loading...

CHIA SẺ KIẾN THỨC KỸ THUẬT

Feb 9, 2017

Tìm hiểu về dầu nhớt lạnh của máy nén


Dầu nhớt lạnh bôi trơn máy nén có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình vận hành máy nén. Chúng ta có thể ngừng cấp dịch môi chất lạnh hay cho phép áp suất nén cao hơn bình thường trong một khoảng thời gian. Nhưng không cho phép ngừng bôi trơn máy nén dù một thời gian ngắn (thường không quá 2 phút).

Nhiệm vụ của dầu nhớt lạnh:

- Bôi trơn các chi tiết chuyển động của máy nén, các bề mặt ma sát, giảm ma sát và tổn thất do ma sát gây ra. Riêng máy nén và máy dãn nở oxy không có dầu bôi trơn vì khí nén, dầu gây ra cháy nổ nguy hiểm và khi dãn nở, nhiệt độ hạ đột ngột và dầu bị đông cừng lập tức:
- Làm nhiệm vụ tải nhiệt từ các bề mặt ma sát pittong, xilanh, ổ bi, ổ bạc … ra vỏ máy nén để tỏa ra môi trường, đảm bảo nhiệt độ ở các vị trí trên không quá cao.
- Chống rò rỉ môi chất cho các cụm bịt kín và đện kín cổ trục.
- Giữ kín các khoang nén trong máy trục vít.


Yêu cầu đối với dầu nhớt lạnh:

Dầu bôi trơn nằm trong máy nén do đó dầu tham gia vào vòng tuần hoàn môi chất lạnh, đi qua tất cả các thiết bị chính và phụ của hệ thống. Chính vì vậy dầu nhớt lạnh có các yêu cầu rất khắc khe:

- Có đặc tính chống mài mòn và chống gây ma sát bề mặt tốt;
- Có độ nhớt thích hợp đảm bảo bôi trơn các chi tiết;
- Có độ tinh khiết cao, không chứa các thành phần có hại đối với hệ thống lạnh như ẩm, axit, lưu huỳnh, không được hút ẩm.
- Nhiệt độ bốc cháy phải cao, cao hơn nhiều so với nhiệt độ cuối quá trình nén;
- Nhiệt độ đông đặc phải thấp hơn, thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sau tiết lưu và ở dàn bay hơi;
- Nhiệt độ lưu động phải thấp hơn nhiệt độ bay hơi để đảm bảo tuần hoàn trong hệ thống và có thể hồi dầu dễ dàng về máy nén (nếu dầu hòa tan hoàn toàn vào môi chất lạnh, việc tuần hoàn dầu càng dễ dàng);
 - Không tạo lớp trở nhiệt trên bề mặt trao đổi nhiệt trong trường hợp này dầu phải tan hoàn toàn vào môi chất;
- Không làm giảm nhiệt độ bay hơi, qua đó làm giảm năng suất lạnh, trong trường hợp này dầu không được hòa tan vào môi chất lạnh;
- Không dẫn điện, có độ cách điện cao cả ở pha hơi và pha lỏng đặc biệt khi sử dụng cho hệ thống lạnh kín và nửa kín;
- Không gây cháy, nổ;
- Không phân hủy trong phạm vi nhiệt độ vận hành (thường từ - 60oC đến 150oC, đặc biệt cho máy lạnh âm sâu đến - 80oC thậm chí -110oC)
 - Không được tác dụng với môi chất lạnh, với các vật liệu chế tạo máy vô cơ và hữu cơ, dây điện, sơn cách điện dây quấn động cơ, với vật liệu hút ẩm để tạo ra các sản phẩm có hại trong hệ thống lạnh, nhất là có hại cho động cơ và máy nén;
- Tuổi thọ phải cao và bền vững, đặc biệt trong hệ thống lạnh kín, có thể làm việc liên tục 20 đến 25 năm ngang với tuổi thọ của lốc tủ lạnh;
- Không được độc hại;
- Phải rẻ tiền dễ kiếm.
- Hàm lượng sáp trong dầu phải thấp vì sự tách sáp khỏi hỗn hợp dầu và gas lạnh có thể làm tắc lỗ thoát các van, đặc biệt van tiết lưu, ống mao dẫn.
- Cần phải có tính ổn định nhiệt cao, không bị cháy xém và đóng xỉ than vào các vị trí có nhiệt độ cao, đặc biệt lá van đẩy và cửa đẩy của máy nén.
- Cần phải bền hóa học cao, không tác dụng với gas lạnh, ẩm trong hệ thống thành các dạng bùn, axit, không ăn mòn vật liệu chế tạo máy nén và hệ thống lạnh, không ăn mòn emay cách điện  …
- Nhiệt độ lưu động thấp, đảm bảo vẫn lưu động được không bị đông đặc ở nhiệt độ thấp nhất trong dàn lạnh, đảm bảo sự tuần hoàn dầu trong hệ thống.
- Có nhiệt độ tốt cả ở nhiệt độ cao khi máy nén làm việc và đảm bảo lưu động tốt ở dạng lỏng trong dàn bay hơi khi nhiệt độ thấp.

Dầu xả từ máy ra phải sạch và trong. Dầu bị biến màu là dầu đã bị nhiễm bẩn, khi đó phải thay phin lọc để dầu mới nạp giữ được độ trong sạch.

Một cách nhận biêt khác mùi hay dầu lạnh xả ra từ máy thường có tính axit cao, có thể ăn mòn da tay.

Trong thực tế, tất nhiên không thể tìm được một loại dầu bôi trơn lý tưởng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, ta chỉ có thể tìm được các loại dầu cho từng trường hợp ứng dụng cụ thể phát huy được các ưu điểm và khắc phục được các nhược điểm của nó.

Kí hiệu của dầu nhớt lạnh:

Thông thường dầu nhớt lạnh của máy nén được kí hiệu, ví dụ như sau:

"M 46"

+ Với M - Loại dầu:

M -   Dầu khoáng lọc từ dầu thô, có cơ sở là Naphten.
A -    Dầu tổng hợp trên cơ sở của Alakyl Benzen, có độ hòa tan cao với CFC và HCFC nên thích hợp          cho các loại môi chất này.
MA - Hỗn hợp của M và A để tăng cường sự ổn định và giảm sủi bọt của M.
P -     Dầu tổng hợp trên cơ sở Polyalpha Olefin thường dùng cho bơm nhiệt.
MP -  Hỗn hợp của M và P thường dùng cho NH3 nhiệt độ bay hơi thấp.
AP -   Hỗn hợp của A và P thường dùng cho HCFC và CFC có nhiệt độ bay hơi thấp.
E -     Dầu tổng hợp trên cơ sở Ester thường dùng cho HFC và cả HCFC.
G -    Dầu tổng hợp trên cơ sở Glycol thường dùng cho HC như propan, butan, iso butan...

+ 46: Độ nhớt động học ± 10% đơn vị 10^-6 (m2/s)

Ở đây ν = 41, 4 ÷ 50,6.10^-6 (m2/s).
(46) cho nhiệt độ sôi thấp đến - 50oC (chỉ số nhỏ).
(150) cho nhiệt độ sôi cao hơn - 10oC (chỉ số lớn hơn).

Ta cần nắm được CFC, HCFC, HFC và HC là các ga lạnh như thế nào ?



Cách gọi này để phân biệt các loại frêon có cấu trúc phân tử khác nhau với các tính chất môi sinh khác nhau. CFC là các chất hyđrocacbon chỉ có thành phần clo và flo là các chất phá huỷ tầng ôzôn mạnh nhất nên đã bị cấm từ 1.1.1996 ví dụ R12. HCFC là các chất có đầy đủ các thành phần hyđrô, clo và flo có tiềm năng phá huỷ tầng ôzôn ít hơn, là các ga lạnh quá độ, được sử dụng đến 2030 (Việt nam đến 2040), ví dụ như R22. HFC là các chất chỉ có hyđrô và flo là các chất không phá huỷ tầng ôzôn được coi là ga lạnh cho tương lai, tuy nhiên chúng lại gây hiệu ứng lồng kính nên sớm muộn chúng cũng sẽ bị loại bỏ, ví dụ R410A. HC là các chất chỉ có thành phần hyđrô (ga đun bếp) là các chất tự nhiên, ít tác động đến môi trường. Tuy có nguy cơ cháy nổ rất cao nhưng có thể phải sử dụng làm ga lạnh trong tương lai nếu các nhà khoa học không tìm ra được các ga lạnh mới phù hợp.

Bảng 1. Bảng chọn dầu cho máy nén khí trục vít

(Định hướng chọn dầu cho máy nén trục vít theo nhiệt độ bay hơi min, max và nhiệt độ ngưng tụ . Thường nhiệt độ dầu cao hơn nhiệt độ ngưng tụ khoảng 25oC)






Bảng 2. Bảng chọn dầu cho máy nén pittong

(Định hướng chọn dầu cho máy nén pittong theo nhiệt độ bay hơi thấp nhất (min),cao nhất (max) oC)










Bảng 3. Dầu cho HC (hay khí dầu hóa lỏng LPG - propan, butan...) của một số hãng


Bảng 4. Dầu cho HFC của một số hãng





Bảng 5. Dầu cho CFC, HCFC và NH3 của một số hãng




NGUỒN THAM KHẢO: Tổng hợp và Sách Ga dầu và chất tải lạnh (PGS.TS. Nguyễn Đức Lợi)

loading...

DMCA.com Protection Status

loading...

0 nhận xét:

Post a Comment

 
All Rights Reserved by EBOOKBKMT © 2015 - 2017