Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn Dầu bôi trơn. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn Dầu bôi trơn. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng

Dầu máy nén lạnh hệ thống điều hòa ô tô - Chức năng, đặc điểm và bổ sung khi thay thế chi tiết


Tùy theo quy định của nhà chế tạo, một lượng dầu bôi trơn khoảng 150 ml đến 200 ml được nạp vào máy nén nhằm đảm bảo các chức năng: Bôi trơn các chi tiết của máy nén tránh mòn khuyết và kẹt cứng, một phần dầu nhờn sẽ hoà lẫn với môi chất lạnh và lưu thông khắp nơi trong hệ thống giúp van giãn nở hoạt động chính xác, bôi trơn phốt trục máy nén …

Yêu cầu:

Dầu nhờn chuyên dùng cho hệ thống lạnh ô tô phải tinh khiết, không sủi bọt, không lẫn lưu huỳnh. Dầu bôi trơn máy nén không có mùi, trong suốt, màu vàng nhạt. Bất cứ một loại tạp chất nào cũng làm cho dầu nhớt chuyển sang màu nâu đen. Vì vậy nếu phát hiện thấy dầu bôi trơn trong hệ thống lạnh chuyển sang màu đen nâu đồng thời có mùi hăng nồng, chứng tỏ dầu đã bị nhiễm bẩn. Nếu gặp phải tường hợp này phải tiến hành xả sạch dầu nhiễm bẩn, thay mới bầu lọc hút ẩm, châm dầu mới đúng loại và đúng dung lượng quy định.  
Chủng loại và độ nhờn của dầu bôi trơn hệ thống điện lạnh ô tô tuỳ thuộc vào quy định của nhà chế tạo máy và tuỳ thuộc vào loại môi chất lạnh đang sử dụng. Khi châm dầu nhờn vào máy nén để bù đắp vào lượng dầu bị thất thoát do xì gas, người ta sản xuất những bình dầu áp suất (pressurized oil ). Loại bình này chứa 2 ounces (59 mL) dầu nhờn và một lượng thích ứng môi chất lạnh cùng chứa trong bình có công dụng tạo áp suất đẩy dầu nhờn nạp vào hệ thống. 


Tùy theo quy định của nhà chế tạo, một lượng dầu bôi trơn khoảng 150 ml đến 200 ml được nạp vào máy nén nhằm đảm bảo các chức năng: Bôi trơn các chi tiết của máy nén tránh mòn khuyết và kẹt cứng, một phần dầu nhờn sẽ hoà lẫn với môi chất lạnh và lưu thông khắp nơi trong hệ thống giúp van giãn nở hoạt động chính xác, bôi trơn phốt trục máy nén …

Yêu cầu:

Dầu nhờn chuyên dùng cho hệ thống lạnh ô tô phải tinh khiết, không sủi bọt, không lẫn lưu huỳnh. Dầu bôi trơn máy nén không có mùi, trong suốt, màu vàng nhạt. Bất cứ một loại tạp chất nào cũng làm cho dầu nhớt chuyển sang màu nâu đen. Vì vậy nếu phát hiện thấy dầu bôi trơn trong hệ thống lạnh chuyển sang màu đen nâu đồng thời có mùi hăng nồng, chứng tỏ dầu đã bị nhiễm bẩn. Nếu gặp phải tường hợp này phải tiến hành xả sạch dầu nhiễm bẩn, thay mới bầu lọc hút ẩm, châm dầu mới đúng loại và đúng dung lượng quy định.  
Chủng loại và độ nhờn của dầu bôi trơn hệ thống điện lạnh ô tô tuỳ thuộc vào quy định của nhà chế tạo máy và tuỳ thuộc vào loại môi chất lạnh đang sử dụng. Khi châm dầu nhờn vào máy nén để bù đắp vào lượng dầu bị thất thoát do xì gas, người ta sản xuất những bình dầu áp suất (pressurized oil ). Loại bình này chứa 2 ounces (59 mL) dầu nhờn và một lượng thích ứng môi chất lạnh cùng chứa trong bình có công dụng tạo áp suất đẩy dầu nhờn nạp vào hệ thống. 




M_tả

M_tả

GIÁO TRÌNH - Nhiên liệu dầu mỡ và nước làm mát - Trường CĐN Hà Nam (Nguyễn Quang Hiển)

 


Với mật độ ô tô gia tăng một cách nhanh chóng ở Việt nam, chúng tôi thấy rằng sách  viết cho ngành ô tô nói chung là rất nhiều nhƣng đa số là phần lý luận chung. Số đầu sách viết cho sửa chữa là rất ít, có những cuốn sách xuất bản từ năm 1964  -  1965, công nghệ sửa chữa không phù hợp. Các tài liệu giáo trình của các hãng xe nhƣ TOYOTA, HONDA … xuất bản cơ bản nhằm phục vụ đào tạo kỹ thuật viên cho riêng hãng, nên nội dung chỉ hạn chế trong lĩnh vực kỹ thuật của hãng. Vì vậy, chúng tôi đã chọn lọc một số nội dung cần thiết từ các tài liệu trong và ngoài nƣớc, của các hãng xe, của nhiều tác g iả khác nhau và kinh nghiệm đã tích lũy đƣợc từ thực tế để biên soạn cuốn giáo trình  “Nhiên liệu dầu mỡ, nước làm mát”  nhằm cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản về nhiện vụ, vai trò, các tính chất lý hóa của nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn và nƣớc làm mát sử dụng trên xe ô tô. 

 


Với mật độ ô tô gia tăng một cách nhanh chóng ở Việt nam, chúng tôi thấy rằng sách  viết cho ngành ô tô nói chung là rất nhiều nhƣng đa số là phần lý luận chung. Số đầu sách viết cho sửa chữa là rất ít, có những cuốn sách xuất bản từ năm 1964  -  1965, công nghệ sửa chữa không phù hợp. Các tài liệu giáo trình của các hãng xe nhƣ TOYOTA, HONDA … xuất bản cơ bản nhằm phục vụ đào tạo kỹ thuật viên cho riêng hãng, nên nội dung chỉ hạn chế trong lĩnh vực kỹ thuật của hãng. Vì vậy, chúng tôi đã chọn lọc một số nội dung cần thiết từ các tài liệu trong và ngoài nƣớc, của các hãng xe, của nhiều tác g iả khác nhau và kinh nghiệm đã tích lũy đƣợc từ thực tế để biên soạn cuốn giáo trình  “Nhiên liệu dầu mỡ, nước làm mát”  nhằm cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản về nhiện vụ, vai trò, các tính chất lý hóa của nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn và nƣớc làm mát sử dụng trên xe ô tô. 




M_tả

M_tả

BÀI GIẢNG - Nhiên liệu, dầu mỡ, chất tẩy rửa - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh



Thành phần cơ bản của dầu mỏ là hợp chất cacbuahiđrô trong đó có hoà tan các chất  ở  thể  khí  và  thể  rắn với  cacbon chứa nhiều nhất khoảng 83-86%, khoảng 12-14% là hyđrô, còn lại khoảng 1-3% là các khí lƣu huỳnh, oxy, nitơ.

Trong dầu mỏ  có  nhiều loại cacbuahiđro,  tính chất của mỗi loại khác nhau nên sản phẩm dầu mỏ ở các vùng khác nhau là không giống nhau



Thành phần cơ bản của dầu mỏ là hợp chất cacbuahiđrô trong đó có hoà tan các chất  ở  thể  khí  và  thể  rắn với  cacbon chứa nhiều nhất khoảng 83-86%, khoảng 12-14% là hyđrô, còn lại khoảng 1-3% là các khí lƣu huỳnh, oxy, nitơ.

Trong dầu mỏ  có  nhiều loại cacbuahiđro,  tính chất của mỗi loại khác nhau nên sản phẩm dầu mỏ ở các vùng khác nhau là không giống nhau




M_tả

M_tả

Chu trình làm việc của dòng dầu bôi trơn trong máy nén khí trục vít làm mát bằng không khí

Ở bài viết dưới đây EBOOKBKMT sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn chu trình làm việc của dòng dầu bôi trơn trong hệ thống máy nén khí trục vít có dầu làm mát bằng không khí.


"Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn"

Chu trình làm việc cụ thể như sau, đây là một chu trình tuần hoàn:

Dầu sau khi bôi trơn cho trục vít tại đầu nén thì hỗn hợp không khí + dầu qua van 1 chiều để về bình tách dầu. Tại đây dầu được tách ra khỏi khí nén và lắng lại phía dưới bình tách dầu. Chúng ta có thể quan sát mức dầu trong bình tách dầu qua mắt thăm dầu hoạt động theo nguyên lý cần phao nổi.
Dầu sau đó qua van phân phối dầu (van nhiệt).  Tại đây nếu nhiệt độ dầu bé hơn 60oC thì dầu sẽ chạy thẳng tới phin lọc dầu mà không qua két làm mát, nếu nhiệt độ dầu trên 60oC thì van nhiệt sẽ mở dần đường qua két làm mát để dầu được làm mát bằng không khí cưỡng bức và khi nhiệt độ dầu qua van nhiệt đạt đến 75oC thì đường dầu chạy thẳng về phin lọc dầu sẽ bị đóng kín hoàn toàn bắt buộc toàn bộ dầu bôi trơn phải đi qua két làm mát rồi mới về phin lọc dầu.
Dầu sau khi qua lọc dầu sẽ theo đường hồi về qua van chặn dầu để bôi trơn cho cặp trục vít đầu nén. Một đường hút dầu lắng tại đáy phin lọc tách cũng hồi về theo đường này.

Ở bài viết dưới đây EBOOKBKMT sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn chu trình làm việc của dòng dầu bôi trơn trong hệ thống máy nén khí trục vít có dầu làm mát bằng không khí.


"Click vào để xem ảnh gốc có chất lượng tốt hơn"

Chu trình làm việc cụ thể như sau, đây là một chu trình tuần hoàn:

Dầu sau khi bôi trơn cho trục vít tại đầu nén thì hỗn hợp không khí + dầu qua van 1 chiều để về bình tách dầu. Tại đây dầu được tách ra khỏi khí nén và lắng lại phía dưới bình tách dầu. Chúng ta có thể quan sát mức dầu trong bình tách dầu qua mắt thăm dầu hoạt động theo nguyên lý cần phao nổi.
Dầu sau đó qua van phân phối dầu (van nhiệt).  Tại đây nếu nhiệt độ dầu bé hơn 60oC thì dầu sẽ chạy thẳng tới phin lọc dầu mà không qua két làm mát, nếu nhiệt độ dầu trên 60oC thì van nhiệt sẽ mở dần đường qua két làm mát để dầu được làm mát bằng không khí cưỡng bức và khi nhiệt độ dầu qua van nhiệt đạt đến 75oC thì đường dầu chạy thẳng về phin lọc dầu sẽ bị đóng kín hoàn toàn bắt buộc toàn bộ dầu bôi trơn phải đi qua két làm mát rồi mới về phin lọc dầu.
Dầu sau khi qua lọc dầu sẽ theo đường hồi về qua van chặn dầu để bôi trơn cho cặp trục vít đầu nén. Một đường hút dầu lắng tại đáy phin lọc tách cũng hồi về theo đường này.




M_tả

M_tả

Nghiên cứu chế tạo phụ gia giảm nhiệt độ đông đặc cho dầu mỡ bôi trơn trên cơ sở copolyme acrylat

 


Tất cả các loại động cơ cần dầu bôi trơn để hoạt động bình thường, không bị mài mòn, ổn định với thời gian. Đối với các áp dụng dầu bôi trơn khác nhau, ví dụ chất lỏng truyền động (ATF), dầu máy, chất lỏng thủy lực… thì dầu gốc sáp là loại dầu bôi trơn được ưa chuộng nhiều hơn cả. Các loại dầu gốc sáp này cơ bản đi từ dầu mỏ và bao gồm các hydrocacbon no không chứa vòng thơm. Dầu gốc sáp, còn gọi là dầu gốc, là chất bôi trơn tốt nhất, vì chúng rất bền về mặt hóa học, bền với oxi

hóa và có chỉ số độ nhớt rất tốt. Tuy nhiên dầu gốc sáp, do bản chất của nó, chứa chuôi phân tử mạch cacbon thẳng gồm từ 14 nguyên tử cacbon trở lên, thường được gọi là vật liệu sáp, có thể gây rắc rối cho khả năng bơm ở nhiệt độ thấp, khi mà

chúng trở nên quá nhớt không thể chảy dễ dàng được hoặc có thể bị gel hóa và kết quả là dầu sẽ khó chuyển động hoặc không thể chuyển động qua hệ thống máy cần được bôi trơn. Một trong những phương pháp khắc phục có hiệu quả hiện tượng “đông đặc” của dầu bôi trơn ở nhiệt độ thấp là cho thêm một lượng nhỏ chất phụ gia giảm nhiệt độ đông đặc (Pour Point Depressant, PPD). 

 


Tất cả các loại động cơ cần dầu bôi trơn để hoạt động bình thường, không bị mài mòn, ổn định với thời gian. Đối với các áp dụng dầu bôi trơn khác nhau, ví dụ chất lỏng truyền động (ATF), dầu máy, chất lỏng thủy lực… thì dầu gốc sáp là loại dầu bôi trơn được ưa chuộng nhiều hơn cả. Các loại dầu gốc sáp này cơ bản đi từ dầu mỏ và bao gồm các hydrocacbon no không chứa vòng thơm. Dầu gốc sáp, còn gọi là dầu gốc, là chất bôi trơn tốt nhất, vì chúng rất bền về mặt hóa học, bền với oxi

hóa và có chỉ số độ nhớt rất tốt. Tuy nhiên dầu gốc sáp, do bản chất của nó, chứa chuôi phân tử mạch cacbon thẳng gồm từ 14 nguyên tử cacbon trở lên, thường được gọi là vật liệu sáp, có thể gây rắc rối cho khả năng bơm ở nhiệt độ thấp, khi mà

chúng trở nên quá nhớt không thể chảy dễ dàng được hoặc có thể bị gel hóa và kết quả là dầu sẽ khó chuyển động hoặc không thể chuyển động qua hệ thống máy cần được bôi trơn. Một trong những phương pháp khắc phục có hiệu quả hiện tượng “đông đặc” của dầu bôi trơn ở nhiệt độ thấp là cho thêm một lượng nhỏ chất phụ gia giảm nhiệt độ đông đặc (Pour Point Depressant, PPD). 




M_tả

M_tả

Có nên thay dầu bôi trơn cho ô tô quá sớm hoặc quá trễ

Với những công thức mới, cách thức vận hành sẽ quyết định tần suất thay dầu. Hầu như các nhà sản xuất xe hơi đều đồng ý rằng: cứ 4.800 km (3.000 miles) bạn nên thay dầu cho xe của mình là quá lỗi thời và thậm chí 8.000 km (5.000 miles) đi nữa cũng quá thường xuyên.


Hãng Ford Motor đã trở thành nhà sản xuất sớm nhất đưa ra hướng dẫn về việc thay dầu bôi trơn. Theo đó khoảng cách giữa 2 lần thay dầu sẽ được tăng lên từ 4.800 km lên 8.000 km đối với những mẫu xe 2007 được thiết kế lại và tất cả những mẫu thiết kế lại khác hay những mẫu mới ra đời.

Đối với hãng cũng như nhiều nhà sản xuất khác đã cho biết những tiêu chuẩn chất lượng dầu tốt hơn và những thiết kế động cơ mới cho phép thay đổi thời gian thay dầu mà vẫn không ảnh hưởng đến việc vận hành xe ở điều kiện thông thường.

Ông Dennis Bachelder, một kỹ sư cấp cao cho Viện nghiên cứu xăng dầu cuả Mỹ chuyên đưa ra những tiêu chuẩn về chất lượng , đã cho rằng: “Ngành dầu đã có nhiều bước tiến bộ kể từ khi người ta qui ước nên thay dầu sau mỗi 4.800 km. Dầu bôi trơn hiện nay bền bỉ hơn nhiều so với 10 – 15 năm trước đây.”

Với những công thức mới, cách thức vận hành sẽ quyết định tần suất thay dầu. Hầu như các nhà sản xuất xe hơi đều đồng ý rằng: cứ 4.800 km (3.000 miles) bạn nên thay dầu cho xe của mình là quá lỗi thời và thậm chí 8.000 km (5.000 miles) đi nữa cũng quá thường xuyên.


Hãng Ford Motor đã trở thành nhà sản xuất sớm nhất đưa ra hướng dẫn về việc thay dầu bôi trơn. Theo đó khoảng cách giữa 2 lần thay dầu sẽ được tăng lên từ 4.800 km lên 8.000 km đối với những mẫu xe 2007 được thiết kế lại và tất cả những mẫu thiết kế lại khác hay những mẫu mới ra đời.

Đối với hãng cũng như nhiều nhà sản xuất khác đã cho biết những tiêu chuẩn chất lượng dầu tốt hơn và những thiết kế động cơ mới cho phép thay đổi thời gian thay dầu mà vẫn không ảnh hưởng đến việc vận hành xe ở điều kiện thông thường.

Ông Dennis Bachelder, một kỹ sư cấp cao cho Viện nghiên cứu xăng dầu cuả Mỹ chuyên đưa ra những tiêu chuẩn về chất lượng , đã cho rằng: “Ngành dầu đã có nhiều bước tiến bộ kể từ khi người ta qui ước nên thay dầu sau mỗi 4.800 km. Dầu bôi trơn hiện nay bền bỉ hơn nhiều so với 10 – 15 năm trước đây.”




M_tả

M_tả

Giới thiệu về máy nghiền liệu PFEIFFER MBS (Máy nghiền đứng) trong công nghệ sản xuất xi măng

1. Giới thiệu chung




Máy nghiền đứng


Hệ thống máy nghiền liệu được sử dụng đề cập ở đây là máy nghiền rulô trục đứng là hệ thống máy nghiền sấy liên hợp chu trình kín, Máy được thiết kế để nghiền bột liệu với năng suất ≥ 190 tấn/h, kích thước vật liệu cấp vào máy là ≤ 175 mm, tốc độ quay của bàn nghiền 28.15 v/p. Độ ẩm của vật liệu đầu vào < 6 %, độ ẩm sản phẩm đầu ra < 0.5%, Áp lực nghiền ≤ 12Mpa. Khí sấy dùng cho máy nghiền có thể lấy từ lò nung khi lò nung hoạt động, hoặc lấy từ lò đốt phụ của máy nghiền. Hệ thống phân ly khí cho bột liệu được lắp trực tiếp trên máy nghiền, tốc độ của phân ly có thể điều chỉnh được nhờ động cơ biến tần để khống chế độ mịn của bột liệu. Bộ dẫn động của máy nghiền được trang bị 01 mô tơ chính có công suất 4000 KW (Điện áp 6 kV) tốc độ quay 995 v/p. Giảm tốc của máy nghiền là loại hành tinh được bôi trơn cưỡng bức nhờ hệ thống bơm dầu cao áp và thấp áp. Toàn bộ hệ thống máy nghiền được trang bị các thiết bị đo lường và cảm biến (Áp suất, nhiệt độ, năng suất, lưu lượng, độ rung…) và các liên động hoạt động liên động an toàn cũng như các mạch vòng điều khiển. Khi làm việc bình thường, máy nghiền được vận hành từ phòng điều khiển trung tâm kết hợp với sự giám sát chặt chẽ của tại công đoạn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn và các quy định về vận hành sẽ quyết định tới sự ổn định của máy nghiền, nâng cao tuổi thọ cho thiết bị đồng thời tránh được sự cố cho thiết bị và mất an toàn cho con người. Vì vậy, mọi cá nhân khi được giao nhiệm vụ vận hành máy nghiền liệu phải được học và tuân thủ tuyệt đối quy trình vận hành.

1. Giới thiệu chung





Máy nghiền đứng


Hệ thống máy nghiền liệu được sử dụng đề cập ở đây là máy nghiền rulô trục đứng là hệ thống máy nghiền sấy liên hợp chu trình kín, Máy được thiết kế để nghiền bột liệu với năng suất ≥ 190 tấn/h, kích thước vật liệu cấp vào máy là ≤ 175 mm, tốc độ quay của bàn nghiền 28.15 v/p. Độ ẩm của vật liệu đầu vào < 6 %, độ ẩm sản phẩm đầu ra < 0.5%, Áp lực nghiền ≤ 12Mpa. Khí sấy dùng cho máy nghiền có thể lấy từ lò nung khi lò nung hoạt động, hoặc lấy từ lò đốt phụ của máy nghiền. Hệ thống phân ly khí cho bột liệu được lắp trực tiếp trên máy nghiền, tốc độ của phân ly có thể điều chỉnh được nhờ động cơ biến tần để khống chế độ mịn của bột liệu. Bộ dẫn động của máy nghiền được trang bị 01 mô tơ chính có công suất 4000 KW (Điện áp 6 kV) tốc độ quay 995 v/p. Giảm tốc của máy nghiền là loại hành tinh được bôi trơn cưỡng bức nhờ hệ thống bơm dầu cao áp và thấp áp. Toàn bộ hệ thống máy nghiền được trang bị các thiết bị đo lường và cảm biến (Áp suất, nhiệt độ, năng suất, lưu lượng, độ rung…) và các liên động hoạt động liên động an toàn cũng như các mạch vòng điều khiển. Khi làm việc bình thường, máy nghiền được vận hành từ phòng điều khiển trung tâm kết hợp với sự giám sát chặt chẽ của tại công đoạn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn và các quy định về vận hành sẽ quyết định tới sự ổn định của máy nghiền, nâng cao tuổi thọ cho thiết bị đồng thời tránh được sự cố cho thiết bị và mất an toàn cho con người. Vì vậy, mọi cá nhân khi được giao nhiệm vụ vận hành máy nghiền liệu phải được học và tuân thủ tuyệt đối quy trình vận hành.




M_tả

M_tả

Tìm hiểu chung về tác dụng của dầu nhớt sử dụng cho máy nén khí


Ngoài dầu đặc biệt của từng hãng máy nén khí thì nên sử dụng dầu loại nào? Bài viết sau sẽ giúp các bạn lựa chọn được dầu khí nén tốt và đảm bảo nhất!

Về cơ bản thì các máy nén khí trục vít hoạt động sinh ra khí nén dựa trên nguyên tắc 2 trục vít có cấu tạo đặc biệt chuyển động tương đối với nhau với khe hở rất nhỏ (chỉ khoảng từ 0,2 tới 1 micromet), khe hở mặt đầu cao áp khoảng 0,04 - 0,08 mm. Đầu trục vít và cuối trục vít được cố định trong cụm đầu nén bằng các vòng bi chuyên dụng được chế tạo với độ chính xác cực cao có khả năng quay ở tốc độ cao mà không làm lệch tâm của trục vít . Để có thể sinh ra khí nén thì khe hở này cần được làm kín nhờ dầu máy nén khí. Vì vậy chọn dầu máy nén khí chất lượng cao để máy nén khí hoạt động ổn định là việc rất quan trọng.
Đây là băn khoăn của rất nhiều người khi tính đến chuyện thay dầu nhớt cho máy nén khí. Đó phải là loại dầu nhớt đảm bảo chất lượng cao, giá cả phù hợp với chất lượng mà nó mang lại.
Hầu hết các hãng dầu nhớt trên đều chú trọng đến khả năng bôi trơn, chống mài mòn, chống gỉ, chống ma sát, bảo vệ hệ thống các chi tiết máy nén khí giúp máy nén khí hoạt động ổn định, đạt hiệu quả cao.


Ngoài dầu đặc biệt của từng hãng máy nén khí thì nên sử dụng dầu loại nào? Bài viết sau sẽ giúp các bạn lựa chọn được dầu khí nén tốt và đảm bảo nhất!

Về cơ bản thì các máy nén khí trục vít hoạt động sinh ra khí nén dựa trên nguyên tắc 2 trục vít có cấu tạo đặc biệt chuyển động tương đối với nhau với khe hở rất nhỏ (chỉ khoảng từ 0,2 tới 1 micromet), khe hở mặt đầu cao áp khoảng 0,04 - 0,08 mm. Đầu trục vít và cuối trục vít được cố định trong cụm đầu nén bằng các vòng bi chuyên dụng được chế tạo với độ chính xác cực cao có khả năng quay ở tốc độ cao mà không làm lệch tâm của trục vít . Để có thể sinh ra khí nén thì khe hở này cần được làm kín nhờ dầu máy nén khí. Vì vậy chọn dầu máy nén khí chất lượng cao để máy nén khí hoạt động ổn định là việc rất quan trọng.
Đây là băn khoăn của rất nhiều người khi tính đến chuyện thay dầu nhớt cho máy nén khí. Đó phải là loại dầu nhớt đảm bảo chất lượng cao, giá cả phù hợp với chất lượng mà nó mang lại.
Hầu hết các hãng dầu nhớt trên đều chú trọng đến khả năng bôi trơn, chống mài mòn, chống gỉ, chống ma sát, bảo vệ hệ thống các chi tiết máy nén khí giúp máy nén khí hoạt động ổn định, đạt hiệu quả cao.




M_tả

M_tả

Nguyên lý bôi trơn động cơ của dầu nhớt


Các máy móc trong khi vận hành sẽ xảy ra ma sát giữa các bề mặt kim loại của các chi tiết. Các bề mặt này không hoàn toàn nhẵn bóng như chúng ta nhìn thấy bằng mắt thường mà lồi lõm. Những chỗ lồi khi va chạm vào nhau sẽ bị nóng lên và có thể bị hàn dính vào nhau và gảy vỡ. Như vậy ma sát làm máy nóng lên, làm cản trở chuyển động và gây ra mài mòn dẫn đến hư hỏng máy móc.


Các máy móc trong khi vận hành sẽ xảy ra ma sát giữa các bề mặt kim loại của các chi tiết. Các bề mặt này không hoàn toàn nhẵn bóng như chúng ta nhìn thấy bằng mắt thường mà lồi lõm. Những chỗ lồi khi va chạm vào nhau sẽ bị nóng lên và có thể bị hàn dính vào nhau và gảy vỡ. Như vậy ma sát làm máy nóng lên, làm cản trở chuyển động và gây ra mài mòn dẫn đến hư hỏng máy móc.




M_tả

M_tả

GÓC KỸ THUẬT - So sánh máy nén khí trục vít có dầu và không dầu


Máy nén khí trục vít được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất khác nhau. Hiện có 2 loại máy nén khí trục vít được sử dụng phổ biến: máy nén khí trục vít ngâm dầu (Oil flooded/ Oil inject) và máy nén khí trục vít không dầu (Oil free). Mỗi loại đều sở hữu những ưu nhược điểm cũng như tính năng sử dụng riêng phù hợp với từng mục đích khác nhau. Nắm được điểm khác biệt giữa hai loại máy này sẽ giúp người dùng có sự lựa chọn và sử dụng tối ưu nhất.


Máy nén khí trục vít được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất khác nhau. Hiện có 2 loại máy nén khí trục vít được sử dụng phổ biến: máy nén khí trục vít ngâm dầu (Oil flooded/ Oil inject) và máy nén khí trục vít không dầu (Oil free). Mỗi loại đều sở hữu những ưu nhược điểm cũng như tính năng sử dụng riêng phù hợp với từng mục đích khác nhau. Nắm được điểm khác biệt giữa hai loại máy này sẽ giúp người dùng có sự lựa chọn và sử dụng tối ưu nhất.




M_tả

M_tả

Giới thiệu về dầu tổng hợp và ưu điểm của dầu tổng hợp


Dầu tổng hợp là chất bôi trơn được tổng hợp từ các hợp chất hóa học nhân tạo. Dầu tổng hợp có thể được sản xuất bằng các thành phần dầu mỡ đã được điều chỉnh thay vì dầu thô toàn bộ, nhưng cũng có thể được tổng hợp từ các nguyên liệu thô khác. Dầu tổng hợp cũng có thể định nghĩa là một chất bôi trơn tổng hợp có chứa dầu gốc tinh chế cao hơn so với dầu gốc được sử dụng trong các loại dầu khoáng thường, mang lại sự bảo vệ hoàn hảo và hiệu suất tối đa. Dầu động cơ tổng hợp cung cấp nhiều lợi ích giúp động cơ chạy với hiệu suất tối ưu trong nhiều năm.


Dầu tổng hợp là chất bôi trơn được tổng hợp từ các hợp chất hóa học nhân tạo. Dầu tổng hợp có thể được sản xuất bằng các thành phần dầu mỡ đã được điều chỉnh thay vì dầu thô toàn bộ, nhưng cũng có thể được tổng hợp từ các nguyên liệu thô khác. Dầu tổng hợp cũng có thể định nghĩa là một chất bôi trơn tổng hợp có chứa dầu gốc tinh chế cao hơn so với dầu gốc được sử dụng trong các loại dầu khoáng thường, mang lại sự bảo vệ hoàn hảo và hiệu suất tối đa. Dầu động cơ tổng hợp cung cấp nhiều lợi ích giúp động cơ chạy với hiệu suất tối ưu trong nhiều năm.




M_tả

M_tả

Trắc nghiệm bảo dưỡng sửa chữa ô tô có đáp án (Full)

 


CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM


Câu 1:

Những công việc nào là của bảo dưỡng kỹ thuật ô tô?

A. Phục hồi chi

B. Thay mới

C. Sửa chữa

D. Vệ sinh

 


CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM


Câu 1:

Những công việc nào là của bảo dưỡng kỹ thuật ô tô?

A. Phục hồi chi

B. Thay mới

C. Sửa chữa

D. Vệ sinh




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

Tổng quan về ứng dụng, cấu tạo, nguyên lý và cách xử lý các hư hỏng thường gặp của ổ bạc thuỷ động (Hydrodynamic Bearing)




A. ỨNG DỤNG CỦA BẠC THỦY ĐỘNG

Năm 1912, Albert Kingsbury ký hợp đồng với công ty Pennsylvania Water and Power để ứng dụng thiết kế của ông vào nhà máy thủy điện ở Holtwood. Việc sử dụng bạc lăn đòi hỏi thời gian ngừng máy lớn hơn (nhiều lần trong năm) cho việc kiểm tra, sửa chữa và thay mới. Loại ổ bạc chặn thủy động lưng bạc có trụ tự lựa được lắp đặt cho tổ máy số 5 vào ngày 22 tháng 6 năm 1912. Khi khởi động tổ máy ở 12.000 KW, bạc bị phá hủy. Khi phân tích các nguyên nhân hư hỏng, tập trung vào vấn đề dung sai và được khắc phục theo yều cầu để đưa máy vào hoạt động. Sau khi sửa chữa đĩa chặn hợp lý và lắp đặt bạc, máy đã chạy liên tục ở điều kiện tốt. Như là sự đền đáp xứng đáng cho người thiết kế ra nó, một ổ bạc đã chạy 75 năm với sự mài mòn không đáng kể ở tải 220 tấn, được thiết kế bởi ASME vào 27 tháng 6 năm 1987, đây được xem là cột mốc lịch sử của kỹ thuật cơ khí thế giới.

Ổ BẠC ĐỠ (JOURNAL BEARING)

Ổ bạc đỡ thủy động dạng trụ là loại ổ bạc thủy động cơ bản nhất. Nó có bề mặt lỗ trong hình trụ với các rãnh bôi trơn theo phương dọc trục. Loại bạc này cho khả năng chịu tải cao, thiết kế dạng kết khối đơn giản, quay theo cả hai chiều và dễ dàng sản xuất. Tuy nhiên, khi mà tốc độ thiết kế của máy móc càng tăng, thì loại bạc này có những hạn chế đó là hiện tượng dầu xoáy cuộn. Dầu xoáy cuộn (oil whirl) là không mong muốn vì biên độ rung động, lực và chu kỳ ứng suất cao khi tác động lên trục, lên bạc và máy.




A. ỨNG DỤNG CỦA BẠC THỦY ĐỘNG

Năm 1912, Albert Kingsbury ký hợp đồng với công ty Pennsylvania Water and Power để ứng dụng thiết kế của ông vào nhà máy thủy điện ở Holtwood. Việc sử dụng bạc lăn đòi hỏi thời gian ngừng máy lớn hơn (nhiều lần trong năm) cho việc kiểm tra, sửa chữa và thay mới. Loại ổ bạc chặn thủy động lưng bạc có trụ tự lựa được lắp đặt cho tổ máy số 5 vào ngày 22 tháng 6 năm 1912. Khi khởi động tổ máy ở 12.000 KW, bạc bị phá hủy. Khi phân tích các nguyên nhân hư hỏng, tập trung vào vấn đề dung sai và được khắc phục theo yều cầu để đưa máy vào hoạt động. Sau khi sửa chữa đĩa chặn hợp lý và lắp đặt bạc, máy đã chạy liên tục ở điều kiện tốt. Như là sự đền đáp xứng đáng cho người thiết kế ra nó, một ổ bạc đã chạy 75 năm với sự mài mòn không đáng kể ở tải 220 tấn, được thiết kế bởi ASME vào 27 tháng 6 năm 1987, đây được xem là cột mốc lịch sử của kỹ thuật cơ khí thế giới.

Ổ BẠC ĐỠ (JOURNAL BEARING)

Ổ bạc đỡ thủy động dạng trụ là loại ổ bạc thủy động cơ bản nhất. Nó có bề mặt lỗ trong hình trụ với các rãnh bôi trơn theo phương dọc trục. Loại bạc này cho khả năng chịu tải cao, thiết kế dạng kết khối đơn giản, quay theo cả hai chiều và dễ dàng sản xuất. Tuy nhiên, khi mà tốc độ thiết kế của máy móc càng tăng, thì loại bạc này có những hạn chế đó là hiện tượng dầu xoáy cuộn. Dầu xoáy cuộn (oil whirl) là không mong muốn vì biên độ rung động, lực và chu kỳ ứng suất cao khi tác động lên trục, lên bạc và máy.




M_tả

M_tả

GIÁO TRÌNH - Nhiên liệu, dầu, mỡ và chất tẩy rửa (Ths. Nguyễn Sỹ Sơn)



Giáo trình được biên soạn gồm 4 chương:


Chương I: Dầu mỏ và nhiên liệu

Chương II: Xăng, diesel và nhiên liệu sinh học

Chương III: Dầu bôi trơn và dầu truyền động

Chương IV: Mỡ bôi trơn



Giáo trình được biên soạn gồm 4 chương:


Chương I: Dầu mỏ và nhiên liệu

Chương II: Xăng, diesel và nhiên liệu sinh học

Chương III: Dầu bôi trơn và dầu truyền động

Chương IV: Mỡ bôi trơn




M_tả

M_tả

Hướng dẫn bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa máy nén khí piston Fusheng TA65(2HP)

Trước tiên các bạn hãy cùng EBOOKBKMT tìm hiểu về nguyên lý hoạt động của máy nén khí kiểu piston.


Máy nén khí piston một cấp: Ở kì nạp, chân không được tạo lập phía trên piston, do đó không khí
được đẩy vào buồng nén thông qua van nạp. Van này mở tự động do sự chênh lệch áp suất gây ra bởi
chân không ở trên bề mặt piston. Khi piston đi xuống tới “ điểm chết dưới” và bắt đầu đi lên, không
khí đi vào buồng nén do sự mất cân bằng áp suất phía trên và dưới nên van nạp đóng lại và quá trình
nén khí bắt đầu xảy ra. Khi áp suất trong buồng nén tăng tới một mức nào đó sẽ làm cho van thoát mở
ra, khí nén sẽ thoát qua van thoát để đi vào hệ thống khí nén.
- Cả hai van nạp và thoát thường có lò xo và các van đóng mở tự động do sự chênh lệch áp suất ở 2 phía của mỗi van.
- Sau khi piston lên đến “điểm chết trên” và bắt đầu đi xuống trở lại, van thoát đóng và một chu trình
nén khí mơi bắt đầu.
- Máy nén khí kiểu piston một cấp có thể hút được lượng đến 10m3/phút và áp suất nén được 6 bar, có thể trong một số trường hợp áp suất nén đến 10 bar. Máy nén khí kiểu piston 2 cấp có thể nén đến áp suất 15 bar. Loại máy nén khí kiểu piston 3,4 cấp có thể nén áp suất đến 250 bar.
- Loại máy nén khí một cấp và hai cấp thích hợp với hệ thống điều khiển bằng khí nén trong công nghiệp. Máy nén khí piston được phân loại theo số cấp nén, loại truyền động và phương thức làm nguội khí nén.

Trước tiên các bạn hãy cùng EBOOKBKMT tìm hiểu về nguyên lý hoạt động của máy nén khí kiểu piston.


Máy nén khí piston một cấp: Ở kì nạp, chân không được tạo lập phía trên piston, do đó không khí
được đẩy vào buồng nén thông qua van nạp. Van này mở tự động do sự chênh lệch áp suất gây ra bởi
chân không ở trên bề mặt piston. Khi piston đi xuống tới “ điểm chết dưới” và bắt đầu đi lên, không
khí đi vào buồng nén do sự mất cân bằng áp suất phía trên và dưới nên van nạp đóng lại và quá trình
nén khí bắt đầu xảy ra. Khi áp suất trong buồng nén tăng tới một mức nào đó sẽ làm cho van thoát mở
ra, khí nén sẽ thoát qua van thoát để đi vào hệ thống khí nén.
- Cả hai van nạp và thoát thường có lò xo và các van đóng mở tự động do sự chênh lệch áp suất ở 2 phía của mỗi van.
- Sau khi piston lên đến “điểm chết trên” và bắt đầu đi xuống trở lại, van thoát đóng và một chu trình
nén khí mơi bắt đầu.
- Máy nén khí kiểu piston một cấp có thể hút được lượng đến 10m3/phút và áp suất nén được 6 bar, có thể trong một số trường hợp áp suất nén đến 10 bar. Máy nén khí kiểu piston 2 cấp có thể nén đến áp suất 15 bar. Loại máy nén khí kiểu piston 3,4 cấp có thể nén áp suất đến 250 bar.
- Loại máy nén khí một cấp và hai cấp thích hợp với hệ thống điều khiển bằng khí nén trong công nghiệp. Máy nén khí piston được phân loại theo số cấp nén, loại truyền động và phương thức làm nguội khí nén.




M_tả

M_tả

NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA MÀNG DẦU BÔI TRƠN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ


- Trong ổ đỡ bôi trơn thủy động, các bề mặt khi chuyển động tương đối thì không tiếp xúc trực tiếp với nhau mà được ngăn cách bởi lớp dầu bôi trơn.
- Bôi trơn thủy động dựa trên nguyên lý hình thành chêm dầu trong khe hẹp, dòng dầu trong khe hẹp bị ép và hình thành áp suất thủy động. Áp suất cực đại trong chêm dầu hình thành tại vị trí khe hở nào đó. Áp suất sinh ra trong ổ đỡ được bôi trơn thủy động do kết cấu bề măt hình học ổ đỡ, vận tốc tương đối giữa các bề mặt và độ nhớt của dầu bôi trơn.


- Trong ổ đỡ bôi trơn thủy động, các bề mặt khi chuyển động tương đối thì không tiếp xúc trực tiếp với nhau mà được ngăn cách bởi lớp dầu bôi trơn.
- Bôi trơn thủy động dựa trên nguyên lý hình thành chêm dầu trong khe hẹp, dòng dầu trong khe hẹp bị ép và hình thành áp suất thủy động. Áp suất cực đại trong chêm dầu hình thành tại vị trí khe hở nào đó. Áp suất sinh ra trong ổ đỡ được bôi trơn thủy động do kết cấu bề măt hình học ổ đỡ, vận tốc tương đối giữa các bề mặt và độ nhớt của dầu bôi trơn.




M_tả

M_tả

Tìm hiểu cấu tạo hộp giảm tốc máy nghiền đứng trong nhà máy xi măng và một số sự cố thường gặp



Đặc điểm cấu tạo chung.

- 1. động cơ chính.
- 2. Hộp giảm tốc chính
- 3. Giá đỡ máy nghiền
- 4. Bộ 3 con lăn và bàn nghiền
- 5. Khung áp lực.
- 6. Côn hứng liệu.
- 7. Vỏ máy nghiền.
- 8. Cánh phân ly tỉnh.
- 9. Rotor phân ly động.
- 10. Bộ truyền động cánh phân ly
- 11. Hệ thống xi lanh, cần nâng hạ khung áp lực
- 12. Cửa lấy gió nóng.
- 13. Cửa nạp liệu.
- 14. Cửa ra liệu sau nghiền.



Đặc điểm cấu tạo chung.

- 1. động cơ chính.
- 2. Hộp giảm tốc chính
- 3. Giá đỡ máy nghiền
- 4. Bộ 3 con lăn và bàn nghiền
- 5. Khung áp lực.
- 6. Côn hứng liệu.
- 7. Vỏ máy nghiền.
- 8. Cánh phân ly tỉnh.
- 9. Rotor phân ly động.
- 10. Bộ truyền động cánh phân ly
- 11. Hệ thống xi lanh, cần nâng hạ khung áp lực
- 12. Cửa lấy gió nóng.
- 13. Cửa nạp liệu.
- 14. Cửa ra liệu sau nghiền.




M_tả

M_tả

Lịch trình bảo trì định kỳ máy nén khí trục vít ngâm dầu Kobelco model AG

Mỗi hãng máy nén khí đều cung cấp cho khách hàng một lịch trình các vật tư cần thay thế định kỳ. Với Kobelco cũng vậy. Ở bài viết này EBOOKBKMT sẽ chia sẻ đến các bạn khuyến cáo bảo dưỡng định kỳ của máy nén khí trục vít của hãng Kobelco Model AG. Bên cạnh đó EBOOKBKMT cũng sẽ chia sẻ cho các bạn một số kinh nghiệm nhằm tiết kiệm nhất chi phí bảo trì.

1. Kiểm tra hàng ngày/tuần

  Người vận hành phải có trách nhiệm theo dõi hàng ngày như sau:
- Hàng này kiểm tra mức dầu tại vị trí thước thăm dầu.
- Hàng này kiểm tra rò rỉ ở bên trong máy nén khí (đường dầu và đường khí nén)
- Hàng này kiểm tra thông số làm việc của máy nén khí trên màn hình hiển thị.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của máy sấy khí, có nước ngưng xả ra trong quá trình hoạt động hay không, nhiệt độ đọng sương có nằm trong phạm vi cho phép.
- Hàng ngày xả nước ngưng ở các vị trí bình tích áp, bẫy tách nước ngưng,...
- Hàng tuần kiểm tra thời gian làm bảo trì lần kế tiếp.
- Hàng tuần kiểm tra và vệ sinh phin lọc khí và bên trong máy nén khí.
- Hàng tuần vệ sinh phòng đặt máy nén khí.
- Khoảng 3 tháng phải bơm mỡ định kỳ cho động cơ.

2. Bảo trì 3000h (6 tháng):

Thực chất nếu máy nén hoạt động liên tục 6 tháng tương ứng với hơn 4000h. Trong thực tế ta nên bảo trì theo số giờ hoạt động (Running Hours) trên máy là tốt nhất.
- Thay dầu. Cần chú ý nếu dầu sử dụng là Kobelco Genuine Screw Oil thì thời hạn thay dầu là 3000h nhưng nếu dầu sử dụng là Kobelco Extra Oil thì phải đến 6000h mới thay dầu. Các bạn chú ý nhé vì dầu máy nén khí không rẻ đâu. Mình đang sử dụng một loại dầu gốc tổng hợp mà giá hơn 11tr/ 1 can 20 lít :)

Mỗi hãng máy nén khí đều cung cấp cho khách hàng một lịch trình các vật tư cần thay thế định kỳ. Với Kobelco cũng vậy. Ở bài viết này EBOOKBKMT sẽ chia sẻ đến các bạn khuyến cáo bảo dưỡng định kỳ của máy nén khí trục vít của hãng Kobelco Model AG. Bên cạnh đó EBOOKBKMT cũng sẽ chia sẻ cho các bạn một số kinh nghiệm nhằm tiết kiệm nhất chi phí bảo trì.

1. Kiểm tra hàng ngày/tuần


  Người vận hành phải có trách nhiệm theo dõi hàng ngày như sau:
- Hàng này kiểm tra mức dầu tại vị trí thước thăm dầu.
- Hàng này kiểm tra rò rỉ ở bên trong máy nén khí (đường dầu và đường khí nén)
- Hàng này kiểm tra thông số làm việc của máy nén khí trên màn hình hiển thị.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của máy sấy khí, có nước ngưng xả ra trong quá trình hoạt động hay không, nhiệt độ đọng sương có nằm trong phạm vi cho phép.
- Hàng ngày xả nước ngưng ở các vị trí bình tích áp, bẫy tách nước ngưng,...
- Hàng tuần kiểm tra thời gian làm bảo trì lần kế tiếp.
- Hàng tuần kiểm tra và vệ sinh phin lọc khí và bên trong máy nén khí.
- Hàng tuần vệ sinh phòng đặt máy nén khí.
- Khoảng 3 tháng phải bơm mỡ định kỳ cho động cơ.

2. Bảo trì 3000h (6 tháng):

Thực chất nếu máy nén hoạt động liên tục 6 tháng tương ứng với hơn 4000h. Trong thực tế ta nên bảo trì theo số giờ hoạt động (Running Hours) trên máy là tốt nhất.
- Thay dầu. Cần chú ý nếu dầu sử dụng là Kobelco Genuine Screw Oil thì thời hạn thay dầu là 3000h nhưng nếu dầu sử dụng là Kobelco Extra Oil thì phải đến 6000h mới thay dầu. Các bạn chú ý nhé vì dầu máy nén khí không rẻ đâu. Mình đang sử dụng một loại dầu gốc tổng hợp mà giá hơn 11tr/ 1 can 20 lít :)




M_tả

M_tả

Các sai lầm hay mắc phải khi bảo trì, sửa chữa hệ thống thủy lực và giải pháp đề phòng tránh chúng

Những chia sẻ trong bài viết này có thể sẽ giúp cho bạn tiết kiệm được chi phí khi vận hành và bảo trì hệ thống thủy lực của mình hay tiết kiệm cho nhà máy.

Khiến cho hệ thống thủy lực bị quá nhiệt


Không có nhiều thiết bị có thể tiếp tục hoạt động khi động cơ bị quá nhiệt. Thật không may khi điều tương tự xảy ra với một hệ thống thủy lực có nhiệt độ làm việc ngày một tăng. Và cũng như động cơ đây là con đường nhanh nhất dẫn đến phá hủy các bộ phận của hệ thống thủy lực như các roăng làm kín, đường ống thủy lực và làm tăng nhiệt độ của dầu khiến dầu càng nhanh bị oxy hóa.Nhưng làm thế nào để tránh cho hệ thống thủy lực không bị quá nhiệt? Phần lớn nó phụ thuộc vào độ nhớt và chỉ số độ nhớt, nghĩa là sự thay đổi của độ nhớt theo nhiệt độ của dầu thủy lực, và chủng loại các thiết bị thủy lực trong hệ thống.

Những chia sẻ trong bài viết này có thể sẽ giúp cho bạn tiết kiệm được chi phí khi vận hành và bảo trì hệ thống thủy lực của mình hay tiết kiệm cho nhà máy.

Khiến cho hệ thống thủy lực bị quá nhiệt


Không có nhiều thiết bị có thể tiếp tục hoạt động khi động cơ bị quá nhiệt. Thật không may khi điều tương tự xảy ra với một hệ thống thủy lực có nhiệt độ làm việc ngày một tăng. Và cũng như động cơ đây là con đường nhanh nhất dẫn đến phá hủy các bộ phận của hệ thống thủy lực như các roăng làm kín, đường ống thủy lực và làm tăng nhiệt độ của dầu khiến dầu càng nhanh bị oxy hóa.Nhưng làm thế nào để tránh cho hệ thống thủy lực không bị quá nhiệt? Phần lớn nó phụ thuộc vào độ nhớt và chỉ số độ nhớt, nghĩa là sự thay đổi của độ nhớt theo nhiệt độ của dầu thủy lực, và chủng loại các thiết bị thủy lực trong hệ thống.




M_tả

M_tả

GÓC KỸ THUẬT - Những sự cố thường gặp và cách xử lý sự cố tuabin hơi nước


1. Áp lực hơi mới không đạt yêu cầu

Áp lực hơi mới và hơi tái nhiệt không bình thường

Nguyên nhân:

- Hệ thống điều khiển nhiệt độ lỗi;
- Tải khối thay đổi đột ngột;
- Lò cháy dao động.
Dấu hiệu nhận biết sự cố:
- Áp suất hơi mới và hơi tái nhiệt, áp suất trên đồ thị vượt quá giá trị quy đinh;
- Có tín hiệu báo động.


1. Áp lực hơi mới không đạt yêu cầu

Áp lực hơi mới và hơi tái nhiệt không bình thường

Nguyên nhân:

- Hệ thống điều khiển nhiệt độ lỗi;
- Tải khối thay đổi đột ngột;
- Lò cháy dao động.
Dấu hiệu nhận biết sự cố:
- Áp suất hơi mới và hơi tái nhiệt, áp suất trên đồ thị vượt quá giá trị quy đinh;
- Có tín hiệu báo động.




M_tả

M_tả

Kết quả tìm kiếm về Dầu bôi trơn