Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn nhiệt điện trở RTD. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn nhiệt điện trở RTD. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng

Cảm biến đo nhiệt độ - RTD (Resistance temperature detectors)


RTD (Resistance Temperature Detectors) là một loại thiết bị được sử dụng để đo nhiệt độ. RTD thông thường bao gồm một miếng kim loại rất nhỏ mà điện trở của nó thay đổi theo một quy luật được biết trước khi nhiệt độ thay đổi. RTD đắt hơn nhiều và hơi chính xác hơn cặp nhiệt điện. Chúng có thể được sử dụng ở hầu hết các vị trí mà cặp nhiệt điện được sử dụng.
Platinum là kim loại phổ biến nhất được dùng để chế tạo RTD bởi vì điện trở của nó thay đổi theo nhiệt độ rất tuyến tính. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫn điện của vật liệu. Với điện áp biết trước, nếu điện trở cao thì dòng điện qua vật dẫn sẽ nhỏ. Điện trở được tính bằng ôm và được ký hiệu bằng một biểu tượng hình móng ngựa (Ω).
Với một dây kim loại, điện trở của nó thay đổi tỷ lệ thuận với chiều dài. Chiều dài dây tăng gấp đôi thì điện trở của nó cũng tăng gấp đôi. Tuy nhiên, điện trở sẽ giảm nếu tăng diện tích tiết diện ngang của dây dẫn. Nếu diện tích tiết diện ngang của dây tăng gấp đôi thì điện trở giảm một nửa. Hình 2.10 sau đây đưa ra một số ví dụ về ảnh hưởng của chiều dài và diện tích tiết diện ngang lên điện trở của ba dây kim loại Platinum khác nhau.


RTD (Resistance Temperature Detectors) là một loại thiết bị được sử dụng để đo nhiệt độ. RTD thông thường bao gồm một miếng kim loại rất nhỏ mà điện trở của nó thay đổi theo một quy luật được biết trước khi nhiệt độ thay đổi. RTD đắt hơn nhiều và hơi chính xác hơn cặp nhiệt điện. Chúng có thể được sử dụng ở hầu hết các vị trí mà cặp nhiệt điện được sử dụng.
Platinum là kim loại phổ biến nhất được dùng để chế tạo RTD bởi vì điện trở của nó thay đổi theo nhiệt độ rất tuyến tính. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫn điện của vật liệu. Với điện áp biết trước, nếu điện trở cao thì dòng điện qua vật dẫn sẽ nhỏ. Điện trở được tính bằng ôm và được ký hiệu bằng một biểu tượng hình móng ngựa (Ω).
Với một dây kim loại, điện trở của nó thay đổi tỷ lệ thuận với chiều dài. Chiều dài dây tăng gấp đôi thì điện trở của nó cũng tăng gấp đôi. Tuy nhiên, điện trở sẽ giảm nếu tăng diện tích tiết diện ngang của dây dẫn. Nếu diện tích tiết diện ngang của dây tăng gấp đôi thì điện trở giảm một nửa. Hình 2.10 sau đây đưa ra một số ví dụ về ảnh hưởng của chiều dài và diện tích tiết diện ngang lên điện trở của ba dây kim loại Platinum khác nhau.






M_tả

M_tả

Giới thiệu một số loại cảm biến nhiệt độ thường sử dụng trong các nhà máy xi măng


Một số loại cảm biến nhiệt độ thông dụng nhất bao gồm:

- Cảm biến nhiệt điện trở kim loại - Resistance Temperature Detector (RTD)
- Cảm biến nhiệt bán dẫn -Thermistor
- Cặp nhiệt điện -Thermocouple
- Cảm biến nhiệt dãn nở
- Cảm biến nhiệt áp lực
- Các loại đặt biệt khác như: cảm biến bức xạ nhiệt, hồng ngoại vv.


Một số loại cảm biến nhiệt độ thông dụng nhất bao gồm:

- Cảm biến nhiệt điện trở kim loại - Resistance Temperature Detector (RTD)
- Cảm biến nhiệt bán dẫn -Thermistor
- Cặp nhiệt điện -Thermocouple
- Cảm biến nhiệt dãn nở
- Cảm biến nhiệt áp lực
- Các loại đặt biệt khác như: cảm biến bức xạ nhiệt, hồng ngoại vv.






M_tả

M_tả

Cặp nhiệt điện và phương pháp bù điểm lạnh (điểm tham chiếu)


Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu khái quát về cặp nhiệt điện (thermocouple) và đặc biệt là điểm lạnh - cold junction (điểm tham chiếu) và các phương pháp bù điểm lạnh khác nhau.
Trong thực tế, có một số người làm việc nhiều với cặp nhiệt nhưng không phải ai cũng đều hiểu rõ cách hoạt động của cặp nhiệt, và đặc biệt là điểm lạnh (mối nối lạnh hay điểm tham chiếu) do đó rất dễ mắc các lỗi trong phép đo cũng như hiệu chuẩn.


Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu khái quát về cặp nhiệt điện (thermocouple) và đặc biệt là điểm lạnh - cold junction (điểm tham chiếu) và các phương pháp bù điểm lạnh khác nhau.
Trong thực tế, có một số người làm việc nhiều với cặp nhiệt nhưng không phải ai cũng đều hiểu rõ cách hoạt động của cặp nhiệt, và đặc biệt là điểm lạnh (mối nối lạnh hay điểm tham chiếu) do đó rất dễ mắc các lỗi trong phép đo cũng như hiệu chuẩn.






M_tả

M_tả

SLIDE THUYẾT TRÌNH - Cảm biến nhiệt độ - Recorgnise Temperature Sensors (Lê Đức Thảo)


Nội dụng:

Giới thiệu cảm biến nhiệt độ trong nhà máy
Các loại cảm biến nhiệt độ
Cảm biến nhiệt điện trở kim loại-RTD
Cảm biến nhiệt bán dẫn-Thermistor
Cảm biến cặp nhiệt điện-Thermocouple
Cảm biến cặp nhiệt điện-nhận biết dây bù
Bảo dưỡng cảm biến nhiệt
Tài liệu tham khảo


Nội dụng:

Giới thiệu cảm biến nhiệt độ trong nhà máy
Các loại cảm biến nhiệt độ
Cảm biến nhiệt điện trở kim loại-RTD
Cảm biến nhiệt bán dẫn-Thermistor
Cảm biến cặp nhiệt điện-Thermocouple
Cảm biến cặp nhiệt điện-nhận biết dây bù
Bảo dưỡng cảm biến nhiệt
Tài liệu tham khảo






M_tả

M_tả

Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của hỏa kế quang học, súng bắn nhiệt độ (Optical Pyrometer)


Kỹ thuật hỗ trợ việc đo nhiệt độ của các đối tượng mà không cần chạm trực tiếp vào chúng được gọi là Hỏa kế (Pyrometer). Nó được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau.


Hỏa kế (pyrometer)


Pyrometer là một thiết bị được sử dụng để đo nhiệt độ của một đối tượng. Thiết bị này theo dõi và đo độ lớn thực tế của bức xạ nhiệt tỏa ra từ đối tượng cần đo. Bức xạ nhiệt tỏa ra từ đối tượng sẽ đi qua 1 hệ thống quang học bên trong pyrometer. Hệ thống quang học sẽ làm cho bức xạ nhiệt hội tụ tốt hơn và đi qua đầu dò. Đầu ra của đầu dò sẽ tỉ lệ với bức xạ nhiệt đầu vào . Ưu điểm lớn nhất của thiết bị này là, không giống như nhiệt điện trở RTD và cặp nhiệt điện TC, ở đây không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa pyrometer và đối tượng phát ra nhiệt.


Nguyên lý cơ bản


Các đối tượng có nhiệt độ lớn hơn 0° tuyệt đối (273,15K) đều phát ra hay tạo ra bức xạ. Bức xạ này phụ thuộc vào nhiệt độ. Nói chung các bức xạ hồng ngoại được xem là loại đo phần lớn các bức xạ nằm trong dải quang phổ điện tử của miền hồng ngoại. Miền này nằm trong quang phổ ánh sáng nhìn thấy. Năng lượng bức xạ từ vật thể được dùng để đo nhệt độ của nó thông qua việc dùng các thiết bị cảm biến có thể chuyển đổi tín hiệu nhận được thành tín hiệu điện. Các thiết bị đo hay hệ thống dựa trên nguyên tắc này được biết đến như hỏa kế quang học/súng nhiệt độ, hỏa kế bức xạ.


Kỹ thuật hỗ trợ việc đo nhiệt độ của các đối tượng mà không cần chạm trực tiếp vào chúng được gọi là Hỏa kế (Pyrometer). Nó được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau.


Hỏa kế (pyrometer)


Pyrometer là một thiết bị được sử dụng để đo nhiệt độ của một đối tượng. Thiết bị này theo dõi và đo độ lớn thực tế của bức xạ nhiệt tỏa ra từ đối tượng cần đo. Bức xạ nhiệt tỏa ra từ đối tượng sẽ đi qua 1 hệ thống quang học bên trong pyrometer. Hệ thống quang học sẽ làm cho bức xạ nhiệt hội tụ tốt hơn và đi qua đầu dò. Đầu ra của đầu dò sẽ tỉ lệ với bức xạ nhiệt đầu vào . Ưu điểm lớn nhất của thiết bị này là, không giống như nhiệt điện trở RTD và cặp nhiệt điện TC, ở đây không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa pyrometer và đối tượng phát ra nhiệt.


Nguyên lý cơ bản


Các đối tượng có nhiệt độ lớn hơn 0° tuyệt đối (273,15K) đều phát ra hay tạo ra bức xạ. Bức xạ này phụ thuộc vào nhiệt độ. Nói chung các bức xạ hồng ngoại được xem là loại đo phần lớn các bức xạ nằm trong dải quang phổ điện tử của miền hồng ngoại. Miền này nằm trong quang phổ ánh sáng nhìn thấy. Năng lượng bức xạ từ vật thể được dùng để đo nhệt độ của nó thông qua việc dùng các thiết bị cảm biến có thể chuyển đổi tín hiệu nhận được thành tín hiệu điện. Các thiết bị đo hay hệ thống dựa trên nguyên tắc này được biết đến như hỏa kế quang học/súng nhiệt độ, hỏa kế bức xạ.






M_tả

M_tả

Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hỏa kế bức xạ (Radiation Pyrometer)


Như bài viết trước chúng ta đã nhắc đến một loại hỏa kế là hỏa kế quang học, nó được đùng để đo nhiệt độ mà không cần tiếp xúc với đối tượng. Các nhà quan sát có thể tính toán được các bức xạ hồng ngoại của nguồn tạo ra nhiệt và so sánh với nhiệt đối tượng làm mẫu. Nhưng nhiệt lượng mà thiết bị có thể nhận biết được bị giới hạn dưới 0,65 microns. Đây là lí do tại sao hỏa kế bức xạ lại hữu ích hơn, vì nó có thể được dùng để đo tất cả nhiệt độ trong dải bước sóng thừ 0,7 microns đến 20 microns.


Như bài viết trước chúng ta đã nhắc đến một loại hỏa kế là hỏa kế quang học, nó được đùng để đo nhiệt độ mà không cần tiếp xúc với đối tượng. Các nhà quan sát có thể tính toán được các bức xạ hồng ngoại của nguồn tạo ra nhiệt và so sánh với nhiệt đối tượng làm mẫu. Nhưng nhiệt lượng mà thiết bị có thể nhận biết được bị giới hạn dưới 0,65 microns. Đây là lí do tại sao hỏa kế bức xạ lại hữu ích hơn, vì nó có thể được dùng để đo tất cả nhiệt độ trong dải bước sóng thừ 0,7 microns đến 20 microns.






M_tả

M_tả

GIÁO TRÌNH - Cơ sở về đo lường quá trình (PVMTC)






M_tả

M_tả

ĐỒ ÁN - Nghiên cứu điều khiển công nghệ trộn hóa chất bằng PLC


Dây chuyền sản xuất tư động PLC giảm sức lao động của công nhân mà lại đạt đươc hiệu quả cao đáp ứng kịp thời cho nhu cầu đời sống. Qua đồ án tốt nghiệp chúng tôi xin giới thiệu ứng dụng của PLC trong công nghệ chế tạo máy trộn hoá chất. Trong thực tế PLC có thể sử dụng nhiều hãng phần mềm sản xuất như siemems, omron, goldstar, tùy thuộc vào đối tƣợng và tiềm lực của công ty mà lựa chọn công nghệ của hãng. 


Dây chuyền sản xuất tư động PLC giảm sức lao động của công nhân mà lại đạt đươc hiệu quả cao đáp ứng kịp thời cho nhu cầu đời sống. Qua đồ án tốt nghiệp chúng tôi xin giới thiệu ứng dụng của PLC trong công nghệ chế tạo máy trộn hoá chất. Trong thực tế PLC có thể sử dụng nhiều hãng phần mềm sản xuất như siemems, omron, goldstar, tùy thuộc vào đối tƣợng và tiềm lực của công ty mà lựa chọn công nghệ của hãng. 






M_tả

M_tả

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM - Kỹ thuật điện tử (Trường CĐCN Huế)


1/ Cuộn cảm có các tính chất đặc trưng là:
a Cho dòng một chiều đi qua nó một cách dễ dàng
b Chỉ cho dòng xoay chiều đi qua dễ dàng
c Cho cả hai đi qua
d Ngăn cả hai


1/ Cuộn cảm có các tính chất đặc trưng là:
a Cho dòng một chiều đi qua nó một cách dễ dàng
b Chỉ cho dòng xoay chiều đi qua dễ dàng
c Cho cả hai đi qua
d Ngăn cả hai






M_tả

M_tả

NGHIÊN CỨU RƠLE SỐ REG650 ỨNG DỤNG BẢO VỆ CHO MÁY PHÁT NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN IALY



Hiện nay dưới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thiết bị bảo vệ Rơle ngày càng hiện đại, nhiều chức năng và tác động chính xác hơn. Ở nước ta, xu hướng sử dụng rơle số để dần thay thế cho các rơle điện cơ dùng tiếp điểm đã quá cũ kỷ, hoạt động không an toàn và thiếu chính xác.

Đề tài: “Nghiên cứu rơle số REG650 ứng dụng bảo vệ cho máy phát nhà máy thủy điện Ialy” với mục đích tìm hiểu, nghiên cứu để chỉnh định cài đặt thông số cho loại bảo vệ này là rất quan trọng nhằm vận hành nhà máy một cách tin cậy, an toàn và hiệu quả nhất.



Hiện nay dưới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thiết bị bảo vệ Rơle ngày càng hiện đại, nhiều chức năng và tác động chính xác hơn. Ở nước ta, xu hướng sử dụng rơle số để dần thay thế cho các rơle điện cơ dùng tiếp điểm đã quá cũ kỷ, hoạt động không an toàn và thiếu chính xác.

Đề tài: “Nghiên cứu rơle số REG650 ứng dụng bảo vệ cho máy phát nhà máy thủy điện Ialy” với mục đích tìm hiểu, nghiên cứu để chỉnh định cài đặt thông số cho loại bảo vệ này là rất quan trọng nhằm vận hành nhà máy một cách tin cậy, an toàn và hiệu quả nhất.






M_tả

M_tả

Kết quả tìm kiếm về nhiệt điện trở RTD