|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 105/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN
PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công
an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ bao gồm:
1. Khoản 7, khoản 8 Điều 2 về danh mục cơ
sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy, danh mục cơ sở có nguy hiểm về
cháy, nổ.
2. Điều 7 về nội dung quản lý nhà nước về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các cấp trong thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
3. Khoản 10 Điều 8 về ban hành nội quy
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
4. Khoản 6 Điều 10 về nội dung, thời gian
thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ.
5. Khoản 4 Điều 11 về nội dung, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.
6. Khoản 5 Điều 15 về yêu cầu phòng cháy,
chữa cháy khi lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Khoản 4 Điều 17 về việc thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công
trình, phương tiện giao thông; việc điều chỉnh thiết kế, thay đổi công năng, cải
tạo; danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy; nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy.
8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công,
nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa
cháy trong quá trình thi công; nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; trách nhiệm phối hợp kiểm tra
công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
9. Khoản 5 Điều 20 về lộ trình phải trang
bị bình chữa cháy, thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ
liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.
10. Điểm c khoản 1 Điều 23 về lộ trình
trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; lộ trình khai
báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
11. Khoản 8 Điều 25 về việc Bộ Quốc phòng
phối hợp với Bộ Công an tổ chức chữa cháy đối với công trình lưỡng dụng thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
12. Khoản 6 Điều 26 về thủ tục huy động lực
lượng, người, phương tiện, tài sản để chữa cháy; việc huy động lực lượng, người,
phương tiện, tài sản của Quân đội để tham gia chữa cháy.
13. Khoản 4 Điều 27 về trách nhiệm đầu
tư, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy; đầu tư, quản lý các điểm, bến
để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy.
14. Khoản 6 Điều 35 về thủ tục huy động lực
lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia cứu nạn, cứu hộ.
15. Khoản 4 Điều 37 về thành lập Đội
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ chuyên ngành; tổ chức, hoạt động và chế độ bảo đảm điều kiện hoạt động
đối với lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, lực lượng dân phòng.
16. Khoản 5 Điều 39 về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện.
17. Khoản 3 Điều 44 về việc cấp phép trước
khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; danh mục phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.
18. Khoản 5 Điều 45 về nội dung, thẩm quyền,
thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
chế độ, chính sách cho người tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
19. Khoản 4 Điều 46 về chế độ, chính sách
đối với người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không
thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; người được huy động,
người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết.
20. Khoản 3 Điều 48 về danh mục cơ sở phải
mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; mức trích nộp, chế độ quản lý, sử dụng nguồn
thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ.
21. Khoản 3 Điều 49 về đóng góp tự nguyện,
tài trợ bằng tiền, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước
ngoài cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc hỗ trợ từ Quỹ
phòng, chống thiên tai cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
22. Khoản 7 Điều 50 về ngân sách nhà nước
bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
23. Khoản 5 Điều 52 về hệ thống Cơ sở dữ
liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; việc cập
nhật, khai báo dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
24. Khoản 4 và điểm đ khoản 6 Điều 55 về
quy định chuyển tiếp về kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ; lộ trình xử lý cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và
không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm
đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành.
Điều
2. Phụ lục
Ban hành kèm theo Nghị định này các
phụ lục sau đây:
1. Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa
cháy.
2. Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.
3. Phụ lục
III: Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định.
4. Phụ lục
IV: Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu,
cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.
5. Phụ lục V:
Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy thuộc diện cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường.
6. Phụ lục
VI: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
7. Phụ lục
VII: Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
8. Phụ lục VIII: Các biểu mẫu.
Chương
II
PHÒNG CHÁY
Điều 3. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ
1. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ đối với cơ sở gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Quy định việc quản lý, sử dụng
điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ
cháy, nổ;
b) Quy định việc quản lý, sử dụng
phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Quy định nội dung cần thực hiện
khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố xảy ra.
2. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ đối với phương tiện giao thông gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Các nội dung quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Quy định việc bố trí, sắp xếp
hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện giao thông.
3. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương
tiện giao thông ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở, phương tiện
giao thông và được phổ biến, niêm yết ở vị trí dễ thấy.
Điều
4. Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài liệu sau:
a) Phiếu thông tin của
cơ sở theo Mẫu số PC01 kèm theo Nghị định
này;
b) Nội quy phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c)
Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy,
văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan
quản lý chuyên ngành đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế,
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
d) Quyết định thành
lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực
hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; thông báo kết
quả huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
đ) Phương án chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC06
kèm theo Nghị định này;
e) Sổ theo dõi
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Công an;
g) Biên bản tự kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu
số PC02 kèm theo Nghị định này;
h) Báo cáo kết quả
thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định này;
i) Giấy Chứng nhận
bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
k) Bản
vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy;
l) Thông báo kết
quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan Công an (nếu có);
m) Biên bản kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an,
cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở;
n) Biên bản vi phạm
hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, phục hồi hoạt
động của người có thẩm quyền, văn bản kiến nghị về phòng cháy, chữa cháy của Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực
tiếp quản lý cơ sở (nếu có);
o) Văn bản thể hiện
việc phân công người thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở (nếu
có).
2. Người đứng đầu
cơ sở lập, quản lý, cập nhật hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
của cơ sở gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan quản lý
chuyên ngành lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối
với cơ sở thuộc diện quản lý theo quy định sau:
a)
Cơ quan chuyên môn về xây dựng lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy định tại
các điểm h, k, m, n và điểm o khoản 1 Điều này;
b)
Cơ quan Công an lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối
với cơ sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, h, k,
l, m, n và điểm o khoản 1 Điều này, các tài liệu khác theo quy định về
công tác hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân;
c) Ủy ban nhân dân
cấp xã lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ
sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, h, k, l, m,
n và điểm o khoản 1 Điều này.
4.
Tài liệu có trong hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ
dưới dạng tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử hoặc kết hợp tài liệu giấy và tài
liệu điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Tài liệu quy định
tại các điểm g, h, i, l và điểm n khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05
năm kể từ năm lập, ban hành.
Điều 5. Yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy
khi lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy hoạch chung phải thể hiện định hướng phát triển trục
giao thông, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến thông tin viễn thông phục vụ phòng
cháy, chữa cháy và mạng lưới trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ.
Quy hoạch chung phải thể hiện các nội dung theo quy định tại khoản
2 Điều này đối với khu vực thuộc phạm vi quy hoạch chung nhưng không có yêu cầu
lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn.
2. Quy hoạch phân khu đô thị, khu chức năng được lập theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn phải thể hiện các nội dung
quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và vị trí ô đất, quy mô dự kiến bố trí các trụ
sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm bán kính phục
vụ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
3. Quy hoạch chi tiết đô thị, khu dân cư, cụm công nghiệp,
khu chức năng khác được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn phải bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được quy định tại
các điểm a, b và điểm c khoản 3 Điều 15 Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; diện
tích xây dựng của trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ phải bảo đảm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ
quan chuyên môn về xây dựng
1. Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và thuộc
Phụ lục III kèm theo Nghị
định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
trong báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ
sở và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được
tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và trả kết quả thẩm định
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Đối với công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình
được nộp đồng thời hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ
sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy của cơ quan Công an.
2. Nội dung thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy:
a) Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng
mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công
trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng
cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng
tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các
hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang
máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn;
d) Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình;
giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm
cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn
chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy;
đ) Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà,
gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy,
buồng thang bộ, khoang đệm;
e) Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì
nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo.
3. Nội dung về phòng cháy và chữa cháy
trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:
a) Nội dung về phòng cháy và chữa cháy được thể hiện trong
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm: danh mục tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán; bảng
tổng hợp kết quả tính toán các tiêu chí đánh giá về an toàn phòng cháy và chữa
cháy theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 16 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án dự kiến bậc chịu lửa;
phương án đề xuất giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; phương án đề xuất thoát
khói cho nhà, gian phòng và hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói; bản
vẽ thiết kế thể hiện các nội dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu
chủ yếu được sử dụng gồm tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ phương án tuyến
công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
công trình hoặc các bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành thể hiện kích thước, thông
số kỹ thuật của công trình, sơ đồ nguyên lý về hệ thống phòng cháy và chữa
cháy, các bản vẽ khác theo yêu cầu của công trình; thuyết minh về giải pháp thiết
kế đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu theo quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ;
b) Nội dung về phòng cháy và chữa cháy được thể hiện trong thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm:
danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng
trong việc tính toán; kết quả tính toán chi tiết, đầy đủ các cấu kiện, bộ phận
của công trình đảm bảo yêu cầu về ngăn cháy, chống cháy lan và bảng tính kèm
theo; bảng tổng hợp kết quả tính toán thể hiện tiêu chí đánh giá an toàn phòng
cháy và chữa cháy gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b,
c, d và điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
bản vẽ thiết kế xây dựng về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện được các nội
dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu được sử dụng, đảm bảo đủ điều
kiện để đánh giá đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Các trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi điều chỉnh thiết kế hoặc thay đổi
công năng, cải tạo trong quá trình sử dụng theo quy định tại khoản
2 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
a) Thay đổi vị trí, diện tích xây dựng của công trình làm giảm
khoảng cách phòng cháy, chữa cháy đến các đối tượng khác;
b) Giảm kích thước đường, bãi đỗ phục vụ chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ làm thay đổi khả năng tiếp cận của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
cơ giới đến công trình;
c) Giảm bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy;
d) Tăng số tầng; tăng diện tích xây dựng dẫn đến thay đổi yêu
cầu về giải pháp phân chia khoang cháy;
đ) Thay đổi loại, vị trí thang bộ thoát nạn; giảm số lượng lối
thoát nạn của tầng, khoang cháy, công trình;
e) Thay đổi phân khu các chức năng sử dụng chính bên trong
công trình;
g) Trang bị bổ sung hệ thống hút khói, hệ thống cung cấp
không khí bảo vệ chống khói; thay đổi phương án thoát khói.
5. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ được thực hiện trong quá trình kiểm tra công
tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình có thể nộp đồng thời hồ sơ
đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn
về xây dựng và hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan Công an. Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì, phối hợp với
cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo
quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
Điều 7. Thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ
quan đăng kiểm
1. Phương tiện giao
thông thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này
phải được cơ quan đăng kiểm thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy theo nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Việc thực hiện thẩm định thiết kế
và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích
hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện đăng kiểm và trả kết quả đăng kiểm theo quy
định của pháp luật về đăng kiểm.
Đối với phương tiện
giao thông thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị
định này, chủ phương tiện giao thông được nộp đồng thời hồ sơ đề nghị thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an và hồ sơ đề nghị
thẩm định thiết kế phương tiện giao thông của cơ quan đăng kiểm.
2.
Cơ quan đăng kiểm kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối
với các phương tiện giao thông đã được thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy theo nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trình tự, thủ tục, thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng
kiểm thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra và cấp Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về đăng
kiểm.
Chủ phương tiện
giao thông được nộp đồng thời hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an và hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm. Cơ
quan đăng kiểm chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11
Nghị định này.
Điều 8. Thẩm định thiết kế, nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu
công trình, chủ phương tiện giao thông
1. Người quyết định
đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình tự thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 17
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với dự án đầu tư xây dựng
công trình, công trình quy định tại Phụ lục III
kèm theo Nghị định này không thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn
về xây dựng. Kết quả thực hiện thẩm định nội dung quy định tại khoản
1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo Mẫu số PC13 kèm theo Nghị định này.
Trường hợp điều
chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, chủ sở hữu công
trình phải lập hồ sơ thiết kế điều chỉnh và tổ chức thẩm định thiết kế điều
chỉnh trước khi tiếp tục thi công. Kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy là căn cứ để chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình phê duyệt thiết kế xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy:
a) Nội dung, trình
tự tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy công trình xây dựng, phương
tiện giao thông của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao
thông thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đăng
kiểm;
b) Kết quả nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình xây dựng phải được thể hiện bằng
văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo Mẫu số PC18 kèm theo Nghị định này;
c) Hồ sơ nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại các điểm
a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Hồ sơ nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại các điểm
a, b và điểm c khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng kiểm;
đ) Hồ sơ nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại điểm
e và điểm g khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Văn bản thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm định
của cơ quan Công an; hồ sơ thiết kế điều chỉnh đã được phê duyệt của chủ đầu
tư, chủ sở hữu công trình (nếu có); văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
b) Giấy chứng nhận
kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (nếu có);
c) Biên bản nghiệm
thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống
điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
d) Bản vẽ hoàn công
hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
đ) Tài liệu, quy
trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa
cháy và các hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của công trình,
phương tiện giao thông.
Điều 9. Thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy của cơ quan Công an
1. Công trình,
phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III
kèm theo Nghị định này phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của
cơ quan Công an, trừ công trình tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng,
công trình thuộc dự án thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp
luật về đầu tư, công trình thuộc các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục
đích quân sự, lưỡng dụng và phương tiện giao thông được các cơ sở quốc phòng
chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự.
2. Nội dung thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an thực hiện theo quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ bao gồm việc trang bị, bố trí, lắp đặt theo quy định của
pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:
a) Hệ thống báo
cháy; thiết bị báo cháy độc lập;
b) Hệ thống chữa
cháy; bình chữa cháy; phương tiện chữa cháy cơ giới;
c) Phương tiện
chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn; hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát
nạn;
d) Phương tiện,
dụng cụ phá dỡ thô sơ; mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly;
đ) Hệ thống điện
phục vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm: thiết bị bảo vệ và nguồn điện cấp cho
hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống hút khói, hệ thống cung cấp không
khí bảo vệ chống khói, thang máy chữa cháy, màn ngăn cháy, rèm ngăn cháy, cửa
ngăn cháy;
e) Trường hợp thẩm
định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong
phạm vi điều chỉnh, cải tạo.
3.
Các trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan
Công an khi công trình có điều chỉnh thiết kế hoặc trong quá trình sử dụng mà
thay đổi công năng hoặc cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn về phòng cháy và
chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ được quy định cụ thể như sau:
a) Thay đổi nguyên
lý báo cháy của hệ thống báo cháy hoặc thay đổi nguyên lý chữa cháy, chất chữa
cháy của hệ thống chữa cháy; thay đổi thông số kỹ thuật của máy bơm chữa cháy;
b) Thay thế, trang
bị bổ sung hệ thống báo cháy hoặc hệ thống chữa cháy.
4. Hồ sơ đề nghị
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:
a)
Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở: văn bản đề nghị
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm
theo Nghị định này; giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích
sử dụng đất và sở hữu công trình hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng
công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm
e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của
chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
b) Đối với thiết kế
kỹ thuật phương tiện giao thông: văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm
theo Nghị định này; hồ sơ thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về
phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
c) Hồ sơ đề nghị
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy
và phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao
thông và đơn vị tư vấn thiết kế. Trường hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là
bản chính hoặc bản chụp kèm theo bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối
chiếu.
Thông tin về thành phần
hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b khoản này khi đã được kết nối, chia sẻ, cập
nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có
thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu
cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
5. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 7 Điều này thông qua một trong các hình thức sau: trực
tiếp; thông qua dịch vụ bưu chính; trực tuyến qua cổng dịch vụ công.
Người được cơ quan,
tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền;
xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn
giá trị sử dụng;
b) Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực
hiện theo các quy định sau:
Trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần
hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ
sơ.
Trường hợp nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy
định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc chưa hợp lệ thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và gửi ngay cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.
Trường hợp nộp hồ
sơ qua cổng dịch vụ công: tiếp nhận và thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoặc
yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không muộn hơn
08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.
6. Xử lý hồ sơ đề
nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:
a) Đối với công
trình thuộc dự án không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, thời hạn thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không quá 10 ngày
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các công trình còn lại không quá 06 ngày
làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Đối với phương
tiện giao thông, thời hạn thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không
quá 06 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cơ quan Công an
có trách nhiệm ban hành văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
theo Mẫu số PC12 kèm theo Nghị định này đối
với hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đạt yêu cầu và
đóng dấu theo Mẫu số PC14 kèm theo Nghị định
này vào hồ sơ thiết kế đã được thẩm định và trả lại cho chủ đầu tư, chủ sở hữu
công trình, chủ phương tiện giao thông. Văn bản thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy là bản điện tử, bản giấy; bản giấy được cấp trong trường hợp
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ
trực tuyến qua cổng dịch vụ công.
Trường hợp nội dung
trong hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không đạt yêu
cầu theo quy định của pháp luật thì cơ quan Công an có văn bản trả lời, nêu rõ
lý do và trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện
giao thông để hoàn thiện.
7.
Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy của cơ quan Công an.
Điều
10. Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.9.2026)
NGHỊ ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP: Còn hiệu lực
NGHI ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG VIỆT
LINK DOWNLOAD 1
LINK DOWNLOAD 2
NGHI ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG ANH
LINK DOWNLOAD (VIP)
NGHỊ ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP (BẢN PDF)
LINK DOWNLOAD 1
LINK DOWNLOAD 2
NGHỊ ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP (BẢN GỐC)
LINK DOWNLOAD
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 105/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN
PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công
an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ bao gồm:
1. Khoản 7, khoản 8 Điều 2 về danh mục cơ
sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy, danh mục cơ sở có nguy hiểm về
cháy, nổ.
2. Điều 7 về nội dung quản lý nhà nước về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các cấp trong thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
3. Khoản 10 Điều 8 về ban hành nội quy
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
4. Khoản 6 Điều 10 về nội dung, thời gian
thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ.
5. Khoản 4 Điều 11 về nội dung, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.
6. Khoản 5 Điều 15 về yêu cầu phòng cháy,
chữa cháy khi lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Khoản 4 Điều 17 về việc thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công
trình, phương tiện giao thông; việc điều chỉnh thiết kế, thay đổi công năng, cải
tạo; danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy; nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy.
8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công,
nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa
cháy trong quá trình thi công; nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; trách nhiệm phối hợp kiểm tra
công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
9. Khoản 5 Điều 20 về lộ trình phải trang
bị bình chữa cháy, thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ
liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.
10. Điểm c khoản 1 Điều 23 về lộ trình
trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; lộ trình khai
báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
11. Khoản 8 Điều 25 về việc Bộ Quốc phòng
phối hợp với Bộ Công an tổ chức chữa cháy đối với công trình lưỡng dụng thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
12. Khoản 6 Điều 26 về thủ tục huy động lực
lượng, người, phương tiện, tài sản để chữa cháy; việc huy động lực lượng, người,
phương tiện, tài sản của Quân đội để tham gia chữa cháy.
13. Khoản 4 Điều 27 về trách nhiệm đầu
tư, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy; đầu tư, quản lý các điểm, bến
để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy.
14. Khoản 6 Điều 35 về thủ tục huy động lực
lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia cứu nạn, cứu hộ.
15. Khoản 4 Điều 37 về thành lập Đội
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ chuyên ngành; tổ chức, hoạt động và chế độ bảo đảm điều kiện hoạt động
đối với lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, lực lượng dân phòng.
16. Khoản 5 Điều 39 về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện.
17. Khoản 3 Điều 44 về việc cấp phép trước
khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; danh mục phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.
18. Khoản 5 Điều 45 về nội dung, thẩm quyền,
thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
chế độ, chính sách cho người tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
19. Khoản 4 Điều 46 về chế độ, chính sách
đối với người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không
thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; người được huy động,
người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết.
20. Khoản 3 Điều 48 về danh mục cơ sở phải
mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; mức trích nộp, chế độ quản lý, sử dụng nguồn
thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ.
21. Khoản 3 Điều 49 về đóng góp tự nguyện,
tài trợ bằng tiền, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước
ngoài cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc hỗ trợ từ Quỹ
phòng, chống thiên tai cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
22. Khoản 7 Điều 50 về ngân sách nhà nước
bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
23. Khoản 5 Điều 52 về hệ thống Cơ sở dữ
liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; việc cập
nhật, khai báo dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
24. Khoản 4 và điểm đ khoản 6 Điều 55 về
quy định chuyển tiếp về kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ; lộ trình xử lý cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và
không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm
đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành.
Điều
2. Phụ lục
Ban hành kèm theo Nghị định này các
phụ lục sau đây:
1. Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa
cháy.
2. Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.
3. Phụ lục
III: Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định.
4. Phụ lục
IV: Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu,
cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.
5. Phụ lục V:
Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy thuộc diện cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường.
6. Phụ lục
VI: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
7. Phụ lục
VII: Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
8. Phụ lục VIII: Các biểu mẫu.
Chương
II
PHÒNG CHÁY
Điều 3. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ
1. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ đối với cơ sở gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Quy định việc quản lý, sử dụng
điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ
cháy, nổ;
b) Quy định việc quản lý, sử dụng
phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Quy định nội dung cần thực hiện
khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố xảy ra.
2. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ đối với phương tiện giao thông gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Các nội dung quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Quy định việc bố trí, sắp xếp
hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện giao thông.
3. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương
tiện giao thông ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở, phương tiện
giao thông và được phổ biến, niêm yết ở vị trí dễ thấy.
Điều
4. Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài liệu sau:
a) Phiếu thông tin của
cơ sở theo Mẫu số PC01 kèm theo Nghị định
này;
b) Nội quy phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c)
Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy,
văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan
quản lý chuyên ngành đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế,
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
d) Quyết định thành
lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực
hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; thông báo kết
quả huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
đ) Phương án chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC06
kèm theo Nghị định này;
e) Sổ theo dõi
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Công an;
g) Biên bản tự kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu
số PC02 kèm theo Nghị định này;
h) Báo cáo kết quả
thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định này;
i) Giấy Chứng nhận
bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
k) Bản
vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy;
l) Thông báo kết
quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan Công an (nếu có);
m) Biên bản kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an,
cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở;
n) Biên bản vi phạm
hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, phục hồi hoạt
động của người có thẩm quyền, văn bản kiến nghị về phòng cháy, chữa cháy của Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực
tiếp quản lý cơ sở (nếu có);
o) Văn bản thể hiện
việc phân công người thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở (nếu
có).
2. Người đứng đầu
cơ sở lập, quản lý, cập nhật hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
của cơ sở gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan quản lý
chuyên ngành lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối
với cơ sở thuộc diện quản lý theo quy định sau:
a)
Cơ quan chuyên môn về xây dựng lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy định tại
các điểm h, k, m, n và điểm o khoản 1 Điều này;
b)
Cơ quan Công an lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối
với cơ sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, h, k,
l, m, n và điểm o khoản 1 Điều này, các tài liệu khác theo quy định về
công tác hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân;
c) Ủy ban nhân dân
cấp xã lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ
sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, h, k, l, m,
n và điểm o khoản 1 Điều này.
4.
Tài liệu có trong hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ
dưới dạng tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử hoặc kết hợp tài liệu giấy và tài
liệu điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Tài liệu quy định
tại các điểm g, h, i, l và điểm n khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05
năm kể từ năm lập, ban hành.
Điều 5. Yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy
khi lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy hoạch chung phải thể hiện định hướng phát triển trục
giao thông, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến thông tin viễn thông phục vụ phòng
cháy, chữa cháy và mạng lưới trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ.
Quy hoạch chung phải thể hiện các nội dung theo quy định tại khoản
2 Điều này đối với khu vực thuộc phạm vi quy hoạch chung nhưng không có yêu cầu
lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn.
2. Quy hoạch phân khu đô thị, khu chức năng được lập theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn phải thể hiện các nội dung
quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và vị trí ô đất, quy mô dự kiến bố trí các trụ
sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm bán kính phục
vụ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
3. Quy hoạch chi tiết đô thị, khu dân cư, cụm công nghiệp,
khu chức năng khác được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn phải bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được quy định tại
các điểm a, b và điểm c khoản 3 Điều 15 Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; diện
tích xây dựng của trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ phải bảo đảm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ
quan chuyên môn về xây dựng
1. Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và thuộc
Phụ lục III kèm theo Nghị
định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
trong báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ
sở và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được
tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và trả kết quả thẩm định
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Đối với công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình
được nộp đồng thời hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ
sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy của cơ quan Công an.
2. Nội dung thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy:
a) Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng
mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công
trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng
cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng
tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các
hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang
máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn;
d) Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình;
giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm
cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn
chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy;
đ) Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà,
gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy,
buồng thang bộ, khoang đệm;
e) Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì
nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo.
3. Nội dung về phòng cháy và chữa cháy
trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:
a) Nội dung về phòng cháy và chữa cháy được thể hiện trong
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm: danh mục tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán; bảng
tổng hợp kết quả tính toán các tiêu chí đánh giá về an toàn phòng cháy và chữa
cháy theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 16 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án dự kiến bậc chịu lửa;
phương án đề xuất giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; phương án đề xuất thoát
khói cho nhà, gian phòng và hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói; bản
vẽ thiết kế thể hiện các nội dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu
chủ yếu được sử dụng gồm tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ phương án tuyến
công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
công trình hoặc các bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành thể hiện kích thước, thông
số kỹ thuật của công trình, sơ đồ nguyên lý về hệ thống phòng cháy và chữa
cháy, các bản vẽ khác theo yêu cầu của công trình; thuyết minh về giải pháp thiết
kế đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu theo quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ;
b) Nội dung về phòng cháy và chữa cháy được thể hiện trong thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm:
danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng
trong việc tính toán; kết quả tính toán chi tiết, đầy đủ các cấu kiện, bộ phận
của công trình đảm bảo yêu cầu về ngăn cháy, chống cháy lan và bảng tính kèm
theo; bảng tổng hợp kết quả tính toán thể hiện tiêu chí đánh giá an toàn phòng
cháy và chữa cháy gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b,
c, d và điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
bản vẽ thiết kế xây dựng về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện được các nội
dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu được sử dụng, đảm bảo đủ điều
kiện để đánh giá đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Các trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi điều chỉnh thiết kế hoặc thay đổi
công năng, cải tạo trong quá trình sử dụng theo quy định tại khoản
2 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
a) Thay đổi vị trí, diện tích xây dựng của công trình làm giảm
khoảng cách phòng cháy, chữa cháy đến các đối tượng khác;
b) Giảm kích thước đường, bãi đỗ phục vụ chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ làm thay đổi khả năng tiếp cận của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
cơ giới đến công trình;
c) Giảm bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy;
d) Tăng số tầng; tăng diện tích xây dựng dẫn đến thay đổi yêu
cầu về giải pháp phân chia khoang cháy;
đ) Thay đổi loại, vị trí thang bộ thoát nạn; giảm số lượng lối
thoát nạn của tầng, khoang cháy, công trình;
e) Thay đổi phân khu các chức năng sử dụng chính bên trong
công trình;
g) Trang bị bổ sung hệ thống hút khói, hệ thống cung cấp
không khí bảo vệ chống khói; thay đổi phương án thoát khói.
5. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ được thực hiện trong quá trình kiểm tra công
tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình có thể nộp đồng thời hồ sơ
đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn
về xây dựng và hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan Công an. Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì, phối hợp với
cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo
quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
Điều 7. Thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ
quan đăng kiểm
1. Phương tiện giao
thông thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này
phải được cơ quan đăng kiểm thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy theo nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Việc thực hiện thẩm định thiết kế
và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích
hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện đăng kiểm và trả kết quả đăng kiểm theo quy
định của pháp luật về đăng kiểm.
Đối với phương tiện
giao thông thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị
định này, chủ phương tiện giao thông được nộp đồng thời hồ sơ đề nghị thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an và hồ sơ đề nghị
thẩm định thiết kế phương tiện giao thông của cơ quan đăng kiểm.
2.
Cơ quan đăng kiểm kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối
với các phương tiện giao thông đã được thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy theo nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trình tự, thủ tục, thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng
kiểm thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra và cấp Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về đăng
kiểm.
Chủ phương tiện
giao thông được nộp đồng thời hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an và hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm. Cơ
quan đăng kiểm chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11
Nghị định này.
Điều 8. Thẩm định thiết kế, nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu
công trình, chủ phương tiện giao thông
1. Người quyết định
đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình tự thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 17
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với dự án đầu tư xây dựng
công trình, công trình quy định tại Phụ lục III
kèm theo Nghị định này không thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn
về xây dựng. Kết quả thực hiện thẩm định nội dung quy định tại khoản
1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo Mẫu số PC13 kèm theo Nghị định này.
Trường hợp điều
chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, chủ sở hữu công
trình phải lập hồ sơ thiết kế điều chỉnh và tổ chức thẩm định thiết kế điều
chỉnh trước khi tiếp tục thi công. Kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy là căn cứ để chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình phê duyệt thiết kế xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy:
a) Nội dung, trình
tự tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy công trình xây dựng, phương
tiện giao thông của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao
thông thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đăng
kiểm;
b) Kết quả nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình xây dựng phải được thể hiện bằng
văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo Mẫu số PC18 kèm theo Nghị định này;
c) Hồ sơ nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại các điểm
a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Hồ sơ nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại các điểm
a, b và điểm c khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng kiểm;
đ) Hồ sơ nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại điểm
e và điểm g khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Văn bản thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm định
của cơ quan Công an; hồ sơ thiết kế điều chỉnh đã được phê duyệt của chủ đầu
tư, chủ sở hữu công trình (nếu có); văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
b) Giấy chứng nhận
kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (nếu có);
c) Biên bản nghiệm
thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống
điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
d) Bản vẽ hoàn công
hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
đ) Tài liệu, quy
trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa
cháy và các hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của công trình,
phương tiện giao thông.
Điều 9. Thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy của cơ quan Công an
1. Công trình,
phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III
kèm theo Nghị định này phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của
cơ quan Công an, trừ công trình tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng,
công trình thuộc dự án thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp
luật về đầu tư, công trình thuộc các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục
đích quân sự, lưỡng dụng và phương tiện giao thông được các cơ sở quốc phòng
chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự.
2. Nội dung thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an thực hiện theo quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ bao gồm việc trang bị, bố trí, lắp đặt theo quy định của
pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:
a) Hệ thống báo
cháy; thiết bị báo cháy độc lập;
b) Hệ thống chữa
cháy; bình chữa cháy; phương tiện chữa cháy cơ giới;
c) Phương tiện
chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn; hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát
nạn;
d) Phương tiện,
dụng cụ phá dỡ thô sơ; mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly;
đ) Hệ thống điện
phục vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm: thiết bị bảo vệ và nguồn điện cấp cho
hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống hút khói, hệ thống cung cấp không
khí bảo vệ chống khói, thang máy chữa cháy, màn ngăn cháy, rèm ngăn cháy, cửa
ngăn cháy;
e) Trường hợp thẩm
định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong
phạm vi điều chỉnh, cải tạo.
3.
Các trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan
Công an khi công trình có điều chỉnh thiết kế hoặc trong quá trình sử dụng mà
thay đổi công năng hoặc cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn về phòng cháy và
chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ được quy định cụ thể như sau:
a) Thay đổi nguyên
lý báo cháy của hệ thống báo cháy hoặc thay đổi nguyên lý chữa cháy, chất chữa
cháy của hệ thống chữa cháy; thay đổi thông số kỹ thuật của máy bơm chữa cháy;
b) Thay thế, trang
bị bổ sung hệ thống báo cháy hoặc hệ thống chữa cháy.
4. Hồ sơ đề nghị
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:
a)
Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở: văn bản đề nghị
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm
theo Nghị định này; giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích
sử dụng đất và sở hữu công trình hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng
công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm
e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của
chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
b) Đối với thiết kế
kỹ thuật phương tiện giao thông: văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm
theo Nghị định này; hồ sơ thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về
phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
c) Hồ sơ đề nghị
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy
và phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao
thông và đơn vị tư vấn thiết kế. Trường hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là
bản chính hoặc bản chụp kèm theo bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối
chiếu.
Thông tin về thành phần
hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b khoản này khi đã được kết nối, chia sẻ, cập
nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có
thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu
cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
5. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 7 Điều này thông qua một trong các hình thức sau: trực
tiếp; thông qua dịch vụ bưu chính; trực tuyến qua cổng dịch vụ công.
Người được cơ quan,
tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền;
xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn
giá trị sử dụng;
b) Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực
hiện theo các quy định sau:
Trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần
hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ
sơ.
Trường hợp nộp hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy
định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc chưa hợp lệ thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và gửi ngay cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.
Trường hợp nộp hồ
sơ qua cổng dịch vụ công: tiếp nhận và thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoặc
yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không muộn hơn
08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.
6. Xử lý hồ sơ đề
nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:
a) Đối với công
trình thuộc dự án không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, thời hạn thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không quá 10 ngày
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các công trình còn lại không quá 06 ngày
làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Đối với phương
tiện giao thông, thời hạn thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không
quá 06 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cơ quan Công an
có trách nhiệm ban hành văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
theo Mẫu số PC12 kèm theo Nghị định này đối
với hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đạt yêu cầu và
đóng dấu theo Mẫu số PC14 kèm theo Nghị định
này vào hồ sơ thiết kế đã được thẩm định và trả lại cho chủ đầu tư, chủ sở hữu
công trình, chủ phương tiện giao thông. Văn bản thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy là bản điện tử, bản giấy; bản giấy được cấp trong trường hợp
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ
trực tuyến qua cổng dịch vụ công.
Trường hợp nội dung
trong hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không đạt yêu
cầu theo quy định của pháp luật thì cơ quan Công an có văn bản trả lời, nêu rõ
lý do và trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện
giao thông để hoàn thiện.
7.
Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy của cơ quan Công an.
Điều
10. Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an
...
TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 14.9.2026)
NGHỊ ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP: Còn hiệu lực
NGHI ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG VIỆT
LINK DOWNLOAD 1
LINK DOWNLOAD 2
NGHI ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP (BẢN WORD) - TIẾNG ANH
LINK DOWNLOAD (VIP)
NGHỊ ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP (BẢN PDF)
LINK DOWNLOAD 1
LINK DOWNLOAD 2
NGHỊ ĐỊNH 105/2025/NĐ-CP (BẢN GỐC)
LINK DOWNLOAD