Video

SÁCH - Bài tập Kỹ thuật điện cao áp (Hồ Văn Nhật Chương) Full




"Bài tập kỹ thuật điện cao áp" được biên soạn để phục vụ việc giảng dạy và học tập cho sinh viên ngành Hệ thống Điện và Kỹ thuật Điện; sẽ giúp ích cho sinh viên hiểu rõ hơn về môn học Kỹ thuật Điện Cao áp.

Cuốn sách được soạn theo các chương mục bám sát giáo trình môn học Kỹ thuật Điện Cao áp và gồm hai phần:
- Phần tóm tắt lý thuyết: tóm tắt sơ bộ về lý thuyết đã học và giới thiệu các công thức tính toán;
- Phần bài tập: giới thiệu các bài tập ứng dụng đã được giải và sau đó là các bài tập để sinh viên tự kiểm tra.




"Bài tập kỹ thuật điện cao áp" được biên soạn để phục vụ việc giảng dạy và học tập cho sinh viên ngành Hệ thống Điện và Kỹ thuật Điện; sẽ giúp ích cho sinh viên hiểu rõ hơn về môn học Kỹ thuật Điện Cao áp.

Cuốn sách được soạn theo các chương mục bám sát giáo trình môn học Kỹ thuật Điện Cao áp và gồm hai phần:
- Phần tóm tắt lý thuyết: tóm tắt sơ bộ về lý thuyết đã học và giới thiệu các công thức tính toán;
- Phần bài tập: giới thiệu các bài tập ứng dụng đã được giải và sau đó là các bài tập để sinh viên tự kiểm tra.

M_tả

M_tả

ISO 10322:2026 Ophthalmic optics — Semi-finished blanks



ISO 10322:2026 Quang học nhãn khoa — Phôi bán thành phẩm


ISO/FDIS 10322:2026 is an international standard published by the International Organization for Standardization (ISO) under the technical committee ISO/TC 172/SC 7, focusing on ophthalmic optics. This standard specifies the optical and geometrical requirements for all semi-finished spectacle lens blanks used in the production of single-vision, multifocal, and power-variation lenses. The standard aims to unify quality criteria, provide consistent testing methods, and ensure reliable performance of semi-finished lens blanks.


Key aspects include definitions of tolerances for surface power, cylindrical power, and geometrical dimensions such as actual and usable sizes. It harmonizes classifications by the type of finished surface rather than intended use and aligns lens measurements with reference wavelengths to ensure precision.



ISO 10322:2026 Quang học nhãn khoa — Phôi bán thành phẩm


ISO/FDIS 10322:2026 is an international standard published by the International Organization for Standardization (ISO) under the technical committee ISO/TC 172/SC 7, focusing on ophthalmic optics. This standard specifies the optical and geometrical requirements for all semi-finished spectacle lens blanks used in the production of single-vision, multifocal, and power-variation lenses. The standard aims to unify quality criteria, provide consistent testing methods, and ensure reliable performance of semi-finished lens blanks.


Key aspects include definitions of tolerances for surface power, cylindrical power, and geometrical dimensions such as actual and usable sizes. It harmonizes classifications by the type of finished surface rather than intended use and aligns lens measurements with reference wavelengths to ensure precision.

M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Điều chỉnh tự động truyền động điện (Bùi Quốc Khánh & Các TG) Full





Sách Điều chỉnh tự động truyền động điện là phần tiếp theo của giáo trình Truyền động điện do tập thể cán bộ giảng dạy trong khoa Tự động hóa Xí nghiệp công nghiệp Trường đại học Bách khoa Hà Nội tham gia biên soạn, đã được hội đồng xét duyệt giáo trình của trường thông qua.


MỤC LỤC


Chương 1: Những nguyên tắc cơ bản khi xây dựng hệ điều chỉnh tự động truyền động điện
Chương 2: Các phần tử tự động trong hệ điều chỉnh tự động truyền động điện
Chương 3: Các bộ biến đổi bán dẫn công suất trong truyền động điện
Chương 4: Điều chỉnh tự động hệ thống truyền động động cơ một chiều





Sách Điều chỉnh tự động truyền động điện là phần tiếp theo của giáo trình Truyền động điện do tập thể cán bộ giảng dạy trong khoa Tự động hóa Xí nghiệp công nghiệp Trường đại học Bách khoa Hà Nội tham gia biên soạn, đã được hội đồng xét duyệt giáo trình của trường thông qua.


MỤC LỤC


Chương 1: Những nguyên tắc cơ bản khi xây dựng hệ điều chỉnh tự động truyền động điện
Chương 2: Các phần tử tự động trong hệ điều chỉnh tự động truyền động điện
Chương 3: Các bộ biến đổi bán dẫn công suất trong truyền động điện
Chương 4: Điều chỉnh tự động hệ thống truyền động động cơ một chiều

M_tả

M_tả

Đề thi toán ôn vào 10 chương trình mới tỉnh Hưng Yên năm học 2025-2026

M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Giáo trình Điều hòa không khí (Võ Chí Chính) Fulla





NỘI DUNG:


Chương 1: Những kiến thức cơ bản về không khí ẩm
Chương 2: Ảnh hưởng của môi trường không khí và chọn thông số tính toán các hệ thống điều hòa không khí
Chương 3: Tính cân bằng nhiệt và cân bằng ẩm
Chương 4: Xử lý nhiệt ẩm không khí
Chương 5: Thành lập và tính toán các sơ đồ điều hòa không khí
Chương 6: Hệ thống điều hòa không khí kiểu khô
Chương 7: Hệ thống điều hòa không khí kiểu ướt
Chương 8: Tuần hoàn không khí trong phòng
Chương 9: Hệ thống vận chuyển không khí





NỘI DUNG:


Chương 1: Những kiến thức cơ bản về không khí ẩm
Chương 2: Ảnh hưởng của môi trường không khí và chọn thông số tính toán các hệ thống điều hòa không khí
Chương 3: Tính cân bằng nhiệt và cân bằng ẩm
Chương 4: Xử lý nhiệt ẩm không khí
Chương 5: Thành lập và tính toán các sơ đồ điều hòa không khí
Chương 6: Hệ thống điều hòa không khí kiểu khô
Chương 7: Hệ thống điều hòa không khí kiểu ướt
Chương 8: Tuần hoàn không khí trong phòng
Chương 9: Hệ thống vận chuyển không khí

M_tả

M_tả

SÁCH - Xe chuyên dụng (Nguyễn Tiến Dũng & Các TG) Full


Cuốn sách Kỹ thuật ô tô chuyên dụng cung cấp các kiến thức cơ bản về ô tô chuyên dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và trình bày vấn đề kỹ thuật của một số loại xe chuyên dụng trong đời sống. Đây là tài liệu học tập, tham khảo dành cho sinh viên và giảng viên ngành Cơ khí - Chế tạo máy.


Cuốn sách Kỹ thuật ô tô chuyên dụng cung cấp các kiến thức cơ bản về ô tô chuyên dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và trình bày vấn đề kỹ thuật của một số loại xe chuyên dụng trong đời sống. Đây là tài liệu học tập, tham khảo dành cho sinh viên và giảng viên ngành Cơ khí - Chế tạo máy.

M_tả

M_tả

SÁCH - Bảo vệ các hệ thống điện (Trần Đình Long) Full




- Phần 1: giới thiệu những vấn đề chung về bảo vệ các hệ thống điện, trong đó tóm tắt phương pháp tính toán các chế độ hư hỏng và làm việc không bình thường của hệ thống, mô tả nguyên lý làm việc và chức năng các phần tử chính trong sơ đồ bảo vệ, nguyên lý đo lường và phát hiện hư hỏng trong hệ thống điện.
- Phần 2: xem xét việc bảo vệ các phần tử chính trong hệ thống điện bao gồm: máy phát điện đồng bộ, máy biến áp và máy biến áp tự ngẫu, bộ máy phát điện - máy biến áp...
- Phần 3: giới thiệu việc sử dụng kỹ thuật số trong bảo vệ và điều khiển hệ thống điện, trong đó xem xét vấn đề chuyển đổi tương tự - số các đại lượng đầu vào, lọc tín hiệu và các thuật toán bảo vệ số.




- Phần 1: giới thiệu những vấn đề chung về bảo vệ các hệ thống điện, trong đó tóm tắt phương pháp tính toán các chế độ hư hỏng và làm việc không bình thường của hệ thống, mô tả nguyên lý làm việc và chức năng các phần tử chính trong sơ đồ bảo vệ, nguyên lý đo lường và phát hiện hư hỏng trong hệ thống điện.
- Phần 2: xem xét việc bảo vệ các phần tử chính trong hệ thống điện bao gồm: máy phát điện đồng bộ, máy biến áp và máy biến áp tự ngẫu, bộ máy phát điện - máy biến áp...
- Phần 3: giới thiệu việc sử dụng kỹ thuật số trong bảo vệ và điều khiển hệ thống điện, trong đó xem xét vấn đề chuyển đổi tương tự - số các đại lượng đầu vào, lọc tín hiệu và các thuật toán bảo vệ số.

M_tả

M_tả

SÁCH - THIẾT KẾ MÁY VÀ CHI TIẾT MÁY (Nguyễn Hữu Lộc) Full



THIẾT KẾ MÁY VÀ CHI TIẾT MÁY được biên soạn theo đề cương môn học Đồ án Thiết kế cho sinh viên Khoa Cơ khí Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. Nội dung bao gồm 18 chương và các phụ lục gồm bảng tra số liệu và các chi tiết và cụm chi tiết tiêu chuẩn.

 Cùng với tài liệu này chúng tôi đã xuất bản các cuốn sách Giáo trình Cơ sở thiết kế máy, Bài tập chi tiết máy và Sơ đồ và tập bản vẽ Chi tiết máy… nhằm giúp sinh viên nắm rõ hơn nội dung thiết kế máy và chi tiết máy. Các tài liệu này sử dụng cho sinh viên thực hiện Đồ án Thiết kế, Cơ sở thiết kế máy hoặc Chi tiết máy… trong các trường đại học, cao đẳng... Ngoài ra còn làm tài liệu tham khảo cho các Kỹ sư khi thực hiện công việc thiết kế. 



THIẾT KẾ MÁY VÀ CHI TIẾT MÁY được biên soạn theo đề cương môn học Đồ án Thiết kế cho sinh viên Khoa Cơ khí Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. Nội dung bao gồm 18 chương và các phụ lục gồm bảng tra số liệu và các chi tiết và cụm chi tiết tiêu chuẩn.

 Cùng với tài liệu này chúng tôi đã xuất bản các cuốn sách Giáo trình Cơ sở thiết kế máy, Bài tập chi tiết máy và Sơ đồ và tập bản vẽ Chi tiết máy… nhằm giúp sinh viên nắm rõ hơn nội dung thiết kế máy và chi tiết máy. Các tài liệu này sử dụng cho sinh viên thực hiện Đồ án Thiết kế, Cơ sở thiết kế máy hoặc Chi tiết máy… trong các trường đại học, cao đẳng... Ngoài ra còn làm tài liệu tham khảo cho các Kỹ sư khi thực hiện công việc thiết kế. 

M_tả

M_tả

SÁCH - Đồ thị môn kỹ thuật nhiệt (Hà Mạnh Thư) Full



Tập tài liệu này được biên soạn phục vụ cho mục đích học tập, tra cứu môn học Kỹ thuật Nhiệt của sinh viên Viện Khoa học & Công nghệ Nhiệt lạnh, Đại học Bách khoa Hà Nội.



Tập tài liệu này được biên soạn phục vụ cho mục đích học tập, tra cứu môn học Kỹ thuật Nhiệt của sinh viên Viện Khoa học & Công nghệ Nhiệt lạnh, Đại học Bách khoa Hà Nội.

M_tả

M_tả

Timing of cesarean delivery in women with ≥2 previous cesarean deliveries



Background

The rate of cesarean delivery is continuously increasing with the leading indication being a previous cesarean delivery. For women with 1 previous cesarean delivery, it is generally agreed that the optimal timing of delivery by elective cesarean delivery is during the 39th week of gestation, whereas for women with ≥2 previous cesarean deliveries, the optimal delivery time remains debatable.

Objective

To assess the maternal and neonatal risks associated with elective delivery at different gestational ages ranging from 37 0/7 to 39 6/7 weeks’ gestation and to compare it with expectant management among women with at least 2 previous cesarean deliveries.

Study Design

This was a retrospective, population-based cohort study of all women with at least 2 previous cesarean deliveries who delivered after 36 6/7 weeks of gestation in Ontario, Canada, between April 2012 and March 2019. Women with multifetal pregnancies or major fetal anomalies were excluded. For each completed gestational week, outcomes of women who had an elective repeat cesarean delivery at that week solely because of 2 previous cesarean deliveries were compared with the outcomes of those who were managed expectantly and delivered at a later gestational age. The primary outcome was a composite of maternal outcomes including mortality and severe maternal morbidity. Secondary outcomes were adverse neonatal outcomes.



Background

The rate of cesarean delivery is continuously increasing with the leading indication being a previous cesarean delivery. For women with 1 previous cesarean delivery, it is generally agreed that the optimal timing of delivery by elective cesarean delivery is during the 39th week of gestation, whereas for women with ≥2 previous cesarean deliveries, the optimal delivery time remains debatable.

Objective

To assess the maternal and neonatal risks associated with elective delivery at different gestational ages ranging from 37 0/7 to 39 6/7 weeks’ gestation and to compare it with expectant management among women with at least 2 previous cesarean deliveries.

Study Design

This was a retrospective, population-based cohort study of all women with at least 2 previous cesarean deliveries who delivered after 36 6/7 weeks of gestation in Ontario, Canada, between April 2012 and March 2019. Women with multifetal pregnancies or major fetal anomalies were excluded. For each completed gestational week, outcomes of women who had an elective repeat cesarean delivery at that week solely because of 2 previous cesarean deliveries were compared with the outcomes of those who were managed expectantly and delivered at a later gestational age. The primary outcome was a composite of maternal outcomes including mortality and severe maternal morbidity. Secondary outcomes were adverse neonatal outcomes.

M_tả

M_tả