Hiển thị các bài đăng có nhãn C. Bài giảng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn C. Bài giảng. Hiển thị tất cả bài đăng

SÁCH - Truyền nhiệt (Đặng Quốc Phú & Trần Thế Sơn & Trần Văn Phú) Full




Truyền nhiệt là một môn khoa học nhằm dự đoán sự truyền năng lượng xảy ra giữa các vật và trong thiết bị do sự chênh lệch nhiệt độ gây nên. Nhiệt năng có thể truyền dưới 3 dạng cơ bản như sau: truền nhiệt bằng dẫn nhiệt, trao đổi nhiệt đối lưu, trao đổi nhiệt bức xạ, tổ hợp 3 dạng truyền nhiệt cơ bản trên được xem như một dạng truyền nhiệt phức tạp. Giúp sinh viên nắm vững lý thuyết cơ bản về truyền nhiệt, có khả năng vận dụng vào tính toán thiết bị trao đổi nhiệt trong công nghiệp. Có kiến thức cơ sở tốt để học tập và hiểu biết trong các môn chuyên môn.
Giáo trình Truyền nhiệt do GS.TSKH. Đặng Quốc Phú chủ biên biên soạn đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất của lí thuyết truyền nhiệt, truyền chất nhằm giúp bạn đọc có khả năng độc lập giải quyết một số vấn đề phổ biến về truyền nhiệt, truyền chất.




Truyền nhiệt là một môn khoa học nhằm dự đoán sự truyền năng lượng xảy ra giữa các vật và trong thiết bị do sự chênh lệch nhiệt độ gây nên. Nhiệt năng có thể truyền dưới 3 dạng cơ bản như sau: truền nhiệt bằng dẫn nhiệt, trao đổi nhiệt đối lưu, trao đổi nhiệt bức xạ, tổ hợp 3 dạng truyền nhiệt cơ bản trên được xem như một dạng truyền nhiệt phức tạp. Giúp sinh viên nắm vững lý thuyết cơ bản về truyền nhiệt, có khả năng vận dụng vào tính toán thiết bị trao đổi nhiệt trong công nghiệp. Có kiến thức cơ sở tốt để học tập và hiểu biết trong các môn chuyên môn.
Giáo trình Truyền nhiệt do GS.TSKH. Đặng Quốc Phú chủ biên biên soạn đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất của lí thuyết truyền nhiệt, truyền chất nhằm giúp bạn đọc có khả năng độc lập giải quyết một số vấn đề phổ biến về truyền nhiệt, truyền chất.




M_tả

M_tả

SÁCH - Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm Tập 3 - Truyền khối (Vũ Bá Minh Cb) Full




Quá trình và thiết bị truyền khối vốn là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ hóa học mà tất cả các kỹ sư ngành hóa và thực phẩm đều có liên quan trong hoạt động khoa học - công nghệ của mình.
Sách gồm 11 chương, với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của mình, các tác giả giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, khúc chiết với đầy đủ các chỉ dẫn ví dụ, phụ bản phục vụ tốt cho việc học của sinh viên các ngành hóa chất, thực phẩm, chế biến nông sản, dược phẩm, dầu khí, ... Ngoài ra sách còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trong ngành và các ngành có liên quan. vốn là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ hóa học mà tất cả các kỹ sư ngành hóa và thực phẩm đều có liên quan trong hoạt động khoa học - công nghệ của mình.




Quá trình và thiết bị truyền khối vốn là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ hóa học mà tất cả các kỹ sư ngành hóa và thực phẩm đều có liên quan trong hoạt động khoa học - công nghệ của mình.
Sách gồm 11 chương, với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của mình, các tác giả giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, khúc chiết với đầy đủ các chỉ dẫn ví dụ, phụ bản phục vụ tốt cho việc học của sinh viên các ngành hóa chất, thực phẩm, chế biến nông sản, dược phẩm, dầu khí, ... Ngoài ra sách còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trong ngành và các ngành có liên quan. vốn là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ hóa học mà tất cả các kỹ sư ngành hóa và thực phẩm đều có liên quan trong hoạt động khoa học - công nghệ của mình.




M_tả

M_tả

SÁCH - Công nghệ sản xuất xi măng POÓCLĂNG và các chất kết dính vô cơ (Đỗ Quang Minh & Trần Bá Việt) Full




Sự phát triển công nghệ sản xuất xi măng Poóc lăng nhanh chóng cả về lượng cũng như về chất, tạo nhu cầu không ngừng tăng về lực lượng cán bộ kỹ thuật. Chúng tôi biên soạn cuốn “CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG POÓC LĂNG VÀ CÁC CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ” nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đào tạo cán bộ kỹ thuật, với mong muốn hệ thống hóa về công nghệ sản xuất, bao gồm các quá trình và thiết bị sản xuất, bảo quản tiêu thụ và cả vấn đề môi trường cho sinh viên chuyên ngành Silicat. Đây là nhiệm vụ khó khăn, nên các tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót khi biên soạn, mặc dù đã được sự giúp đỡ của nhiều đồng nghiệp, đặc biệt của những cựu sinh viên Bộ môn Silicat qua việc cung cấp rất nhiều tài liệu về lĩnh vực này. 




Sự phát triển công nghệ sản xuất xi măng Poóc lăng nhanh chóng cả về lượng cũng như về chất, tạo nhu cầu không ngừng tăng về lực lượng cán bộ kỹ thuật. Chúng tôi biên soạn cuốn “CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG POÓC LĂNG VÀ CÁC CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ” nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đào tạo cán bộ kỹ thuật, với mong muốn hệ thống hóa về công nghệ sản xuất, bao gồm các quá trình và thiết bị sản xuất, bảo quản tiêu thụ và cả vấn đề môi trường cho sinh viên chuyên ngành Silicat. Đây là nhiệm vụ khó khăn, nên các tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót khi biên soạn, mặc dù đã được sự giúp đỡ của nhiều đồng nghiệp, đặc biệt của những cựu sinh viên Bộ môn Silicat qua việc cung cấp rất nhiều tài liệu về lĩnh vực này. 




M_tả

M_tả

NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của 4 nghị định 169/2025/NĐ-CP, 105/2025/NĐ-CP, 106/2025/NĐ-CP, 282/2025/NĐ-CP

 



CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 347/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU; NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 282/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31

“5. Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu phải gửi thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trước khi hoạt động và báo cáo định kỳ về việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo Mẫu BC01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm (số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo) hoặc báo cáo đột xuất khi được yêu cầu. Việc gửi thông báo và báo cáo định kỳ được thực hiện bằng một trong các phương thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.

Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi Nghị định này có hiệu lực.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 34

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:

“Tổ chức kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; nội dung khóa học thuộc một trong các lĩnh vực sau đây: khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu, quản lý, quản trị dữ liệu, tư vấn, môi giới, xúc tiến thương mại; quản trị tài sản; thẩm định dữ liệu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:

“Trường hợp tổ chức hoạt động đấu giá dữ liệu thì tổ chức cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động theo pháp luật về đấu giá tài sản.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 36

Điều 36. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu

1. Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.

2. Bộ trưởng Bộ Công an giao cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an có chức năng quản lý nhà nước về dữ liệu thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo quy định.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu TK01; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK02; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết định cấp bản giấy và bản điện tử Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu GCN01, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN02, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40

“3. Hướng dẫn, tổ chức cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 41

“b) Phối hợp với Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về dữ liệu, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu, kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42

“6. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc lập biên bản tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận mà tổ chức, cá nhân nộp, gồm: Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 8. Thay thế một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Điều 1; tên Chương III; tên Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều 23; tên Điều 25, khoản 3, khoản 4 Điều 25; tên Điều 26, khoản 2 Điều 26; tên Chương VI; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3, khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4, khoản 6 Điều 42; Mẫu TK02, Mẫu TK06, Mẫu GCN02 và Mẫu QĐ02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

2. Thay thế cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

3. Thay thế cụm từ “cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều 34; tên Điều 35, khoản 7 Điều 35; Mẫu BC02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

4. Thay thế cụm từ “kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; khoản 2 Điều 39; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42; Mẫu TK01, Mẫu TK05, Mẫu GCN01, Mẫu QĐ01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Bãi bỏ một số quy định

1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 28.

2. Bãi bỏ Điều 29.

3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 34.

4. Bãi bỏ cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại tên Chương VI, Điều 1; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều 42.

5. Bãi bỏ cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

6. Bãi bỏ cụm từ “Điều 29” tại điểm b khoản 1 Điều 37 và đoạn thứ nhất điểm b khoản 2 Điều 38.

7. Bãi bỏ Mẫu TK03 “Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

8. Bãi bỏ Mẫu TK07 “Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

9. Bãi bỏ Mẫu GCN03 “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

10. Bãi bỏ Mẫu QĐ03 “Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau:

“17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;”.

...



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.9.2026)


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP: Còn hiệu lực









NGHI ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG VIỆT


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD

 



CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 347/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU; NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; NGHỊ ĐỊNH SỐ 282/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI; PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 169/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31

“5. Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu phải gửi thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trước khi hoạt động và báo cáo định kỳ về việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo Mẫu BC01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm (số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo) hoặc báo cáo đột xuất khi được yêu cầu. Việc gửi thông báo và báo cáo định kỳ được thực hiện bằng một trong các phương thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.

Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu đang hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện thông báo về Trung tâm dữ liệu quốc gia trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi Nghị định này có hiệu lực.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 34

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:

“Tổ chức kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khoá học do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; nội dung khóa học thuộc một trong các lĩnh vực sau đây: khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu, quản lý, quản trị dữ liệu, tư vấn, môi giới, xúc tiến thương mại; quản trị tài sản; thẩm định dữ liệu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:

“Trường hợp tổ chức hoạt động đấu giá dữ liệu thì tổ chức cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu thực hiện các quy định về tổ chức hoạt động theo pháp luật về đấu giá tài sản.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 36

Điều 36. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu

1. Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.

2. Bộ trưởng Bộ Công an giao cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an có chức năng quản lý nhà nước về dữ liệu thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo quy định.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu TK01; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK02; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu TK04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết định cấp bản giấy và bản điện tử Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu theo Mẫu GCN01, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN02, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu theo Mẫu GCN04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40

“3. Hướng dẫn, tổ chức cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 41

“b) Phối hợp với Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về dữ liệu, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu, kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42

“6. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc lập biên bản tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận mà tổ chức, cá nhân nộp, gồm: Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.”.

Điều 8. Thay thế một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Điều 1; tên Chương III; tên Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều 23; tên Điều 25, khoản 3, khoản 4 Điều 25; tên Điều 26, khoản 2 Điều 26; tên Chương VI; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3, khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4, khoản 6 Điều 42; Mẫu TK02, Mẫu TK06, Mẫu GCN02 và Mẫu QĐ02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

2. Thay thế cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

3. Thay thế cụm từ “cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều 34; tên Điều 35, khoản 7 Điều 35; Mẫu BC02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

4. Thay thế cụm từ “kinh doanh hoạt động sàn dữ liệu” bằng cụm từ “kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu” tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; khoản 2 Điều 39; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42; Mẫu TK01, Mẫu TK05, Mẫu GCN01, Mẫu QĐ01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Bãi bỏ một số quy định

1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 28.

2. Bãi bỏ Điều 29.

3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 34.

4. Bãi bỏ cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại tên Chương VI, Điều 1; tên Điều 36, khoản 1 Điều 36; tên Điều 37, điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37; tên Điều 38, khoản 1, khoản 2 Điều 38; tên Điều 39, khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều 42.

5. Bãi bỏ cụm từ “kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 41; khoản 4 Điều 42.

6. Bãi bỏ cụm từ “Điều 29” tại điểm b khoản 1 Điều 37 và đoạn thứ nhất điểm b khoản 2 Điều 38.

7. Bãi bỏ Mẫu TK03 “Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

8. Bãi bỏ Mẫu TK07 “Tờ khai đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

9. Bãi bỏ Mẫu GCN03 “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

10. Bãi bỏ Mẫu QĐ03 “Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu” tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 17 Điều 1

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 như sau:

“17. Điều 44 về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;”.

...



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.9.2026)


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP: Còn hiệu lực









NGHI ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG VIỆT


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


NGHỊ ĐỊNH 347/2026/NĐ-CP (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Cải tiến chất lượng (Nguyễn Như Phong) Full



Kỹ thuật hệ thống công nghiệp là một ngành kỹ thuật như những ngành kỹ thuật khác như Kỹ thuật điện, Kỹ thuật hóa học,… đào tạo kỹ sư có năng lực thiết kế, vận hành, cải tiến hiệu quả hệ thống sản xuất, là hệ thống tích hợp con người, thiết bị, vật liệu, năng lượng, thông tin. Nhằm thỏa mục tiêu trên, kỹ sư hệ thống công nghiệp được trang bị các kiến thức và kỹ năng nhằm mục đích thực hiện các chức năng quản lý sản xuất: Dự báo nhu cầu DF, Quản lý chất lượng QM, Kiểm soát chất lượng QC,… Để thực hiện chức năng trên, kỹ sư hệ thống công nghiệp được trang bị các công cụ: Kỹ thuật thống kê ST, Vận trù xác định DOR, Vận trù ngẫu nhiên SOR,… Cải tiến chất lượng là một chức năng quan trọng của kỹ sư kỹ thuật hệ thống công nghiệp, được biên soạn cho sinh viên ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và các ngành liên quan, với nội dung bao gồm các chương sau:



Kỹ thuật hệ thống công nghiệp là một ngành kỹ thuật như những ngành kỹ thuật khác như Kỹ thuật điện, Kỹ thuật hóa học,… đào tạo kỹ sư có năng lực thiết kế, vận hành, cải tiến hiệu quả hệ thống sản xuất, là hệ thống tích hợp con người, thiết bị, vật liệu, năng lượng, thông tin. Nhằm thỏa mục tiêu trên, kỹ sư hệ thống công nghiệp được trang bị các kiến thức và kỹ năng nhằm mục đích thực hiện các chức năng quản lý sản xuất: Dự báo nhu cầu DF, Quản lý chất lượng QM, Kiểm soát chất lượng QC,… Để thực hiện chức năng trên, kỹ sư hệ thống công nghiệp được trang bị các công cụ: Kỹ thuật thống kê ST, Vận trù xác định DOR, Vận trù ngẫu nhiên SOR,… Cải tiến chất lượng là một chức năng quan trọng của kỹ sư kỹ thuật hệ thống công nghiệp, được biên soạn cho sinh viên ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và các ngành liên quan, với nội dung bao gồm các chương sau:




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Nhiệt động lực học kỹ thuật (Hoàng Đình Tín & Lê Chí Hiệp) Full




Nhiệt động lực học là môn học nghiên cứu những quy luật về biến đổi năng lượng, mà chủ yếu là nhiệt năng và cơ năng, diễn ra trong các loại máy nhiệt nói riêng và các hệ thống nhiệt động nói chung. Quyển sách được viết trên tinh thần tiếp cận một cách tối đa trình độ chung của các nước trong khu vực và trên toàn thế giới về vấn đề nhiệt động lực học. Tài liệu bao gồm 12 chương và các phụ lục chi tiết cần thiết cần thiết.




Nhiệt động lực học là môn học nghiên cứu những quy luật về biến đổi năng lượng, mà chủ yếu là nhiệt năng và cơ năng, diễn ra trong các loại máy nhiệt nói riêng và các hệ thống nhiệt động nói chung. Quyển sách được viết trên tinh thần tiếp cận một cách tối đa trình độ chung của các nước trong khu vực và trên toàn thế giới về vấn đề nhiệt động lực học. Tài liệu bao gồm 12 chương và các phụ lục chi tiết cần thiết cần thiết.




M_tả

M_tả

SÁCH - Độ dẻo và độ bền kim loại (Đỗ Minh Nghiệp & Trần Quốc Thắng) Full





Cuối năm năm 1972, bản thảo giao trình “Cơ sở lý thuyết lệch mạng như cơ tính kim loại” đã được hoàn thành tại Hà Bắc trong thời gian sơ tán cuộc chiến tranh phá hoại. Ba tháng sau đó, vào tháng 3 năm 1973, bảy mươi cuốn đầu tiên đã được in thủ công tại xưởng in Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và kịp thời phát hành cho giáo viên và sinh viên ngành luyện kim sử dụng làm tài liệu giảng dạy và học tập.





Cuối năm năm 1972, bản thảo giao trình “Cơ sở lý thuyết lệch mạng như cơ tính kim loại” đã được hoàn thành tại Hà Bắc trong thời gian sơ tán cuộc chiến tranh phá hoại. Ba tháng sau đó, vào tháng 3 năm 1973, bảy mươi cuốn đầu tiên đã được in thủ công tại xưởng in Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và kịp thời phát hành cho giáo viên và sinh viên ngành luyện kim sử dụng làm tài liệu giảng dạy và học tập.




M_tả

M_tả

SÁCH - Giáo trình Pháp luật đại cương (Phan Trung Hiền & Diệp Thành Nguyên) Full



Giáo trình Pháp luật Đại cương do PGS.TS.GVCC. Phan Trung Hiển làm chủ biên. Cuốn sách bao quát nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực. cả lý luận chung và pháp luật thực định được trình bày cô đọng, hệ thống để bạn đọc dễ nắm bắt được những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, đáp ứng yêu cầu của môn học này.



Giáo trình Pháp luật Đại cương do PGS.TS.GVCC. Phan Trung Hiển làm chủ biên. Cuốn sách bao quát nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực. cả lý luận chung và pháp luật thực định được trình bày cô đọng, hệ thống để bạn đọc dễ nắm bắt được những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, đáp ứng yêu cầu của môn học này.




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Giáo trình triết học - Đào tạo sau đại học (Nguyễn Văn Tài & Phạm Văn Sinh Cb) Full



Giáo trình triết học : dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn không chuyên ngành Triết học


Thực hiện thông tư số 08/2013/TT-BGDĐ ngày 08/03/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học khối không chuyên ngành triết học trình độ đào tạo thạc sĩ Tiến Sĩ;  căn cứ quyết định số 2511/QĐ-BGDĐT ngày 18/07/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt giáo trình môn Triết học của trường không chuyên ngành triết học trình độ đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo sản xuất bản Đại học Sư phạm xuất bản giáo trình triết học để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành Khoa học Xã hội  và Nhân văn không thuộc chuyên ngành triết học.



Giáo trình triết học : dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn không chuyên ngành Triết học


Thực hiện thông tư số 08/2013/TT-BGDĐ ngày 08/03/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học khối không chuyên ngành triết học trình độ đào tạo thạc sĩ Tiến Sĩ;  căn cứ quyết định số 2511/QĐ-BGDĐT ngày 18/07/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt giáo trình môn Triết học của trường không chuyên ngành triết học trình độ đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo sản xuất bản Đại học Sư phạm xuất bản giáo trình triết học để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành Khoa học Xã hội  và Nhân văn không thuộc chuyên ngành triết học.




M_tả

M_tả

TỔNG HỢP - Các số báo Tạp chí Toán học & Tuổi trẻ (Update liên tục)

Năm 1964, Toán học & Tuổi trẻ ra đời, GS Nguyễn Cảnh Toàn là Chủ nhiệm (sau này đổi là Tổng biên tập).

Bấy giờ Toán học & Tuổi trẻ đang trong thời kì khó khăn. Số lượng phát hành năm 1991 chỉ còn 1.500 bản/kì. GS Nguyễn Cảnh Toàn cùng ông Ngô Đạt Tứ - Phó Tổng biên tập đang làm thủ tục cho Toán học & Tuổi trẻ chuyển từ Viện Toán học Việt Nam về Bộ Giáo dục.

Tháng 12/1991 trụ sở tạp chí chuyển từ 70 Trần Hưng Đạo sang 81 Trần Hưng Đạo. Giai đoạn đầu thuộc Nhà xuất bản Giáo dục, bộ phận thường trực (GS Nguyễn Cảnh Toàn, ông Ngô Đạt Tứ, PGS Vũ Dương Thụy, GS Vũ Thanh Khiết và tôi) họp đều đặn hằng tháng. Ngay số tháng 1/1992 THTT đã bán trở lại được hơn 12.000 bản. Đến năm 1997 đã đạt tới số lượng 22.000 bản.

Năm 1964, Toán học & Tuổi trẻ ra đời, GS Nguyễn Cảnh Toàn là Chủ nhiệm (sau này đổi là Tổng biên tập).

Bấy giờ Toán học & Tuổi trẻ đang trong thời kì khó khăn. Số lượng phát hành năm 1991 chỉ còn 1.500 bản/kì. GS Nguyễn Cảnh Toàn cùng ông Ngô Đạt Tứ - Phó Tổng biên tập đang làm thủ tục cho Toán học & Tuổi trẻ chuyển từ Viện Toán học Việt Nam về Bộ Giáo dục.

Tháng 12/1991 trụ sở tạp chí chuyển từ 70 Trần Hưng Đạo sang 81 Trần Hưng Đạo. Giai đoạn đầu thuộc Nhà xuất bản Giáo dục, bộ phận thường trực (GS Nguyễn Cảnh Toàn, ông Ngô Đạt Tứ, PGS Vũ Dương Thụy, GS Vũ Thanh Khiết và tôi) họp đều đặn hằng tháng. Ngay số tháng 1/1992 THTT đã bán trở lại được hơn 12.000 bản. Đến năm 1997 đã đạt tới số lượng 22.000 bản.




M_tả

M_tả

C. Bài giảng