao gồm cả tủ đóng cắt của tổ máy phát điện
Ngoại trừ trường hợp có thỏa thuận khác,
các mục kiểm tra và các phép đo sau đây phải được thực hiện:
a) Nhóm CA, CB và CC, các mục kiểm tra
(xem 6.6.2.1, 6.6.2.2 và 6.6.2.3 );
b) Nhóm MA, MB và MN, các phép đo (xem
6.6.3.2, 6.6.3.3 và 6.6.3.14).
6.7.4.4.
Các phép đo và kiểm tra bổ sung
Các phép đo và kiểm tra khác có thể được
thỏa thuận để thêm vào nội dung được quy định trong 6.7.4.2 và 6.7.4.3 (xem ví
dụ 6.6.2 và 6.6.3).
6.7.4.5.
Thử nghiệm thu không có phụ tải điện
Ngoại trừ trường hợp có thỏa thuận khác,
các mục kiểm tra được nêu trong các nhóm CA và CB phải được thực hiện (xem
6.6.2).
Các phép đo của nhóm MA phải được thực hiện
(xem 6.6.3).
CHÚ
THÍCH: Nếu không có thiết bị kích điện được nối thì không thể đo được điện áp
và tần số.
6.7.5.
Thử nghiệm thu tại địa điểm lắp đặt
Thử nghiệm thu phải được thực hiện với
phụ tải điện sẵn có tại địa điểm lắp đặt và nó phải sát với công suất danh định.
Ngoại trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các mục kiểm tra và các phép đo sau
đây phải được thực hiện.
a) Nhóm CA, CB và CC, các mục kiểm tra
(xem 6.6.2.1, 6.6.2.2 và 6.6.2.3);
b) Nhóm MA và MB, các phép đo (xem
6.6.3.2 và 6.6.3.3).
Các mục kiểm tra và các phép đo khác
cũng có thể được chấp nhận (xem ví dụ 6.6.2 và 6.6.3). Nhóm các mục kiểm tra và
các phép đo cần thực hiện được tổng kết trong Bảng 3.
Bảng 3 – Nhóm các mục kiểm tra và các phép đo
6.8.1.
Yêu cầu chung
Quá trình thực hiện thử nghiệm thu phù
hợp với các yêu cầu được quy định trong 6.7, trên một tổ máy phát điện phù hợp với
các yêu cầu của TCVN 9729 (ISO 8528), phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm thu.
6.8.2.
Các thông tin chung
Báo cáo thử nghiệm thu phải bao gồm các
thông tin sau (yêu cầu tối thiểu):
a) Cấp tính năng của tổ
máy phát điện phù hợp với TCVN 9729-1 (ISO 8528-1) và TCVN 9729-5 (ISO 8528-5);
b) Khách hàng và mã số đơn hàng; c) Nhà
sản xuất và mã số đơn hàng; d) Mã số của tổ máy phát điện;
e) Các thông số kỹ thuật (yêu cầu tối
thiểu):
1) Công suất danh định;
2) Điện áp danh định;
3) Tần số danh định;
4) Dòng điện danh định;
5) Hệ số công suất danh định;
6) Số thứ tự sơ đồ mạch điện;
f) Các thông số của động cơ đốt trong,
như sau (yêu cầu tối thiểu):
1) Hãng sản xuất;
2) Kiểu động cơ;
3) Mã số động cơ;
4) Số xy lanh và thứ tự làm việc;
5) Kiểu làm mát;
6) Công suất danh định do nhà sản xuất
công bố, kW, kèm tốc độ động cơ tương ứng.
7) Kiểu hệ thống khởi động.
g) Các thông số của máy phát, như sau
(yêu cầu tối thiểu):
1) Nhà sản xuất;
2) Kiểu máy phát;
3) Mã số của máy phát;
4) Công suất danh định, kVA;
5) Kiểu kết cấu;
6) Kiểu bảo vệ.
h) Thông tin về những thiết bị được lắp
đặt, như sau (yêu cầu tối thiểu):
1) Tủ đóng cắt:
i) Hãng sản xuất;
ii) Kiểu;
iii) Số lượng.
2) Khớp nối:
i) Hãng sản xuất;
ii) Loại khớp nối;
iii) Kiểu khớp nối.
3) Bộ điều tốc:
i) Hãng sản xuất;
ii) Loại;
iii) Số lượng.
j) Chi tiết về các thiết bị khác đã lắp
đặt/sử dụng, ví dụ:
1) Ắc quy;
2) Thiết bị khởi động bằng khí nén;
3) Bơm;
4) Bình chứa khí nén;
5) Thiết bị làm mát.
6.8.3.
Các thông số đo
Báo cáo thử nghiệm thu phải bao gồm các
thông số đo sau (yêu cầu tối thiểu). a) Các điều kiện tại địa điểm thử nghiệm,
bao gồm:
1) Độ cao;
2) Áp suất khí quyển;
3) Nhiệt độ môi trường;
4) Độ ẩm tương đối;
5) Nhiệt độ khí nạp;
6) Nhiệt độ đầu vào môi chất làm mát.
CHÚ
THÍCH: Các giá trị cho trong 3), 5) và 6) có thể khác đối với động cơ đốt trong
và máy phát.
b) Loại nhiên liệu (các thông số kỹ thuật),
như sau:
1) Tỷ trọng;
2) Nhiệt trị (nhiệt trị thấp).
c) Thông số kỹ thuật của tổ máy phát điện,
như sau:
1) Công suất;
2) Điện áp;
3) Tần số;
4) Số pha;
5) Dòng điện;
6) Hệ số công suất;
7) Dải điều chỉnh tốc độ;
8) Mức thay đổi tần số so với giá trị
đặt;
9) Dải điện áp.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Các quy định khác và yêu cầu bổ sung
4. Yêu cầu thử chung
5. Thử nghiệm chức năng theo tiêu chuẩn
ISO
5.1. Yêu cầu chung
5.2. Kiểm tra tổng quan
5.3. Quá trình đo
5.4. Độ chính xác của thiết bị đo
5.5. Báo cáo thử nghiệm chức năng theo tiêu
chuẩn ISO
6. Thử nghiệm thu
6.1. Yêu cầu chung
6.2. Các thỏa thuận trong hợp đồng
6.3. Trách nhiệm của các bên liên quan
6.4.Chuẩn bị
6.5. Những chi tiết khác
6.6. Phạm vi thử nghiệm thu
6.7. Độ chính xác của các thiết bị đo và
quy trình thử nghiệm thu
6.8. Báo cáo thử nghiệm thu
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 19.9.2025)
TCVN 9729-6:2013: Còn hiệu lực
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TCVN 9729-6:2013 (Bản Word - Tiếng Việt)
TCVN 9729-6:2013 (Bản PDF)


%20(1).png)



%20(1).png)
.png)
.png)
%20(1).png)



Không có nhận xét nào: