SÁCH DỊCH - Các Vấn Đề Toan – Kiềm Dịch Và Điện Giải



Chương này điểm lại vắn tắt về sinh lý liên quan giúp ta hiểu được những rối loạn lâm sàng về nước, điện giải, và acid- base. Nó là nền tảng để hiểu được trọn vẹn về sinh lý bệnh, chẩn đoán, và điều trị các rối loạn được đề cập ở các chương sau. 

Các khoang dịch cơ thể Tổng nước cơ thể (TBW) chiếm khoảng 60% trọng lượng cơ thể ở đàn ông và khoảng 50% ở phụ nữ (xem hình 1-2). Các con số này giảm cùng với tuổi, do tăng phần trăm lượng mỡ trong cơ thể. Khoảng 2/3 tổng nước cơ thể nằm ở khoang nội bào và tạo nên thể tích dịch nội bào (ICFV). Khoảng 1/3 TBW nằm ờ khoang ngoại bào, tạo nên thể tích dịch ngoại bào (ECFV). Thể tích dịch kẽ chiếm khoảng 3/4 ECFV, và thể tích huyết tương là khoảng 1/4 ECFV. Thể tích huyết tương được duy trì trong phạm vi rộng nhờ hiệu ứng thẩm thấu của các protein huyết tương. Nước di chuyển tự do và nhanh chóng giữa các khoang này tuân theo sự thay đổi trong các nồng độ dung dịch nhằm duy trì cân bằng thẩm thấu giữa các khoang. Dođó, nồng độ thẩm thấu trong các khoang là bằng nhau.


NỘI DUNG:


Chương 1: Kiến thức cơ bản …………………………………  05  

Chương 2: Truyền dịch tĩnh mạch và chỉ định…………..27 

Chương 3: Hạ Natri máu ………………………………………….34 

Chương 4: Tăng Natri máu………………………………………57 

Chương 5: Hạ Kali máu ……………………………………………67 

Chương 6: Tăng Kali máu ………………………………………..72 

Chương 7: Nhiễm toan chuyển hóa…………………………83 

Chương 8: Nhiễm kiềm chuyển hóa………………………..101 

Chương 9: Rối loạn kiềm toan hỗnhợp ………………….110 

Chương 10: Bài tập minh họa ………………………………….125


LƯU Ý:

Tài liệu được chia sẻ bởi CTV EBOOKBKMT "Mân Trần Lê" chỉ được dùng phục vụ mục đích học tập và nghiên cứu.


LINK DOWNLOAD



Chương này điểm lại vắn tắt về sinh lý liên quan giúp ta hiểu được những rối loạn lâm sàng về nước, điện giải, và acid- base. Nó là nền tảng để hiểu được trọn vẹn về sinh lý bệnh, chẩn đoán, và điều trị các rối loạn được đề cập ở các chương sau. 

Các khoang dịch cơ thể Tổng nước cơ thể (TBW) chiếm khoảng 60% trọng lượng cơ thể ở đàn ông và khoảng 50% ở phụ nữ (xem hình 1-2). Các con số này giảm cùng với tuổi, do tăng phần trăm lượng mỡ trong cơ thể. Khoảng 2/3 tổng nước cơ thể nằm ở khoang nội bào và tạo nên thể tích dịch nội bào (ICFV). Khoảng 1/3 TBW nằm ờ khoang ngoại bào, tạo nên thể tích dịch ngoại bào (ECFV). Thể tích dịch kẽ chiếm khoảng 3/4 ECFV, và thể tích huyết tương là khoảng 1/4 ECFV. Thể tích huyết tương được duy trì trong phạm vi rộng nhờ hiệu ứng thẩm thấu của các protein huyết tương. Nước di chuyển tự do và nhanh chóng giữa các khoang này tuân theo sự thay đổi trong các nồng độ dung dịch nhằm duy trì cân bằng thẩm thấu giữa các khoang. Dođó, nồng độ thẩm thấu trong các khoang là bằng nhau.


NỘI DUNG:


Chương 1: Kiến thức cơ bản …………………………………  05  

Chương 2: Truyền dịch tĩnh mạch và chỉ định…………..27 

Chương 3: Hạ Natri máu ………………………………………….34 

Chương 4: Tăng Natri máu………………………………………57 

Chương 5: Hạ Kali máu ……………………………………………67 

Chương 6: Tăng Kali máu ………………………………………..72 

Chương 7: Nhiễm toan chuyển hóa…………………………83 

Chương 8: Nhiễm kiềm chuyển hóa………………………..101 

Chương 9: Rối loạn kiềm toan hỗnhợp ………………….110 

Chương 10: Bài tập minh họa ………………………………….125


LƯU Ý:

Tài liệu được chia sẻ bởi CTV EBOOKBKMT "Mân Trần Lê" chỉ được dùng phục vụ mục đích học tập và nghiên cứu.


LINK DOWNLOAD

M_tả

M_tả

Không có nhận xét nào: