Video

SÁCH - Giáo trình Công nghệ protein – enzyme (Nguyễn Xuân Cảnh)




Được xác định là một trong những ngành khoa học mũi nhọn của thế kỷ XXI, công nghệ sinh học đã có bước phát triển vượt bậc với nhiều thành tựu khác nhau đã và đang được ứng dụng vào cuộc sống. Có nhiều định hướng nghiên cứu trong khoa học công nghệ sinh học, tuy nhiên các định hướng xoay quanh công nghệ DNA và protein luôn được đặt ở vị trí trung tâm. Các kiến thức liên quan đến vấn đề này vô cùng phong phú với nhiều khía cạnh khác nhau.




Được xác định là một trong những ngành khoa học mũi nhọn của thế kỷ XXI, công nghệ sinh học đã có bước phát triển vượt bậc với nhiều thành tựu khác nhau đã và đang được ứng dụng vào cuộc sống. Có nhiều định hướng nghiên cứu trong khoa học công nghệ sinh học, tuy nhiên các định hướng xoay quanh công nghệ DNA và protein luôn được đặt ở vị trí trung tâm. Các kiến thức liên quan đến vấn đề này vô cùng phong phú với nhiều khía cạnh khác nhau.




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

BỘ SÁCH - SỔ TAY GIÁO TRÌNH MEP THỰC CHIẾN - 7 TẬP (MR NGHĨA MEP)




BỘ SÁCH - SỔ TAY GIÁO TRÌNH MEP THỰC CHIẾN - 7 TẬP (MR NGHĨA MEP)


Tập 1. Quản lý dự án 

Quy trình làm việc & Điều hành

Quản lý dự án MEP thực chiến




BỘ SÁCH - SỔ TAY GIÁO TRÌNH MEP THỰC CHIẾN - 7 TẬP (MR NGHĨA MEP)


Tập 1. Quản lý dự án 

Quy trình làm việc & Điều hành

Quản lý dự án MEP thực chiến




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Tự động hóa PLC S7-1500 với TIA Portal (Trần Văn Hiếu) Full




TRÁI TIM LẬP TRÌNH TRÁI TIM.


Bộ sách “Thiết kế  hệ  thống tự động hóa với TIA Portal”  bao gồm các tập sách:

- Tập 1: Tự động hóa PLC S7 – 300 với TIA Portal (xuất bản năm 2014, tái bản năm 2016 và năm 2019).
- Tập 2: Tự động hóa PLC S7 – 1200 với TIA Portal (xuất  bản năm 2015 và tái bản năm 2019, 2021).
- Tập 3: Thiết kế hệ thống giám sát điều khiển với TIA Portal (xuất bản năm 2017 và tái bản năm 2019).
- Tập 4: Thiết kế mạng truyền thông công nghiệp với TIA Portal (xuất bản năm 2018).
- Tập 5: Tự động hóa PLC S7-1500 với TIA Portal (xuất bản năm 2022)




TRÁI TIM LẬP TRÌNH TRÁI TIM.


Bộ sách “Thiết kế  hệ  thống tự động hóa với TIA Portal”  bao gồm các tập sách:

- Tập 1: Tự động hóa PLC S7 – 300 với TIA Portal (xuất bản năm 2014, tái bản năm 2016 và năm 2019).
- Tập 2: Tự động hóa PLC S7 – 1200 với TIA Portal (xuất  bản năm 2015 và tái bản năm 2019, 2021).
- Tập 3: Thiết kế hệ thống giám sát điều khiển với TIA Portal (xuất bản năm 2017 và tái bản năm 2019).
- Tập 4: Thiết kế mạng truyền thông công nghiệp với TIA Portal (xuất bản năm 2018).
- Tập 5: Tự động hóa PLC S7-1500 với TIA Portal (xuất bản năm 2022)




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Thiết kế chế tạo máy cán thép và các thiết bị trong nhà máy cán thép (Đỗ Hữu Nhơn) Full





Cán thép và những kim loại khác là gia công kim loại bằng áp lực, còn gọi là gia công không phoi. Khác với gia công có phoi như cắt gọt kim loại bằng các máy tiện, phay, bào, xọc. Gia công áp lực là dùng một lực rất mạnh tác dụng vào kim loại bắt nó biến dạng theo hình dạng và tiết diện mà con người mong muốn. Muốn làm được điều đó thì phải có máy kim loại, đặc biệt là máy cán thép. Sản lượng thép là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá nền kinh tế của một quốc gia có mạnh hay không.





Cán thép và những kim loại khác là gia công kim loại bằng áp lực, còn gọi là gia công không phoi. Khác với gia công có phoi như cắt gọt kim loại bằng các máy tiện, phay, bào, xọc. Gia công áp lực là dùng một lực rất mạnh tác dụng vào kim loại bắt nó biến dạng theo hình dạng và tiết diện mà con người mong muốn. Muốn làm được điều đó thì phải có máy kim loại, đặc biệt là máy cán thép. Sản lượng thép là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá nền kinh tế của một quốc gia có mạnh hay không.




M_tả

M_tả

SÁCH - Điện quang can thiệp (Giáo trình sau đại học) (Vũ Đăng Lưu)




NỘI DUNG:


Chương 1. Nguyên lý và kỹ thuật cơ bản

Chương 2. Can thiệp mạch thần kinh

Chương 3. Can thiệp nội mạch trong ung bướu

Chương 4. Can thiệp qua da trong ung bướu

Chương 5. Can thiệp mạch máu tạng và ngoại biên

Chương 6. Can thiệp qua da




NỘI DUNG:


Chương 1. Nguyên lý và kỹ thuật cơ bản

Chương 2. Can thiệp mạch thần kinh

Chương 3. Can thiệp nội mạch trong ung bướu

Chương 4. Can thiệp qua da trong ung bướu

Chương 5. Can thiệp mạch máu tạng và ngoại biên

Chương 6. Can thiệp qua da




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 10821:2015 CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10821:2015

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN

Ground coffee - Determination of fineness

Lời nói đầu

TCVN 10821:2015 thay thế Điều 2 của TCVN 5252:1990;

TCVN 10821:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN

Ground coffee - Determination of fineness

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ mịn của cà phê bột.

2. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:

2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 g.

2.2. Rây, cỡ lỗ 0,56 mm và 0,25 mm, lỗ tròn hoặc vuông.

3. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

4. Cách tiến hành

Lắp rây (2.2) theo thứ tự rây lỗ nhỏ ở dưới, rây lỗ lớn ở trên, trên cùng là nắp đậy rây, dưới cùng là đáy rây.

Dùng cân (2.1) cân 100 g mẫu thử cho vào rây, lắc tròn trong 2 min sau đó vỗ nhẹ vào thành rây. Cân phần cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm và phần cà phê bột trên rây cỡ lỗ 0,25 mm.

CHÚ THÍCH Phần cà phê bột vẫn còn ở lỗ rây được tính theo loại trên rây.

5. Tính kết quả

Tỷ lệ cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm, X1, tính bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng Công thức (1):


...                                       (1)

Tỷ lệ cà phê bột giữ lại trên rây cỡ lỗ 0,25 mm, X2, tính bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng Công thức (2):


...                                       (2)


Trong đó:

a    là khối lượng cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm, tính bằng gam (g);

b    là khối lượng cà phê bột giữ lại trên rây cỡ lỗ 0,25 mm, tính bằng gam (g);

m   là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).

Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai phép xác định song song với sai số không lớn hơn 0,5 %.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau đây:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.




TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)


TCVN 10821:2015: Còn hiệu lực









TCVN 10821:2015 (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


TCVN 10821:2015 (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10821:2015

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN

Ground coffee - Determination of fineness

Lời nói đầu

TCVN 10821:2015 thay thế Điều 2 của TCVN 5252:1990;

TCVN 10821:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN

Ground coffee - Determination of fineness

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ mịn của cà phê bột.

2. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:

2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 g.

2.2. Rây, cỡ lỗ 0,56 mm và 0,25 mm, lỗ tròn hoặc vuông.

3. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

4. Cách tiến hành

Lắp rây (2.2) theo thứ tự rây lỗ nhỏ ở dưới, rây lỗ lớn ở trên, trên cùng là nắp đậy rây, dưới cùng là đáy rây.

Dùng cân (2.1) cân 100 g mẫu thử cho vào rây, lắc tròn trong 2 min sau đó vỗ nhẹ vào thành rây. Cân phần cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm và phần cà phê bột trên rây cỡ lỗ 0,25 mm.

CHÚ THÍCH Phần cà phê bột vẫn còn ở lỗ rây được tính theo loại trên rây.

5. Tính kết quả

Tỷ lệ cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm, X1, tính bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng Công thức (1):


...                                       (1)

Tỷ lệ cà phê bột giữ lại trên rây cỡ lỗ 0,25 mm, X2, tính bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng Công thức (2):


...                                       (2)


Trong đó:

a    là khối lượng cà phê bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm, tính bằng gam (g);

b    là khối lượng cà phê bột giữ lại trên rây cỡ lỗ 0,25 mm, tính bằng gam (g);

m   là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).

Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai phép xác định song song với sai số không lớn hơn 0,5 %.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau đây:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.




TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)


TCVN 10821:2015: Còn hiệu lực









TCVN 10821:2015 (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


TCVN 10821:2015 (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD




M_tả

M_tả

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9723:2013 ISO 20481:2008 CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9723:2013

ISO 20481:2008

CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN

Coffee and coffee products – Determination of the caffeine content using high performance liquid chromatography (HPLC) – Reference method

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9723:2013

ISO 20481:2008

CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN

Coffee and coffee products – Determination of the caffeine content using high performance liquid chromatography (HPLC) – Reference method




M_tả

M_tả

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7087:2013 CODEX STAN 1-1985, SỬA ĐỔI 2010 GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN (FULL VIỆT - ANH)

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7087:2013

CODEX STAN 1-1985, SỬA ĐỔI 2010

GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN

Labelling of prepackaged foods

Lời nói đầu

TCVN 7087:2013 thay thế TCVN 7087:2008;

TCVN 7087:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 1-1985, sửa đổi bổ sung năm 2010;

 



TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7087:2013

CODEX STAN 1-1985, SỬA ĐỔI 2010

GHI NHÃN THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN

Labelling of prepackaged foods

Lời nói đầu

TCVN 7087:2013 thay thế TCVN 7087:2008;

TCVN 7087:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 1-1985, sửa đổi bổ sung năm 2010;




M_tả

M_tả

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7035:2002 CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ HAO HỤT KHỐI LƯỢNG Ở 103oC (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)

 



TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7035:2002

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ HAO HỤT KHỐI LƯỢNG Ở 1030C (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)
Roasted ground coffee - Determination of moisture content - Method by determination of loss in mass at 1030C (Routine method)

Lời nói đầu

TCVN 7035 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 11294 : 1994;

TCVN 7035 : 2002 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành.

 



TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7035:2002

CÀ PHÊ BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ HAO HỤT KHỐI LƯỢNG Ở 1030C (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)
Roasted ground coffee - Determination of moisture content - Method by determination of loss in mass at 1030C (Routine method)

Lời nói đầu

TCVN 7035 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 11294 : 1994;

TCVN 7035 : 2002 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành.




M_tả

M_tả

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5253:1990 CÀ PHÊ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO Coffee




TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5253:1990

CÀ PHÊ

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO

Coffee

Determination of ash content

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit clohyđric.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cà phê nguyên liệu và chế biến.

1. KHÁI NIỆM

1.1. Tro tổng số là phần vật chất của mẫu còn lại sau khi nung.

1.2. Tro không tan trong axit clohyđric là phần tro còn lại sau khi đã hoà tan tro tổng số bằng axit clohyđric 10% đun nóng và nung trong lò nung.

2. LẤY MẪU THỬ THEO TCVN 1278-86 VÀ TCVN 5252-90

3. DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT

-       Chén nung bằng sứ có đường kính miệng trên là 5-6cm cao hơn 2cm

-       Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ, có nhiệt độ từ 500 đến 10000C.

-       Ống đong 10ml

-       Giấy lọc mịn không tro

-       Bình hút ẩm

-       Tủ sấy

-       Bếp điện có lưới amiăng

-       Cân phân tích có độ chính xác 0,1mg

-       Axit clohyđric, nồng độ 10%

-       Bạc nitrat

-       Nước cất

-       Phễu thuỷ tinh

4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO TỔNG SỐ

4.1. Nguyên tắc

Đốt và nung mẫu thử, sau đó xác định phần còn lại.

4.2. Tiến hành thử

Cân 5g cà phê mẫu cho vào chén sứ đã biết khối lượng. Dàn đều mẫu trên đáy chén và đốt nhẹ trên bếp điện cho đến khi mẫu cháy hết. Chuyển chén sứ vào đốt trong lò nung ở nhiệt độ 550 đến 6000C trong 2 giờ 30 phút, đến khi mẫu được tro hoá hoàn toàn, có màu trắng hoặc màu trắng xám hoặc màu xám. Làm nguội chén sứ trong bình hút ẩm khoảng 40 phút và đem cân.

Làm lặp lại quá trình nung mẫu cho đến khi khối lượng không đổi.

4.3. Tính toán kết quả:

Hàm lượng tro tổng số của mẫu (X) tính bằng phần trăm theo công thức:


...


Trong đó:

A- Khối lượng mẫu dùng để phân tích, tính bằng g

B- Khối lượng tro lấy được, tính bằng g

b- Độ ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %

Làm hai mẫu song song, kết quả cuối dùng là trung bình cộng của hai lần xác định, sai số của phép không quá 0,2%.

5. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYĐRIC

5.1. Nguyên tắc

Đốt và nung mẫu thử, hoà tan tro bằng axit clohyđric nóng, lọc và nung, xác định phần còn lại.

5.2. Tiến hành thử

Cho vào chén sứ có đựng tro thu được theo mục 4.2 của tiêu chuẩn này từ 15 đến 20ml axit clohyđric 10%, đun nhẹ trên bếp điện có lưới amiăng cho đến sôi. Sau đó lọc qua giấy lọc không có tro. Cân trên giấy lọc được rửa bằng nước cất đun sôi đến khi nước lọc được không tạo nên vẩn đục khi cho tác dụng với bạc nitrat.

Giấy lọc và cặn cho vào chén sứ đã nung sẵn để nguội và đã cân. Sấy khô rồi nung trong 30 phút ở 9000C. Làm nguội chén trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng và cân lại. Phần còn lại sau khi nung là hàm lượng tro không tan.

5.3 Tính toán kết quả

Hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric (Y), tính bằng phần trăm theo công thức:

...

Trong đó:

Bk - Khối lượng tro không tan nhận được, tính bằng g

A  - Khối lượng mẫu dùng để phân tích, tính bằng g

b  - Độ  ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %

Làm hai mẫu song song. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần xác định. Cho phép sai số không quá 0,01%. 



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)


TCVN 5253:1990: Còn hiệu lực









TCVN 5253:1990 (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2




TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5253:1990

CÀ PHÊ

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO

Coffee

Determination of ash content

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit clohyđric.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cà phê nguyên liệu và chế biến.

1. KHÁI NIỆM

1.1. Tro tổng số là phần vật chất của mẫu còn lại sau khi nung.

1.2. Tro không tan trong axit clohyđric là phần tro còn lại sau khi đã hoà tan tro tổng số bằng axit clohyđric 10% đun nóng và nung trong lò nung.

2. LẤY MẪU THỬ THEO TCVN 1278-86 VÀ TCVN 5252-90

3. DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT

-       Chén nung bằng sứ có đường kính miệng trên là 5-6cm cao hơn 2cm

-       Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ, có nhiệt độ từ 500 đến 10000C.

-       Ống đong 10ml

-       Giấy lọc mịn không tro

-       Bình hút ẩm

-       Tủ sấy

-       Bếp điện có lưới amiăng

-       Cân phân tích có độ chính xác 0,1mg

-       Axit clohyđric, nồng độ 10%

-       Bạc nitrat

-       Nước cất

-       Phễu thuỷ tinh

4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO TỔNG SỐ

4.1. Nguyên tắc

Đốt và nung mẫu thử, sau đó xác định phần còn lại.

4.2. Tiến hành thử

Cân 5g cà phê mẫu cho vào chén sứ đã biết khối lượng. Dàn đều mẫu trên đáy chén và đốt nhẹ trên bếp điện cho đến khi mẫu cháy hết. Chuyển chén sứ vào đốt trong lò nung ở nhiệt độ 550 đến 6000C trong 2 giờ 30 phút, đến khi mẫu được tro hoá hoàn toàn, có màu trắng hoặc màu trắng xám hoặc màu xám. Làm nguội chén sứ trong bình hút ẩm khoảng 40 phút và đem cân.

Làm lặp lại quá trình nung mẫu cho đến khi khối lượng không đổi.

4.3. Tính toán kết quả:

Hàm lượng tro tổng số của mẫu (X) tính bằng phần trăm theo công thức:


...


Trong đó:

A- Khối lượng mẫu dùng để phân tích, tính bằng g

B- Khối lượng tro lấy được, tính bằng g

b- Độ ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %

Làm hai mẫu song song, kết quả cuối dùng là trung bình cộng của hai lần xác định, sai số của phép không quá 0,2%.

5. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYĐRIC

5.1. Nguyên tắc

Đốt và nung mẫu thử, hoà tan tro bằng axit clohyđric nóng, lọc và nung, xác định phần còn lại.

5.2. Tiến hành thử

Cho vào chén sứ có đựng tro thu được theo mục 4.2 của tiêu chuẩn này từ 15 đến 20ml axit clohyđric 10%, đun nhẹ trên bếp điện có lưới amiăng cho đến sôi. Sau đó lọc qua giấy lọc không có tro. Cân trên giấy lọc được rửa bằng nước cất đun sôi đến khi nước lọc được không tạo nên vẩn đục khi cho tác dụng với bạc nitrat.

Giấy lọc và cặn cho vào chén sứ đã nung sẵn để nguội và đã cân. Sấy khô rồi nung trong 30 phút ở 9000C. Làm nguội chén trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng và cân lại. Phần còn lại sau khi nung là hàm lượng tro không tan.

5.3 Tính toán kết quả

Hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric (Y), tính bằng phần trăm theo công thức:

...

Trong đó:

Bk - Khối lượng tro không tan nhận được, tính bằng g

A  - Khối lượng mẫu dùng để phân tích, tính bằng g

b  - Độ  ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %

Làm hai mẫu song song. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần xác định. Cho phép sai số không quá 0,01%. 



TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 5.8.2026)


TCVN 5253:1990: Còn hiệu lực









TCVN 5253:1990 (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2




M_tả

M_tả