1. Khái quát về acid sulfuric.
Trong hóa học, acid sulfuric được xem là hợp chất của anhydrit sunfuric với nước.Công thức hóa học SO3. H2O hoặc H2SO4 , khối lượng phân tử 98,08.
Trong kỹ thuật thfi hỗn hợp theo tỷ lệ bất kỳ của SO3 với H2O đều gọi là acid sulfuric. Nếu tỷ lệ SO3/H2O < 1 gọi là dung dịch acid sulfuric, tỷ lệ SO3/H2O > 1 gọi là dung dịch của SO3trong acid sulfuric hay oleum hoặc acid sulfuric bốc khói.
Thành phần của dung dịch acid sulfuric được đặc trưng bởi phần trăm khối lượng của H2SO4 , hoặc SO3.
Ví dụ: Acid sulfuric nồng độ 98% H2SO4hoặc 80% SO3.
Nồng độ của oleum tính bằng %SO3tự do (trên 100% H2SO4) hoặc %SO3 tổng.
Đôi khi còn tính bằng %H2SO4(lượng H2SO4 thu được khi thêm nước vào oleum).
Ví dụ: oleum nồng độ 20% SO3tự do hoặc 85,3% SO3tổng hay 04,5% H2SO4
1. Khái quát về acid sulfuric.
Trong hóa học, acid sulfuric được xem là hợp chất của anhydrit sunfuric với nước.Công thức hóa học SO3. H2O hoặc H2SO4 , khối lượng phân tử 98,08.
Trong kỹ thuật thfi hỗn hợp theo tỷ lệ bất kỳ của SO3 với H2O đều gọi là acid sulfuric. Nếu tỷ lệ SO3/H2O < 1 gọi là dung dịch acid sulfuric, tỷ lệ SO3/H2O > 1 gọi là dung dịch của SO3trong acid sulfuric hay oleum hoặc acid sulfuric bốc khói.
Thành phần của dung dịch acid sulfuric được đặc trưng bởi phần trăm khối lượng của H2SO4 , hoặc SO3.
Ví dụ: Acid sulfuric nồng độ 98% H2SO4hoặc 80% SO3.
Nồng độ của oleum tính bằng %SO3tự do (trên 100% H2SO4) hoặc %SO3 tổng.
Đôi khi còn tính bằng %H2SO4(lượng H2SO4 thu được khi thêm nước vào oleum).
Ví dụ: oleum nồng độ 20% SO3tự do hoặc 85,3% SO3tổng hay 04,5% H2SO4