TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9729-7:2013 (ISO 8528-7:1994) TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU DẪN ĐỘNG BỞI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – PHẦN 7: BẢNG CÔNG BỐ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THIẾT KẾ



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9729-7:2013

ISO 8528-7:1994

TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU DẪN ĐỘNG BỞI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – PHẦN 7: BẢNG CÔNG BỐ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THIẾT KẾ

Reciprocating internal combustion engine driven alternating current generating sets – Part 7: Technical declarations for specification and design

Lời nói đầu

TCVN 9729-7:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 8528-7:1994.

TCVN 9729-7:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 9729 (ISO 8528), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông gồm các phần sau:

– TCVN 9729-1:2013 (ISO 8528-1:2005), Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng;

– TCVN 9729-2:2013 (ISO 8528-2:2005), Phần 2: Động cơ;

– TCVN 9729-3:2012 (ISO 8528-3:2005), Phần 3: Máy phát điện xoay chiều cho tổ máy phát điện ;

– TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005), Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt;

– TCVN 9729-5:2013 (ISO 8528-5:2005), Phần 5: Tổ máy phát điện;

– TCVN 9729-6:2013 (ISO 8528-6:2005), Phần 6: Phương pháp thử;

– TCVN 9729-7: 2013 (ISO 8528-7:1994), Phần 7: Bảng công bố đặc tính kỹ thuật và thiết kế;

– TCVN 9729-8: 2013 (ISO 8528-8:1995), Phần 8: Yêu cầu và thử nghiệm cho tổ máy phát điện công suất thấp;

– TCVN 9729-9:2013 (ISO 8528-9:1995), Phần 9: Đo và đánh giá rung động cơ học;

– TCVN 9729-10:2013 (ISO 8528-10:1998), Phần 10: Đo độ ồn trong không khí theo phương pháp bề mặt bao quanh;

– TCVN 9729-12:2013 (ISO 8528-12:1997), Phần 12: Cung cấp nguồn điện khẩn cấp cho các thiết bị an toàn.

 

TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU DẪN ĐỘNG BỞI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – PHẦN 7: BẢNG CÔNG BỐ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THIẾT KẾ

Reciprocating internal combustion engine driven alternating current generating sets – Part 7: Technical declarations for specification and design

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và thông số kỹ thuật và thiết kế của tổ máy phát điện được dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pittông (RIC), có tham chiếu các định nghĩa trong các TCVN 9729-1 (ISO 8528-1) đến TCVN 9729-6 (ISO 8528-6).

Tiêu chuẩn này áp dụng tổ máy phát điện xoay chiều (a.c.) được dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông (động cơ RIC) sử dụng trên đất liền hoặc trên biển, không áp dụng cho các tổ máy phát điện sử dụng trên máy bay hoặc trên máy xúc và đầu máy xe lửa.

Đối với một số ứng dụng cụ thể (ví dụ, dùng trong bệnh viện, nhà cao tầng, v.v…), có thể phải thêm các yêu cầu bổ sung. Các quy định của tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để thiết lập các yêu cầu bổ sung.

Đối với các kiểu động cơ khác cũng có cùng dạng chuyển động quy hồi của pit tông (ví dụ như động cơ khí, động cơ hơi nước), các quy định của tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để thiết lập các yêu cầu bổ sung.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6852-3:2002 (ISO 8178-3:1994), Động cơ đốt trong kiểu pit tông – Đo chất thải – Phần 3: Định nghĩa và phương pháp đo khói khí thải ở chế độ ổn định.

TCVN 9729-1:2013 (ISO 8528-1:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng.

TCVN 9729-2:2013 (ISO 8528-2:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 2: Động cơ.

TCVN 9729-3:2013 (ISO 8528-3:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 3: Máy phát điện xoay chiều cho tổ máy phát điện.

TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt.

TCVN 9729-5:2013 (ISO 8528-5:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 5: Tổ máy phát điện.

TCVN 9729-6:2013 (ISO 8528-6:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 6: Phương pháp thử.

TCVN 6627-2A (IEC 34-2A:1974), Máy điện quay. Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo). Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng.

IEC 34-5, Rotating electrical machines – Part 5: Classification of degrees of protection provided by enclosures of rotating electrical machines (IP code) (Các máy điện có chuyển động quay – Phần 5: Phân loại mức độ bảo vệ bằng vỏ bọc của các máy điện có chuyển động quay (mã IP)).

IEC 34-6, Rotating electrical machines – Part 6: Methods of cooling (IC code) (Các máy điện có chuyển động quay – Phần 6: Các phương pháp làm mát (mã IC)).

IEC 34-7, Rotating electrical machines – Part 7: Classification of types of constructions and mounting arrangements (Các máy điện có chuyển động quay – Phần 7: Phân loại các kiểu cấu trúc và bố trí lắp đặt).

IEC 364-4-41, Electrical installations of buildings – Part 4: Protection for safety – Chapter 41: Protection against electric shock (Lắp đặt hệ thống điện trong các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 41: Bảo vệ chống điện giật).

IEC 721-2-5, Classification of environmental conditions – Part 2: Environmental conditions appearing in nature – Section five: Dust, sand, salt mist (Phân loại các điều kiện môi trường – Phần 2: Các điều kiện môi trường trong tự nhiên – Mục 5: Bụi, cát, sương muối).

3. Các qui định khác và yêu cầu bổ sung

3.1. Đối với các tổ máy phát điện xoay chiều (a.c) sử dụng trên tàu thủy và công trình biển phải tuân theo các nguyên tắc của tổ chức phân cấp, các yêu cầu bổ sung của tổ chức phân cấp phải được tuân thủ. Tên của các tổ chức phân cấp phải được khách hàng công bố trước khi đặt hàng.

Đối với các tổ máy phát điện xoay chiều sử dụng trong các thiết bị không phân cấp, bất kỳ yêu cầu bổ sung nào cũng phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

3.2. Nếu có các yêu cầu đặc biệt từ bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào khác, cần phải được đáp ứng. Tên của các cơ quan có thẩm quyền phải được khách hàng nêu rõ trước khi đặt hàng.

Bất kỳ yêu cầu bổ sung nào cũng phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

4. Bảng công bố kỹ thuật

Để có được sơ đồ trạm phát điện hợp lý, khách hàng/người sử dụng phải đưa ra các yêu cầu và các thông số cho nhà sản xuất tổ máy phát điện. Những yêu cầu và các thông số quan trọng nhất được liệt kê từ 4.1 đến 4.19.

CHÚ THÍCH 1: Nếu không có các bảng công bố kỹ thuật cụ thể của khách hàng thì các bảng công kỹ thuật của nhà sản xuất nên được lấy làm cơ sở cho các yêu cầu và thông số kỹ thuật.

Phải phân biệt giữa:

- Các bảng công bố kỹ thuật do khách hàng hoặc người sử dụng tổ máy phát điện đưa ra (ký hiệu “x” trong cột “C” từ 4.1 đến 4.19).

- Các bảng công bố kỹ thuật do nhà sản xuất tổ máy phát điện đưa ra (ký hiệu “x” trong cột “M” từ 4.1 đến 4.19).

- Các bảng công bố kỹ thuật được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng/người sử dụng đưa ra (ký hiệu “x” trong cột “M” và “C” từ 4.1 đến 4.19).

...






TÀI LIỆU THAM KHẢO



TCVN 9729-7:2013 (Bản Word - Tiếng Việt)


LINK DOWNLOAD


TCVN 9729-7:2013 (Bản PDF)


LINK DOWNLOAD



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9729-7:2013

ISO 8528-7:1994

TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU DẪN ĐỘNG BỞI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – PHẦN 7: BẢNG CÔNG BỐ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THIẾT KẾ

Reciprocating internal combustion engine driven alternating current generating sets – Part 7: Technical declarations for specification and design

Lời nói đầu

TCVN 9729-7:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 8528-7:1994.

TCVN 9729-7:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 9729 (ISO 8528), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông gồm các phần sau:

– TCVN 9729-1:2013 (ISO 8528-1:2005), Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng;

– TCVN 9729-2:2013 (ISO 8528-2:2005), Phần 2: Động cơ;

– TCVN 9729-3:2012 (ISO 8528-3:2005), Phần 3: Máy phát điện xoay chiều cho tổ máy phát điện ;

– TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005), Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt;

– TCVN 9729-5:2013 (ISO 8528-5:2005), Phần 5: Tổ máy phát điện;

– TCVN 9729-6:2013 (ISO 8528-6:2005), Phần 6: Phương pháp thử;

– TCVN 9729-7: 2013 (ISO 8528-7:1994), Phần 7: Bảng công bố đặc tính kỹ thuật và thiết kế;

– TCVN 9729-8: 2013 (ISO 8528-8:1995), Phần 8: Yêu cầu và thử nghiệm cho tổ máy phát điện công suất thấp;

– TCVN 9729-9:2013 (ISO 8528-9:1995), Phần 9: Đo và đánh giá rung động cơ học;

– TCVN 9729-10:2013 (ISO 8528-10:1998), Phần 10: Đo độ ồn trong không khí theo phương pháp bề mặt bao quanh;

– TCVN 9729-12:2013 (ISO 8528-12:1997), Phần 12: Cung cấp nguồn điện khẩn cấp cho các thiết bị an toàn.

 

TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU DẪN ĐỘNG BỞI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG – PHẦN 7: BẢNG CÔNG BỐ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ THIẾT KẾ

Reciprocating internal combustion engine driven alternating current generating sets – Part 7: Technical declarations for specification and design

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và thông số kỹ thuật và thiết kế của tổ máy phát điện được dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pittông (RIC), có tham chiếu các định nghĩa trong các TCVN 9729-1 (ISO 8528-1) đến TCVN 9729-6 (ISO 8528-6).

Tiêu chuẩn này áp dụng tổ máy phát điện xoay chiều (a.c.) được dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông (động cơ RIC) sử dụng trên đất liền hoặc trên biển, không áp dụng cho các tổ máy phát điện sử dụng trên máy bay hoặc trên máy xúc và đầu máy xe lửa.

Đối với một số ứng dụng cụ thể (ví dụ, dùng trong bệnh viện, nhà cao tầng, v.v…), có thể phải thêm các yêu cầu bổ sung. Các quy định của tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để thiết lập các yêu cầu bổ sung.

Đối với các kiểu động cơ khác cũng có cùng dạng chuyển động quy hồi của pit tông (ví dụ như động cơ khí, động cơ hơi nước), các quy định của tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở để thiết lập các yêu cầu bổ sung.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6852-3:2002 (ISO 8178-3:1994), Động cơ đốt trong kiểu pit tông – Đo chất thải – Phần 3: Định nghĩa và phương pháp đo khói khí thải ở chế độ ổn định.

TCVN 9729-1:2013 (ISO 8528-1:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng.

TCVN 9729-2:2013 (ISO 8528-2:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 2: Động cơ.

TCVN 9729-3:2013 (ISO 8528-3:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 3: Máy phát điện xoay chiều cho tổ máy phát điện.

TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt.

TCVN 9729-5:2013 (ISO 8528-5:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 5: Tổ máy phát điện.

TCVN 9729-6:2013 (ISO 8528-6:2005), Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 6: Phương pháp thử.

TCVN 6627-2A (IEC 34-2A:1974), Máy điện quay. Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo). Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng.

IEC 34-5, Rotating electrical machines – Part 5: Classification of degrees of protection provided by enclosures of rotating electrical machines (IP code) (Các máy điện có chuyển động quay – Phần 5: Phân loại mức độ bảo vệ bằng vỏ bọc của các máy điện có chuyển động quay (mã IP)).

IEC 34-6, Rotating electrical machines – Part 6: Methods of cooling (IC code) (Các máy điện có chuyển động quay – Phần 6: Các phương pháp làm mát (mã IC)).

IEC 34-7, Rotating electrical machines – Part 7: Classification of types of constructions and mounting arrangements (Các máy điện có chuyển động quay – Phần 7: Phân loại các kiểu cấu trúc và bố trí lắp đặt).

IEC 364-4-41, Electrical installations of buildings – Part 4: Protection for safety – Chapter 41: Protection against electric shock (Lắp đặt hệ thống điện trong các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn – Chương 41: Bảo vệ chống điện giật).

IEC 721-2-5, Classification of environmental conditions – Part 2: Environmental conditions appearing in nature – Section five: Dust, sand, salt mist (Phân loại các điều kiện môi trường – Phần 2: Các điều kiện môi trường trong tự nhiên – Mục 5: Bụi, cát, sương muối).

3. Các qui định khác và yêu cầu bổ sung

3.1. Đối với các tổ máy phát điện xoay chiều (a.c) sử dụng trên tàu thủy và công trình biển phải tuân theo các nguyên tắc của tổ chức phân cấp, các yêu cầu bổ sung của tổ chức phân cấp phải được tuân thủ. Tên của các tổ chức phân cấp phải được khách hàng công bố trước khi đặt hàng.

Đối với các tổ máy phát điện xoay chiều sử dụng trong các thiết bị không phân cấp, bất kỳ yêu cầu bổ sung nào cũng phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

3.2. Nếu có các yêu cầu đặc biệt từ bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào khác, cần phải được đáp ứng. Tên của các cơ quan có thẩm quyền phải được khách hàng nêu rõ trước khi đặt hàng.

Bất kỳ yêu cầu bổ sung nào cũng phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

4. Bảng công bố kỹ thuật

Để có được sơ đồ trạm phát điện hợp lý, khách hàng/người sử dụng phải đưa ra các yêu cầu và các thông số cho nhà sản xuất tổ máy phát điện. Những yêu cầu và các thông số quan trọng nhất được liệt kê từ 4.1 đến 4.19.

CHÚ THÍCH 1: Nếu không có các bảng công bố kỹ thuật cụ thể của khách hàng thì các bảng công kỹ thuật của nhà sản xuất nên được lấy làm cơ sở cho các yêu cầu và thông số kỹ thuật.

Phải phân biệt giữa:

- Các bảng công bố kỹ thuật do khách hàng hoặc người sử dụng tổ máy phát điện đưa ra (ký hiệu “x” trong cột “C” từ 4.1 đến 4.19).

- Các bảng công bố kỹ thuật do nhà sản xuất tổ máy phát điện đưa ra (ký hiệu “x” trong cột “M” từ 4.1 đến 4.19).

- Các bảng công bố kỹ thuật được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng/người sử dụng đưa ra (ký hiệu “x” trong cột “M” và “C” từ 4.1 đến 4.19).

...






TÀI LIỆU THAM KHẢO



TCVN 9729-7:2013 (Bản Word - Tiếng Việt)


LINK DOWNLOAD


TCVN 9729-7:2013 (Bản PDF)


LINK DOWNLOAD

M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: