Thiết lập quy trình thiết kế hệ thống nồi hơi đốt dầu FO
Lò hơi là thiết bị trong đó xảy ra quá trình đốt cháy nhiên liệu. Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình cháy sẽ truyền cho nước đựng trong lò để biến nước thành hơi. Nghĩa là thực hiện quá trình biến đổi hóa năng của nhiên liệu thành nhiệt năng của dòng hơi.
Lò hơi là thiết bị có mặt gần như trong tất cả xí nghiệp, nhà máy. Trong các nhà máy công nghiệp như nhà máy hóa chất, đường, nước giải khát, … hơi nước phục vụ cho các quá trình công nghệ như chưng ất, cô đặc, sấy… Hơi ở đây thường là hơi bão hòa, có áp suất hơi tương ứng với nhiệt độ bão hòa cần thiết cho quá trình công nghệ. Loại lò hơi này được gọi là lf hơi công nghiệp, có áp suất hơi thấp, sản lượng nhỏ. Trong nhà máy điện, lò hơi sản xuất ra hơi để làm quay tua bin, phục vụ cho việc sản xuất điện năng, đòi hỏi phải ó công suất lớn, hơi là hơi quá nhiệt có áp suất và nhiệt độ cao. Loại này được gọi là nồi hơi để sản xuất điện năng.
Nhiên liệu đốt trong lò hơi có thể là nhiên liệu rắn như than, gỗ, bã mía, có thể là nhiên liệu lỏng như dầu nặng (FO), dầu diezen (DO) hoặc các nhiên liệu khí.
NỘI DUNG:
Hệ thống nồi hơi đốt dầu FO
I. Giới thiệu 4
Lò hơi 4
1. Định nghĩa 4
2. Phân loại 4
3. Nguyên lí làm việc buồng lửa phun tuần hoàn tự nhiên 5
Nhiên liệu 6
1. Định nghĩa 6
2. Ưu – nhược điểm 7
II. Quá trình cháy nhiên liệu 7
1. Mục đích – Khái niệm cơ bản 7
2. Tính toán lượng không khí cần thiết cho sự cháy 8
3. Tính toán thể tích sản phẩm cháy tạo thành 8
III. Cân bằng nhiệt lò hơi 9
1. Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát của lò 9
2. Hiệu suất lò hơi 10
IV. Buồng đốt 11
1. Yêu cầu 11
2. Đặc tính công nghệ 11
3. Cách nhiệt cho buồng đốt 12
i. Truyền nhiệt từ bên trong đến lớp thứ nhất bằng cấp nhiệt 12
ii. Dẫn nhiệt qua các lớp vật liệu 12
iii. Cấp nhiệt từ bề mặt ngoài vào không khí 14
V. Giàn ống sinh hơi 15
1. Nhiệt tính toán của giàn ống hơi 15
2. Chiều dày các ống 15
VI. Tính bền cho nồi hơi theo ASME 16
1. Tính bền cho đáy và nắp thiết bị 16
i. Tính chiều dày tối thiểu t 16
ii. Tính tỉ số A 18
iii. Tính tỉ số B 19
iv. Áp suất làm việc bên trong thiết bị 19
2. Tính bền cho thân thiết bị 20
i. Tính bề dày tối thiểu của thân 20
ii. Tìm tỉ số A 20
iii. Tìm giá trị B 22
iv. Tính áp suất lớn nhất cho phép 22
VII. Tính bền cho nồi hơi theo TCVN 23
1. Tính bền cho đáy và nắp thiết bị 23
i. Đối với nắp hình elip 23
2. Tính bền cho thân thiết bị 24
i. Chọn vật liệu 24
ii. Xác định nhiệt độ tính toán 25
iii. Xác định hệ số làm yếu 26
iv. Độ bền thân hình trụ hàn 27
3. Kiểm tra điều kiện bền 28
VIII. Vòi phun 29
1. Vòi phun bằng hơi nước hoặc không khí có áp suất cao 29
2. Vòi phun cơ khí 29
3. Sắp xếp vòi phun 30
4. Quạt khói 30
IX. Các thiết bị phụ 30
1. Thiết bị đo lường 30
2. Thiết bị an toàn 30
i. Van an toàn 31
ii. Đinh chì 31
iii. Cửa phòng nổ 32
iv. Nắp phòng nổ 32
Lò hơi là thiết bị trong đó xảy ra quá trình đốt cháy nhiên liệu. Nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình cháy sẽ truyền cho nước đựng trong lò để biến nước thành hơi. Nghĩa là thực hiện quá trình biến đổi hóa năng của nhiên liệu thành nhiệt năng của dòng hơi.
Lò hơi là thiết bị có mặt gần như trong tất cả xí nghiệp, nhà máy. Trong các nhà máy công nghiệp như nhà máy hóa chất, đường, nước giải khát, … hơi nước phục vụ cho các quá trình công nghệ như chưng ất, cô đặc, sấy… Hơi ở đây thường là hơi bão hòa, có áp suất hơi tương ứng với nhiệt độ bão hòa cần thiết cho quá trình công nghệ. Loại lò hơi này được gọi là lf hơi công nghiệp, có áp suất hơi thấp, sản lượng nhỏ. Trong nhà máy điện, lò hơi sản xuất ra hơi để làm quay tua bin, phục vụ cho việc sản xuất điện năng, đòi hỏi phải ó công suất lớn, hơi là hơi quá nhiệt có áp suất và nhiệt độ cao. Loại này được gọi là nồi hơi để sản xuất điện năng.
Nhiên liệu đốt trong lò hơi có thể là nhiên liệu rắn như than, gỗ, bã mía, có thể là nhiên liệu lỏng như dầu nặng (FO), dầu diezen (DO) hoặc các nhiên liệu khí.
NỘI DUNG:
Hệ thống nồi hơi đốt dầu FO
I. Giới thiệu 4
Lò hơi 4
1. Định nghĩa 4
2. Phân loại 4
3. Nguyên lí làm việc buồng lửa phun tuần hoàn tự nhiên 5
Nhiên liệu 6
1. Định nghĩa 6
2. Ưu – nhược điểm 7
II. Quá trình cháy nhiên liệu 7
1. Mục đích – Khái niệm cơ bản 7
2. Tính toán lượng không khí cần thiết cho sự cháy 8
3. Tính toán thể tích sản phẩm cháy tạo thành 8
III. Cân bằng nhiệt lò hơi 9
1. Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát của lò 9
2. Hiệu suất lò hơi 10
IV. Buồng đốt 11
1. Yêu cầu 11
2. Đặc tính công nghệ 11
3. Cách nhiệt cho buồng đốt 12
i. Truyền nhiệt từ bên trong đến lớp thứ nhất bằng cấp nhiệt 12
ii. Dẫn nhiệt qua các lớp vật liệu 12
iii. Cấp nhiệt từ bề mặt ngoài vào không khí 14
V. Giàn ống sinh hơi 15
1. Nhiệt tính toán của giàn ống hơi 15
2. Chiều dày các ống 15
VI. Tính bền cho nồi hơi theo ASME 16
1. Tính bền cho đáy và nắp thiết bị 16
i. Tính chiều dày tối thiểu t 16
ii. Tính tỉ số A 18
iii. Tính tỉ số B 19
iv. Áp suất làm việc bên trong thiết bị 19
2. Tính bền cho thân thiết bị 20
i. Tính bề dày tối thiểu của thân 20
ii. Tìm tỉ số A 20
iii. Tìm giá trị B 22
iv. Tính áp suất lớn nhất cho phép 22
VII. Tính bền cho nồi hơi theo TCVN 23
1. Tính bền cho đáy và nắp thiết bị 23
i. Đối với nắp hình elip 23
2. Tính bền cho thân thiết bị 24
i. Chọn vật liệu 24
ii. Xác định nhiệt độ tính toán 25
iii. Xác định hệ số làm yếu 26
iv. Độ bền thân hình trụ hàn 27
3. Kiểm tra điều kiện bền 28
VIII. Vòi phun 29
1. Vòi phun bằng hơi nước hoặc không khí có áp suất cao 29
2. Vòi phun cơ khí 29
3. Sắp xếp vòi phun 30
4. Quạt khói 30
IX. Các thiết bị phụ 30
1. Thiết bị đo lường 30
2. Thiết bị an toàn 30
i. Van an toàn 31
ii. Đinh chì 31
iii. Cửa phòng nổ 32
iv. Nắp phòng nổ 32


.png)
%20(1).png)
.png)


.png)


Không có nhận xét nào: