SÁCH - Cẩm nang kỹ thuật cơ khí (Nguyễn Văn Huyền) Full





Cuốn sách cẩm nang kỹ thuật cơ khí là một trong những cuốn sách mà chúng tôi nhận được nhiều sự quan tâm của quý bạn đọc nhất. Trong một lần giao sách tới tay bạn đọc Chúng tôi nhận được lời chia sẻ " Đây là cuốn sách tổng hợp tất cả kiến thức về cơ khí chế tạo", vâng kiến thức về cơ khí nói chung và cơ khí chế tạo máy nói riêng là vô cung rộng lớn, nhưng đây thực sự là một cuốn cẩm nang kỹ thuật cho các kỹ sư cơ khí, cán bộ kỹ thuật trong quá trình tra cứu, tính toán,thiết kế, chế tạo sản phẩm.

Cuốn sách được tập hợp, chọn lọc chính từ những trải nghiệm thực tiễn của Tác giả trong quá trình công tác. Cuốn sách tập hợp các số liệu, bảng biểu, bảng tra, bảng quy đổi nhằm phục vụ cho công việc của người cán bộ kỹ thuật dùng đến trong quá trình xử lý công việc sản xuất của mình.



Ngành cơ khí luôn được đặt ở vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Một vài năm gần đây, trong quá trình đổi mới, với nền kinh tế mở, chúng ta tiếp cận với nền công nghệ và kỹ thuật của nhiều nước khác nhau. Từ đó củng nẩy sinh những yêu cầu, tiêu chuẩn rất khác nhau khi giải quyết công việc với khách hàng và trong thực tiễn sản xuất.

Trong quá trình công tác, chúng tôi có điều kiện tập hợp được một số tư liệu, tài liệu của các tấc giả, của một số hẫng sản xuất trong và ngoài nước. Nay mạnh dạn biên soạn tập "Cẩm nang kỹ thuật cơ khi’ này nhằm giới thiệu một số lý thuyết nghề, nhưng chủ yếu là tập hợp một số số liệu, bảng biểu nhằm phục vụ cho công việc của người cán bộ kỹ thuật dùng đến trong xử lý công việc sản xuất của mình. Cuốn sách sử dụng phù hợp với các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật và công nhăn cơ khí. Nó củng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật và quản lý các ngành có liên quan đến sản xuất và sử dụng sản phẩm cơ khí.


NỘI DUNG:


CHƯƠNG I. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CƠ BẢN
 

1.1 Bội số và ước số của đơn vị đo lường
5

1.2 Hệ mét
5

1.3 Hệ đo lường Anh
6

1.4 Hệ đo lường Hoa Kỳ
7

CHƯƠNG 11. CÁC KIÊN THÚC THƯỜNG DÙNG
 

1. Toán học
8

1.1 Bảng các số nguyên tố dưới 1000
8

1.2 Một vài số thường dùng
8

1.3 Công thức tính gần đúng
8

1.4 Một số công thức và hằng đẳng thức thường dùng
9

1.5 Tỉ lệ thức
9

1.6 Cấp số
9

1.7 Luỹ thừa và căn số
10

1.8 Giải phương trình
10

1.9 Lôgarit
11

1.10 Bảng tính diện tích, thể tích và các yếu tố liên quan của các vật thể
11

1.11 Lượng giác
21

1.12 Dựng hình
27

2. Cơ học
33

2.1 Hệ đơn vị đo lường trong cơ học - thứ nguyên
33

2.2 Tổng hợp và phân tích lực
36

2.3 Mômen lực - ngẫu lực
36

2.4 Lực ma sát
37

2.5 Trọng tâm
38

2.6 Giải bài toán tĩnh học bằng phương pháp biểu đồ
39

2.7 Động học
41

2.8 Động lực học
45

2.9 Một vài thí dụ giải bài toán cơ học
53

3. Nhiệt kỹ thuật
57

3.1 Đơn vị đo trong nhiệt kỹ thuật
57

3.2 Sự dãn nở nhiệt
58

3.3 Nhiệt dung riêng - Nhiệt lượng
60

3.4 Sự chuyển đổi trạng thái của vật thể
63

3.5 Sự truyền nhiệt
65

3.6 Phương trình trạng thái khí lý tưởng
67

4. Điện kỹ thuật
68

4.1 Các đại lượng và công thức cơ bản
68

4.2 Truyền dẫn điện
72

4.3 Vật liệu kỹ thuật điện
76

4.4 Vật liệu cách điện
81

4.5 Động cơ điện
85

5. Dung sai láp ghép
100

5.1 Dung sai và sai lệch giới hạn
100

5.2 Lắp ghép. Các chế độ lắp ghép
102

5.3 Cấp dung sai tiêu chuẩn (cấp chính xác)
103

5.4 Dãy các sai lệch cơ bản
104

5.5 Khoảng kích thước danh nghĩa
104

5.6 Quy ước tên gọi. Ghi ký hiệu
105

5.7 Chế độ lắp ghép các bề mặt trơn
106

5.8 Sai lệch hình dạng, vị trí bề mặt và ký hiệu trên bản vẽ (TCVN 5906 - 95)
108

5.9 Độ nhám bề mặt
111

CHƯƠNG III. VẬT LIỆU KỸ THUẬT
 

1. Kim loại
160

1.1 Tính chất cơ học - Cách xác định và phương pháp thử
160

1.2 Quy ước ký hiệu
167

1.3 Gang
187

1.4 Thép
199

1.5 Kim loại màu
236

1.6 Hợp kim bột
250

1.7 Quy cách một số bán thành phẩm kim loại của Nga và một số nước
252

2. Vật liệu phi kim loại
286

2.1 Gỗ và gỗ dán
286

2.2 Thuỷ tinh
291

2.3 Cao su
292

2.4 Chất dẻo
309

2.5 Vật liệu kết hợp (compozit)
313

2.6 Sơn
318

3 Nhiên liệu, dầu mỡ
323

3.1 Nhiên liệu
323

3.2 Dầu nhờn - Mỡ
336

CHƯƠNG IV. CHI TIẾT MÁY
 

1 Ghép bằng ren
363

1.1 Ren
363

1.2 Bu lông - Vít cấy
369

1.3 Êcu
377

1.4 Vòng đệm
383

1.5 Dung sai và cấp chính xác của ren
385

2 Ghép bằng then, then hoa
389

2.1 Ghép bằng then
389

2.2 Ghép then hoa
398

3 Ghép bằng đinh tán
407

4. Ghép bằng độ dôi
411

5. Ghép bằng hàn
411

5.1 Khái niệm và phân loại
411

5.2 Ký hiệu hàn trên bản vẽ
412

5.3 Tính hàn của kim loại
431

5.4 Vật liệu hàn hồ quang
433

5.5 Vật liệu hàn và cắt khí cháy
452

5.6 Công nghệ hàn hồ quang điện
455

5.7 Hàn gang và kim loại màu
463

5.8 Úng suất và biến dạng hàn
475

5.9 Khuyết tật của mối hàn
478

6. Truyền động đai
479

6.1 Đai dẹt
479

6.2 Đai thang
484

6.3 Đai hình lược
497

6.4 Đai răng (đai đồng tốc)
500

7. Truyền động xích
504

7.1 Xích con lăn
504

7.2 Xích răng
511

7.3 Xích má gấp khúc
516

8. Truyền động bánh răng
517

8.1 Khái niệm
517

8.2 Vật liệu chế tạo
518

8.3 Bánh răng trụ
520

8.4 Bánh răng côn
539

8.5 Các bộ truyền bánh răng hai trục chéo nhau
545

8.6 Bộ truyền trục vít
547

8.7 Bộ truyền bánh răng cóc
553

8.8 Dung sai truyền động bánh răng
556

9. Ổ trục
559

9.1 Ổ lăn
559

9.2 Ổ trượt
599

10. Lò xo
602

10.1 Khái niệm
602

10.2 Tính toán lò xo chịu kéo nén
603

CHƯƠNG V. CHẾ TẠO CƠ KHÍ
 

1. Chế tạo bằng phương pháp đúc
610

2. Rèn và dập nóng
618

2.1 Các thông số chính của nung phôi trong rèn và dập nóng
619

2.2 Các nguyên công chính khi rèn
620

2.3 Dập nóng (còn gọi rèn khuôn hay dập thể tích)
623

3. Chồn nguội
627

4. Dập tấm
630

4.1 Cắt vật liệu tấm bằng dao cắt
630

4.2 Cắt hình và đột lỗ
633

4.3 Uốn
642

4.4 Dập vuốt
655

5. Cán kim loại
678

5.1 Khái niệm và phân loại
678

5.2 Các tham số của quá trình cán kim loại
678

5.3 Cán nóng thép hình đơn giản
679

5.4 Lỗ hình của trục cán thép hình có prôfin đơn giản
680

6. Kéo kim loại
683

6.1 Khái niệm và các tham số quá trình kéo
683

6.2 Các loại khuôn kéo
686

6.3 Bôi trơn trong kéo kim loại
687

6.4 Bảng tính chuyển tiếp mẫu khi kéo dây tròn
690

6.5 Đơn vị cỡ dây tròn tiêu chuẩn quốc tế
691

7. Dụng cụ cắt trong cắt gọt kim loại
692

7.1 Dao tiện và các phần chung của dụng cụ cắt
692

7.2 Mũi khoan
713

7.3 Mũi khoét
716

7.4 Mũi dao doa
718

7.5 Dao phay
723

7.6 Các dụng cụ cắt ren
751

7.7 Dụng cụ mài
776

8. Công việc tiện
784

8.1 Lượng dư gia công trong tiện
784

8.2 Tiện cấc bề mặt côn
785

8.3 Gia công tinh và gia công lần cuối các bề mặt
786

8.4 Điều chỉnh máy để tiện ren
791

8.5 Chế độ cắt gọt khi tiện, khoan, khoét và doa
795

8.6 Dung dịch bôi trơn và làm nguội
799


9 Công việc phay
800

9.1 Chế độ cắt khi phay
800

9.2 Sử dụng đầu phân độ vạn năng trong gia công
805

10. Công việc bào và xọc
812

10.1 Thông số hình học của lưỡi cắt dao bào
812

10.2 Chế độ cắt
813

11. Công việc chuốt
816

  Tài liệu tham khảo







Cuốn sách cẩm nang kỹ thuật cơ khí là một trong những cuốn sách mà chúng tôi nhận được nhiều sự quan tâm của quý bạn đọc nhất. Trong một lần giao sách tới tay bạn đọc Chúng tôi nhận được lời chia sẻ " Đây là cuốn sách tổng hợp tất cả kiến thức về cơ khí chế tạo", vâng kiến thức về cơ khí nói chung và cơ khí chế tạo máy nói riêng là vô cung rộng lớn, nhưng đây thực sự là một cuốn cẩm nang kỹ thuật cho các kỹ sư cơ khí, cán bộ kỹ thuật trong quá trình tra cứu, tính toán,thiết kế, chế tạo sản phẩm.

Cuốn sách được tập hợp, chọn lọc chính từ những trải nghiệm thực tiễn của Tác giả trong quá trình công tác. Cuốn sách tập hợp các số liệu, bảng biểu, bảng tra, bảng quy đổi nhằm phục vụ cho công việc của người cán bộ kỹ thuật dùng đến trong quá trình xử lý công việc sản xuất của mình.



Ngành cơ khí luôn được đặt ở vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Một vài năm gần đây, trong quá trình đổi mới, với nền kinh tế mở, chúng ta tiếp cận với nền công nghệ và kỹ thuật của nhiều nước khác nhau. Từ đó củng nẩy sinh những yêu cầu, tiêu chuẩn rất khác nhau khi giải quyết công việc với khách hàng và trong thực tiễn sản xuất.

Trong quá trình công tác, chúng tôi có điều kiện tập hợp được một số tư liệu, tài liệu của các tấc giả, của một số hẫng sản xuất trong và ngoài nước. Nay mạnh dạn biên soạn tập "Cẩm nang kỹ thuật cơ khi’ này nhằm giới thiệu một số lý thuyết nghề, nhưng chủ yếu là tập hợp một số số liệu, bảng biểu nhằm phục vụ cho công việc của người cán bộ kỹ thuật dùng đến trong xử lý công việc sản xuất của mình. Cuốn sách sử dụng phù hợp với các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật và công nhăn cơ khí. Nó củng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật và quản lý các ngành có liên quan đến sản xuất và sử dụng sản phẩm cơ khí.


NỘI DUNG:


CHƯƠNG I. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CƠ BẢN
 

1.1 Bội số và ước số của đơn vị đo lường
5

1.2 Hệ mét
5

1.3 Hệ đo lường Anh
6

1.4 Hệ đo lường Hoa Kỳ
7

CHƯƠNG 11. CÁC KIÊN THÚC THƯỜNG DÙNG
 

1. Toán học
8

1.1 Bảng các số nguyên tố dưới 1000
8

1.2 Một vài số thường dùng
8

1.3 Công thức tính gần đúng
8

1.4 Một số công thức và hằng đẳng thức thường dùng
9

1.5 Tỉ lệ thức
9

1.6 Cấp số
9

1.7 Luỹ thừa và căn số
10

1.8 Giải phương trình
10

1.9 Lôgarit
11

1.10 Bảng tính diện tích, thể tích và các yếu tố liên quan của các vật thể
11

1.11 Lượng giác
21

1.12 Dựng hình
27

2. Cơ học
33

2.1 Hệ đơn vị đo lường trong cơ học - thứ nguyên
33

2.2 Tổng hợp và phân tích lực
36

2.3 Mômen lực - ngẫu lực
36

2.4 Lực ma sát
37

2.5 Trọng tâm
38

2.6 Giải bài toán tĩnh học bằng phương pháp biểu đồ
39

2.7 Động học
41

2.8 Động lực học
45

2.9 Một vài thí dụ giải bài toán cơ học
53

3. Nhiệt kỹ thuật
57

3.1 Đơn vị đo trong nhiệt kỹ thuật
57

3.2 Sự dãn nở nhiệt
58

3.3 Nhiệt dung riêng - Nhiệt lượng
60

3.4 Sự chuyển đổi trạng thái của vật thể
63

3.5 Sự truyền nhiệt
65

3.6 Phương trình trạng thái khí lý tưởng
67

4. Điện kỹ thuật
68

4.1 Các đại lượng và công thức cơ bản
68

4.2 Truyền dẫn điện
72

4.3 Vật liệu kỹ thuật điện
76

4.4 Vật liệu cách điện
81

4.5 Động cơ điện
85

5. Dung sai láp ghép
100

5.1 Dung sai và sai lệch giới hạn
100

5.2 Lắp ghép. Các chế độ lắp ghép
102

5.3 Cấp dung sai tiêu chuẩn (cấp chính xác)
103

5.4 Dãy các sai lệch cơ bản
104

5.5 Khoảng kích thước danh nghĩa
104

5.6 Quy ước tên gọi. Ghi ký hiệu
105

5.7 Chế độ lắp ghép các bề mặt trơn
106

5.8 Sai lệch hình dạng, vị trí bề mặt và ký hiệu trên bản vẽ (TCVN 5906 - 95)
108

5.9 Độ nhám bề mặt
111

CHƯƠNG III. VẬT LIỆU KỸ THUẬT
 

1. Kim loại
160

1.1 Tính chất cơ học - Cách xác định và phương pháp thử
160

1.2 Quy ước ký hiệu
167

1.3 Gang
187

1.4 Thép
199

1.5 Kim loại màu
236

1.6 Hợp kim bột
250

1.7 Quy cách một số bán thành phẩm kim loại của Nga và một số nước
252

2. Vật liệu phi kim loại
286

2.1 Gỗ và gỗ dán
286

2.2 Thuỷ tinh
291

2.3 Cao su
292

2.4 Chất dẻo
309

2.5 Vật liệu kết hợp (compozit)
313

2.6 Sơn
318

3 Nhiên liệu, dầu mỡ
323

3.1 Nhiên liệu
323

3.2 Dầu nhờn - Mỡ
336

CHƯƠNG IV. CHI TIẾT MÁY
 

1 Ghép bằng ren
363

1.1 Ren
363

1.2 Bu lông - Vít cấy
369

1.3 Êcu
377

1.4 Vòng đệm
383

1.5 Dung sai và cấp chính xác của ren
385

2 Ghép bằng then, then hoa
389

2.1 Ghép bằng then
389

2.2 Ghép then hoa
398

3 Ghép bằng đinh tán
407

4. Ghép bằng độ dôi
411

5. Ghép bằng hàn
411

5.1 Khái niệm và phân loại
411

5.2 Ký hiệu hàn trên bản vẽ
412

5.3 Tính hàn của kim loại
431

5.4 Vật liệu hàn hồ quang
433

5.5 Vật liệu hàn và cắt khí cháy
452

5.6 Công nghệ hàn hồ quang điện
455

5.7 Hàn gang và kim loại màu
463

5.8 Úng suất và biến dạng hàn
475

5.9 Khuyết tật của mối hàn
478

6. Truyền động đai
479

6.1 Đai dẹt
479

6.2 Đai thang
484

6.3 Đai hình lược
497

6.4 Đai răng (đai đồng tốc)
500

7. Truyền động xích
504

7.1 Xích con lăn
504

7.2 Xích răng
511

7.3 Xích má gấp khúc
516

8. Truyền động bánh răng
517

8.1 Khái niệm
517

8.2 Vật liệu chế tạo
518

8.3 Bánh răng trụ
520

8.4 Bánh răng côn
539

8.5 Các bộ truyền bánh răng hai trục chéo nhau
545

8.6 Bộ truyền trục vít
547

8.7 Bộ truyền bánh răng cóc
553

8.8 Dung sai truyền động bánh răng
556

9. Ổ trục
559

9.1 Ổ lăn
559

9.2 Ổ trượt
599

10. Lò xo
602

10.1 Khái niệm
602

10.2 Tính toán lò xo chịu kéo nén
603

CHƯƠNG V. CHẾ TẠO CƠ KHÍ
 

1. Chế tạo bằng phương pháp đúc
610

2. Rèn và dập nóng
618

2.1 Các thông số chính của nung phôi trong rèn và dập nóng
619

2.2 Các nguyên công chính khi rèn
620

2.3 Dập nóng (còn gọi rèn khuôn hay dập thể tích)
623

3. Chồn nguội
627

4. Dập tấm
630

4.1 Cắt vật liệu tấm bằng dao cắt
630

4.2 Cắt hình và đột lỗ
633

4.3 Uốn
642

4.4 Dập vuốt
655

5. Cán kim loại
678

5.1 Khái niệm và phân loại
678

5.2 Các tham số của quá trình cán kim loại
678

5.3 Cán nóng thép hình đơn giản
679

5.4 Lỗ hình của trục cán thép hình có prôfin đơn giản
680

6. Kéo kim loại
683

6.1 Khái niệm và các tham số quá trình kéo
683

6.2 Các loại khuôn kéo
686

6.3 Bôi trơn trong kéo kim loại
687

6.4 Bảng tính chuyển tiếp mẫu khi kéo dây tròn
690

6.5 Đơn vị cỡ dây tròn tiêu chuẩn quốc tế
691

7. Dụng cụ cắt trong cắt gọt kim loại
692

7.1 Dao tiện và các phần chung của dụng cụ cắt
692

7.2 Mũi khoan
713

7.3 Mũi khoét
716

7.4 Mũi dao doa
718

7.5 Dao phay
723

7.6 Các dụng cụ cắt ren
751

7.7 Dụng cụ mài
776

8. Công việc tiện
784

8.1 Lượng dư gia công trong tiện
784

8.2 Tiện cấc bề mặt côn
785

8.3 Gia công tinh và gia công lần cuối các bề mặt
786

8.4 Điều chỉnh máy để tiện ren
791

8.5 Chế độ cắt gọt khi tiện, khoan, khoét và doa
795

8.6 Dung dịch bôi trơn và làm nguội
799


9 Công việc phay
800

9.1 Chế độ cắt khi phay
800

9.2 Sử dụng đầu phân độ vạn năng trong gia công
805

10. Công việc bào và xọc
812

10.1 Thông số hình học của lưỡi cắt dao bào
812

10.2 Chế độ cắt
813

11. Công việc chuốt
816

  Tài liệu tham khảo



M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: