Video

SÁCH - Bảo vệ rơ le và điều khiển hệ thống điện (Lê Tiên Phong Cb)



Hệ thống điện đang ngày càng phát triển cả về quy mô và công suất lắp đặt và chiều dài truyền tải, đồng thời phải đáp ứng ngày các cao các yêu cầu về khả năng bảo vệ, điều khiển và vận hành linh hoạt, định hướng tiếp cận lưới điện thông minh. Các rơ le thế hệ mới đều có thể được xem như những thiết bị điện tử thông minh đã làm thay đỏi tư duy cũ, xem rơ le chỉ là thiết bị bảo vệ hệ thống điện.



Hệ thống điện đang ngày càng phát triển cả về quy mô và công suất lắp đặt và chiều dài truyền tải, đồng thời phải đáp ứng ngày các cao các yêu cầu về khả năng bảo vệ, điều khiển và vận hành linh hoạt, định hướng tiếp cận lưới điện thông minh. Các rơ le thế hệ mới đều có thể được xem như những thiết bị điện tử thông minh đã làm thay đỏi tư duy cũ, xem rơ le chỉ là thiết bị bảo vệ hệ thống điện.




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MÔN SỨC BỀN VẬT LIỆU (Nguyễn Huỳnh Thanh Sơn)

 



BÀI 1. THÍ NGHI MỆ  KÉO THÉP

1. M cụ  đích thí nghi m:ệ

- Làm quen với thiết bị và phương pháp thí nghiệm

- Đánh giá mối quan hệ giữa tải trọng và biến dạng khi kéo mẫu thép.

- Xác định đặc trưng cơ học của thép:

+ Giới hạn chảy σc

+ Giới hạn bền σb

+ Độ dãn dài tương đối khi kéo đứt

 



BÀI 1. THÍ NGHI MỆ  KÉO THÉP

1. M cụ  đích thí nghi m:ệ

- Làm quen với thiết bị và phương pháp thí nghiệm

- Đánh giá mối quan hệ giữa tải trọng và biến dạng khi kéo mẫu thép.

- Xác định đặc trưng cơ học của thép:

+ Giới hạn chảy σc

+ Giới hạn bền σb

+ Độ dãn dài tương đối khi kéo đứt




M_tả

M_tả

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MÔN SỨC BỀN VẬT LIỆU (Nguyễn Trọng Hoàng)




I. GIỚI THIỆU CHUNG.

Ngành đào tạo : Công nghệ kĩ thuật công trình xây dựng.

Số tiết thí nghiệm : 10 tiết.

Thời gian làm thí nghiệm: Nhóm 2-13h30' chiều thứ 6 ngày 15/12/2023.

Các loại vật liệu sử dụng: thép 12, thanh nhôm...




I. GIỚI THIỆU CHUNG.

Ngành đào tạo : Công nghệ kĩ thuật công trình xây dựng.

Số tiết thí nghiệm : 10 tiết.

Thời gian làm thí nghiệm: Nhóm 2-13h30' chiều thứ 6 ngày 15/12/2023.

Các loại vật liệu sử dụng: thép 12, thanh nhôm...




M_tả

M_tả

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CƠ HỌC ĐẤT

 



Bài 1 -  THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT CỦA ĐẤT

(Theo TCVN 4198:2014)


1.1. Mục đích

Thí nghiệm phân tích thành phần hạt của đất, theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:2014, là một trong những bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu các đặc trưng cơ lý của đất phục vụ cho công tác khảo sát địa chất công trình. Việc hiểu rõ thành phần hạt giúp các kỹ sư, nhà thiết kế và các chuyên gia địa kỹ thuật có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về tính chất vật lý của mẫu đất tại hiện trường, từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá khả năng chịu lực, độ ổn định, khả năng thấm nước và hành vi biến dạng của nền đất dưới tác động của tải trọng công trình.

 



Bài 1 -  THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT CỦA ĐẤT

(Theo TCVN 4198:2014)


1.1. Mục đích

Thí nghiệm phân tích thành phần hạt của đất, theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:2014, là một trong những bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu các đặc trưng cơ lý của đất phục vụ cho công tác khảo sát địa chất công trình. Việc hiểu rõ thành phần hạt giúp các kỹ sư, nhà thiết kế và các chuyên gia địa kỹ thuật có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về tính chất vật lý của mẫu đất tại hiện trường, từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá khả năng chịu lực, độ ổn định, khả năng thấm nước và hành vi biến dạng của nền đất dưới tác động của tải trọng công trình.




M_tả

M_tả

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC TCVN 1067 – 84 TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG TRỤ - DUNG SAI





TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1067 – 84

TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG TRỤ - DUNG SAI

Cilindreal gearspairs - Accuracy

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1067 – 71.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ truyền bánh răng trụ thân khai ăn khớp trong và ngoài, có răng thẳng, răng nghiêng và răng chữ V, đường kính chia của bánh răng đến 6300 mm, chiều rộng vành răng hoặc một nửa chiều rộng vành bánh răng chữ V đến 1250 mm, môđun của răng từ 1 đến 55 mm và prôfin gốc của răng theo TCVN 2258-77.

1. CẤP CHÍNH XÁC VÀ DẠNG ĐỐI TIẾP

1.1. Quy định 12 cấp chính xác của bánh răng và bộ truyền được ký hiệu bằng các chữ số theo thứ tự cấp chính xác giảm dần 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12.

Chú thích. Đối với cấp chính xác 1 và 2, tiêu chuẩn chưa quy định dung sai và sai lệch giới hạn.

1.2. Đối với mỗi cấp chính xác của bánh răng và bộ truyền quy định các mức: chính xác động học, làm việc êm và tiếp xúc của bánh răng trong bộ truyền.

1.3. Cho phép phối hợp các mức chính xác động học, mức làm việc êm và mức tiếp xúc của răng bánh răng và bộ truyền có cấp chính xác khác nhau.

1.4. Khi phối hợp giữa các mức có cấp chính xác khác nhau, mức làm việc êm của bánh răng và bộ truyền có cấp chính xác không được cao hơn quá hai cấp hoặc thấp hơn quá một cấp so với mức chính xác động học, mức tiếp xúc của bánh răng có thể dùng cấp chính xác cao hơn một cấp hoặc thấp hơn một cấp so với mức làm việc êm.

1.5. Quy định dạng đối tiếp của các bánh răng trong bộ truyền A, B, C, D, E, R và loại dung sai Tjn cho khe hở cạnh răng x, y, z, a, b, c, d, h. Các ký hiệu được chọn theo thứ tự giảm dần của trị số khe hở cạnh răng và dung sai khe hở cạnh răng (xem hình vẽ).

Dạng đối tiếp và trị số khe hở cạnh răng cần thiết.

...

Chú thích. Dạng đối tiếp B bảo đảm trị số khe hở cạnh răng nhỏ nhất để không xảy ra hiện tượng kẹt dính trong bộ truyền bằng thép hoặc gang do sự nung nóng khi hiệu nhiệt độ của các bánh răng và vỏ hộp là 25°C.

Các dạng đối tiếp của các bánh răng trong bộ truyền phụ thuộc vào cấp chính xác theo mức làm việc êm và được chỉ dẫn trong bảng 1.

Bảng 1

Dạng đối tiếp

A

B

C

D

E

H

Cấp chính xác theo mức làm việc êm

3 – 12

3 – 11

3 – 9

3 – 8

3 – 7

3 - 7

1.6. Các dạng đối tiếp H và E tương ứng với loại dung sai khe hở cạnh răng h, còn các dạng đối tiếp D, C, B và A tương ứng với các loại dung sai d, c, b và a.

Cho phép thay đổi sự tương ứng giữa các dạng đối tiếp và loại dung sai khe hở cạnh răng, khi đó có thể sử dụng các loại dung sai x, y, z.

1.7. Quy định 6 cấp sai lệch khoảng cách trục được ký hiệu bằng các chữ số la mã theo thứ tự cấp chính xác giảm dần từ I đến VI.

Khe hở cạnh răng cần thiết đối với mỗi dạng đối tiếp được bảo đảm khi tuân theo các cặp sai lệch khoảng cách trục trên (đối với dạng nối tiếp H và E – cấp I, II còn đối với các dạng đối tiếp D, C, B và A – cấp III, IV, V, VI.

Cho phép thay đổi sự tương ứng giữa các dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục.

1.8. Độ chính xác chế tạo các bánh răng và bộ truyền được quy định bởi cấp chính xác, còn yêu cầu đối với khe hở cạnh răng – dạng đối tiếp theo mức khe hở cạnh răng.

Ví dụ. Về ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 7 đối với cả ba mức có dạng đối tiếp của các bánh răng C, giữa dạng đối tiếp và loại dung sai khe hở cạnh răng cũng như dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục có sự tương ứng với nhau.

7 – C TCVN 1067 – 84

1.9. Khi phối hợp giữa các mức có cấp chính xác khác nhau và dạng đối tiếp không tương ứng với loại dung sai khe hở cạnh răng nhưng vẫn bảo đảm sự tương ứng giữa dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục, độ chính xác của các bánh răng và bộ truyền được ký hiệu lần lượt bởi ba chữ số và hai chữ cái.

Chữ số thứ nhất ký hiệu cấp chính xác theo mức chính xác động học, chữ số thứ hai – cấp chính xác theo mức làm việc êm, chữ số thứ ba – cấp chính xác theo mức tiếp xúc của các răng, chữ cái thứ nhất trong hai chữ cái – dạng đối tiếp, còn chữ cái thứ hai – loại dung sai khe hở cạnh răng. Giữa các chữ số cũng như giữa phần chữ số và chữ cái có gạch ngang.

Ví dụ về ký hiệu quy ước độ chính xác  của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 8 về mức chính xác động học, cấp chính xác 7 về mức làm việc êm, cấp chính xác 6 về mức tiếp xúc của các răng, dạng đối tiếp B, dạng dung sai khe hở cạnh răng a, giữa dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục có sự tương ứng:

8 – 7 – 6 Ba TCVN 1067 – 84

Chú thích. Trong trường hợp không cần quy định cấp chính xác cho một trong ba mức, cần thay chữ số tương ứng trong ký hiệu bằng chữ N.

1.10. Khi chọn cấp sai lệch khoảng cách trục thô hơn cấp quy định đối với dạng đối tiếp đã cho, trong ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ cần ghi cấp sai lệch khoảng cách trục đã chọn và khe hở cạnh răng cần thiết đã giảm đi được tính theo công thức:

j’nmin = jnmin – 0,68 (f’a – fa)

ở đây

jnmin và fa – trị số theo bảng của khe hở cạnh răng cần thiết và sai lệch giới hạn của khoảng cách trục đối với dạng đối tiếp đã cho theo bảng 13;

j’nmin – khe hở cạnh răng cần thiết tính toán;

f’a – sai lệch khoảng cách trục đối với cấp thô hơn.

Ví dụ về ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 7 đối với cả 3 mức, dạng đối tiếp của các bánh răng C, loại dung sai khe hở cạnh răng a và cấp sai lệch khoảng cách trục V (khi khoảng cách trục của bộ truyền aw = 450 mm, j’nmin = 128 μm);

7 – Ca/V – 128 TCVN 1067 – 84

Chú thích. Khi chọn cấp sai lệch khoảng cách trục chính xác hơn khe hở cạnh răng nhỏ nhất trong bộ truyền sẽ lớn hơn khe hở cạnh răng được cho trong bảng 13. Trị số khe hở cạnh răng của bộ truyền cũng được tính theo công thức trên nhưng không cần chỉ dẫn trong ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền.

1.11. Thuật ngữ, ký hiệu và định nghĩa về các sai số và dung sai của bánh răng và bộ truyền được qui định theo TCVN 2114 – 77.

Cho phép dùng các ký hiệu Vwr, Vw, Vptr, Vpt thay cho các ký hiệu Fvwr, Fvw, fvptr, fvpt.

2. MỨC CHÍNH XÁC

2.1. Các chỉ tiêu của mức chính xác động học được quy định theo bảng 2.

...




TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 2.9.2026)


TCVN 1067 – 84: Hết hiệu lực









TCVN 1067 – 84  (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


TCVN 1067 – 84  (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD





TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1067 – 84

TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG TRỤ - DUNG SAI

Cilindreal gearspairs - Accuracy

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1067 – 71.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ truyền bánh răng trụ thân khai ăn khớp trong và ngoài, có răng thẳng, răng nghiêng và răng chữ V, đường kính chia của bánh răng đến 6300 mm, chiều rộng vành răng hoặc một nửa chiều rộng vành bánh răng chữ V đến 1250 mm, môđun của răng từ 1 đến 55 mm và prôfin gốc của răng theo TCVN 2258-77.

1. CẤP CHÍNH XÁC VÀ DẠNG ĐỐI TIẾP

1.1. Quy định 12 cấp chính xác của bánh răng và bộ truyền được ký hiệu bằng các chữ số theo thứ tự cấp chính xác giảm dần 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12.

Chú thích. Đối với cấp chính xác 1 và 2, tiêu chuẩn chưa quy định dung sai và sai lệch giới hạn.

1.2. Đối với mỗi cấp chính xác của bánh răng và bộ truyền quy định các mức: chính xác động học, làm việc êm và tiếp xúc của bánh răng trong bộ truyền.

1.3. Cho phép phối hợp các mức chính xác động học, mức làm việc êm và mức tiếp xúc của răng bánh răng và bộ truyền có cấp chính xác khác nhau.

1.4. Khi phối hợp giữa các mức có cấp chính xác khác nhau, mức làm việc êm của bánh răng và bộ truyền có cấp chính xác không được cao hơn quá hai cấp hoặc thấp hơn quá một cấp so với mức chính xác động học, mức tiếp xúc của bánh răng có thể dùng cấp chính xác cao hơn một cấp hoặc thấp hơn một cấp so với mức làm việc êm.

1.5. Quy định dạng đối tiếp của các bánh răng trong bộ truyền A, B, C, D, E, R và loại dung sai Tjn cho khe hở cạnh răng x, y, z, a, b, c, d, h. Các ký hiệu được chọn theo thứ tự giảm dần của trị số khe hở cạnh răng và dung sai khe hở cạnh răng (xem hình vẽ).

Dạng đối tiếp và trị số khe hở cạnh răng cần thiết.

...

Chú thích. Dạng đối tiếp B bảo đảm trị số khe hở cạnh răng nhỏ nhất để không xảy ra hiện tượng kẹt dính trong bộ truyền bằng thép hoặc gang do sự nung nóng khi hiệu nhiệt độ của các bánh răng và vỏ hộp là 25°C.

Các dạng đối tiếp của các bánh răng trong bộ truyền phụ thuộc vào cấp chính xác theo mức làm việc êm và được chỉ dẫn trong bảng 1.

Bảng 1

Dạng đối tiếp

A

B

C

D

E

H

Cấp chính xác theo mức làm việc êm

3 – 12

3 – 11

3 – 9

3 – 8

3 – 7

3 - 7

1.6. Các dạng đối tiếp H và E tương ứng với loại dung sai khe hở cạnh răng h, còn các dạng đối tiếp D, C, B và A tương ứng với các loại dung sai d, c, b và a.

Cho phép thay đổi sự tương ứng giữa các dạng đối tiếp và loại dung sai khe hở cạnh răng, khi đó có thể sử dụng các loại dung sai x, y, z.

1.7. Quy định 6 cấp sai lệch khoảng cách trục được ký hiệu bằng các chữ số la mã theo thứ tự cấp chính xác giảm dần từ I đến VI.

Khe hở cạnh răng cần thiết đối với mỗi dạng đối tiếp được bảo đảm khi tuân theo các cặp sai lệch khoảng cách trục trên (đối với dạng nối tiếp H và E – cấp I, II còn đối với các dạng đối tiếp D, C, B và A – cấp III, IV, V, VI.

Cho phép thay đổi sự tương ứng giữa các dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục.

1.8. Độ chính xác chế tạo các bánh răng và bộ truyền được quy định bởi cấp chính xác, còn yêu cầu đối với khe hở cạnh răng – dạng đối tiếp theo mức khe hở cạnh răng.

Ví dụ. Về ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 7 đối với cả ba mức có dạng đối tiếp của các bánh răng C, giữa dạng đối tiếp và loại dung sai khe hở cạnh răng cũng như dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục có sự tương ứng với nhau.

7 – C TCVN 1067 – 84

1.9. Khi phối hợp giữa các mức có cấp chính xác khác nhau và dạng đối tiếp không tương ứng với loại dung sai khe hở cạnh răng nhưng vẫn bảo đảm sự tương ứng giữa dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục, độ chính xác của các bánh răng và bộ truyền được ký hiệu lần lượt bởi ba chữ số và hai chữ cái.

Chữ số thứ nhất ký hiệu cấp chính xác theo mức chính xác động học, chữ số thứ hai – cấp chính xác theo mức làm việc êm, chữ số thứ ba – cấp chính xác theo mức tiếp xúc của các răng, chữ cái thứ nhất trong hai chữ cái – dạng đối tiếp, còn chữ cái thứ hai – loại dung sai khe hở cạnh răng. Giữa các chữ số cũng như giữa phần chữ số và chữ cái có gạch ngang.

Ví dụ về ký hiệu quy ước độ chính xác  của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 8 về mức chính xác động học, cấp chính xác 7 về mức làm việc êm, cấp chính xác 6 về mức tiếp xúc của các răng, dạng đối tiếp B, dạng dung sai khe hở cạnh răng a, giữa dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục có sự tương ứng:

8 – 7 – 6 Ba TCVN 1067 – 84

Chú thích. Trong trường hợp không cần quy định cấp chính xác cho một trong ba mức, cần thay chữ số tương ứng trong ký hiệu bằng chữ N.

1.10. Khi chọn cấp sai lệch khoảng cách trục thô hơn cấp quy định đối với dạng đối tiếp đã cho, trong ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ cần ghi cấp sai lệch khoảng cách trục đã chọn và khe hở cạnh răng cần thiết đã giảm đi được tính theo công thức:

j’nmin = jnmin – 0,68 (f’a – fa)

ở đây

jnmin và fa – trị số theo bảng của khe hở cạnh răng cần thiết và sai lệch giới hạn của khoảng cách trục đối với dạng đối tiếp đã cho theo bảng 13;

j’nmin – khe hở cạnh răng cần thiết tính toán;

f’a – sai lệch khoảng cách trục đối với cấp thô hơn.

Ví dụ về ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 7 đối với cả 3 mức, dạng đối tiếp của các bánh răng C, loại dung sai khe hở cạnh răng a và cấp sai lệch khoảng cách trục V (khi khoảng cách trục của bộ truyền aw = 450 mm, j’nmin = 128 μm);

7 – Ca/V – 128 TCVN 1067 – 84

Chú thích. Khi chọn cấp sai lệch khoảng cách trục chính xác hơn khe hở cạnh răng nhỏ nhất trong bộ truyền sẽ lớn hơn khe hở cạnh răng được cho trong bảng 13. Trị số khe hở cạnh răng của bộ truyền cũng được tính theo công thức trên nhưng không cần chỉ dẫn trong ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền.

1.11. Thuật ngữ, ký hiệu và định nghĩa về các sai số và dung sai của bánh răng và bộ truyền được qui định theo TCVN 2114 – 77.

Cho phép dùng các ký hiệu Vwr, Vw, Vptr, Vpt thay cho các ký hiệu Fvwr, Fvw, fvptr, fvpt.

2. MỨC CHÍNH XÁC

2.1. Các chỉ tiêu của mức chính xác động học được quy định theo bảng 2.

...




TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 2.9.2026)


TCVN 1067 – 84: Hết hiệu lực









TCVN 1067 – 84  (BẢN WORD)


LINK DOWNLOAD 1


LINK DOWNLOAD 2


TCVN 1067 – 84  (BẢN PDF)


LINK DOWNLOAD




M_tả

M_tả

TCVN 14614:2026 Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) – Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận





TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14614:2026

THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) -
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN

Vietnamese Good Agricultural Practices (VietGAP) -
Requirements for Certification Bodies

Lời nói đầu

TCVN 14614:2026 do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

VietGAP là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam về thực hành nông nghiệp tốt, với mục đích hướng dẫn các tổ chức và cá nhân quản lý các rủi ro về an toàn thực phẩm, môi trường, sức khỏe và quyền lợi của người lao động, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời thiết lập thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong sản xuất, sơ chế sản phẩm trước khi sử dụng hoặc đưa vào chế biến.





TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14614:2026

THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) -
YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN

Vietnamese Good Agricultural Practices (VietGAP) -
Requirements for Certification Bodies

Lời nói đầu

TCVN 14614:2026 do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

VietGAP là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam về thực hành nông nghiệp tốt, với mục đích hướng dẫn các tổ chức và cá nhân quản lý các rủi ro về an toàn thực phẩm, môi trường, sức khỏe và quyền lợi của người lao động, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời thiết lập thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong sản xuất, sơ chế sản phẩm trước khi sử dụng hoặc đưa vào chế biến.




M_tả

M_tả

TCVN 11892-1:2026 Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) – Phần 1: Trồng trọt




Ngày 08/7/2026 Bộ Khoa học và Công nghệ đã chính thức công bố tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2026 về Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) - Phần 1: Trồng trọt, thay thế cho phiên bản năm 2017.  Phiên bản năm 2026 được biên soạn trên cơ sở hài hòa với tiêu chuẩn ASEAN GAP, đồng thời cập nhật và tiếp thu nhiều nội dung tiên tiến từ các tiêu chuẩn GAP và Nông nghiệp hữu cơ quốc tế như GlobalG.A.P., Nông nghiệp hữu cơ EU (Reg. 2018/848). 

 




Ngày 08/7/2026 Bộ Khoa học và Công nghệ đã chính thức công bố tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2026 về Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) - Phần 1: Trồng trọt, thay thế cho phiên bản năm 2017.  Phiên bản năm 2026 được biên soạn trên cơ sở hài hòa với tiêu chuẩn ASEAN GAP, đồng thời cập nhật và tiếp thu nhiều nội dung tiên tiến từ các tiêu chuẩn GAP và Nông nghiệp hữu cơ quốc tế như GlobalG.A.P., Nông nghiệp hữu cơ EU (Reg. 2018/848). 

 




M_tả

M_tả

BÁO CÁO - Vận chuyển vật liệu bằng khí nén - Tăng độ ổn định, tối ưu năng lượng (Giải pháp khí thấp áp cho nhà máy xi măng và nhiệt điện) (Tuan Do Atlas Copco) Full




NỘI DUNG:


1. Tại sao cần quan tâm đến ứng dụng vận chuyển khí nén trong nhà máy xi măng, nhiệt điệt

2. Các ứng dụng vận chuyển khí nén trong nhà máy xi măng, nhiệt điện

3. Giải pháp khí thấp áp của Atlas Copco




NỘI DUNG:


1. Tại sao cần quan tâm đến ứng dụng vận chuyển khí nén trong nhà máy xi măng, nhiệt điệt

2. Các ứng dụng vận chuyển khí nén trong nhà máy xi măng, nhiệt điện

3. Giải pháp khí thấp áp của Atlas Copco




M_tả

M_tả

BÀI TẬP LỚN - MÔN HỌC TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC - KHÍ NÉN (CHUYÊN NGÀNH TỰ ĐỘNG HÓA) (Ngô Việt Hân).




PHẦN 1. BÀI TẬP


1.1. Bài tập 1:Mô phỏng lại trên phần mềm mạch điện – thủy lực, mạch điện khí nén 02 bài ví dụ (2 tầng).

1.1.a. A+ -> B+-> B- -> A -> C+ -> CKhi nhấn nút Start, xylanh A duỗi ra để đẩy chi tiết từ khay vào bệ khoan, đồng thời nó được giữ tại vị trí đó để kẹp giữ chi tiết trong quá trình khoan.

khi piston của xy lanh A dịch chuyển tới vị trí S2, lúc đó xác nhận chi tiết đã đến đúng vị trí và được kẹp chặt thì Piston B dịch chuyển thực hiện khoan chi tiết;

Khi piston B đến vị trí S4 báo hiệu đã khoan xong, thì B lùi về vị trí ban đầu, khi piston B lùi về tới S3 thì piston A lùi về để nhả chi tiết đã gia công.

Khi piston A lùi về tới vị trí cảm biến S1 thì xylanh C duỗi ra để đẩy chi tiết đã gia công xuống giỏ chứa, sau khi đẩy xong xy lanh C lùi về ngay vị trí ban đầu, Kết thúc quy trình gia công một chi tiết.

Quy trình tiếp tục lặp lại trình tự như vậy nếu nhấn Start.

*Mô phỏng mạch điện - thủy lực.




PHẦN 1. BÀI TẬP


1.1. Bài tập 1:Mô phỏng lại trên phần mềm mạch điện – thủy lực, mạch điện khí nén 02 bài ví dụ (2 tầng).

1.1.a. A+ -> B+-> B- -> A -> C+ -> CKhi nhấn nút Start, xylanh A duỗi ra để đẩy chi tiết từ khay vào bệ khoan, đồng thời nó được giữ tại vị trí đó để kẹp giữ chi tiết trong quá trình khoan.

khi piston của xy lanh A dịch chuyển tới vị trí S2, lúc đó xác nhận chi tiết đã đến đúng vị trí và được kẹp chặt thì Piston B dịch chuyển thực hiện khoan chi tiết;

Khi piston B đến vị trí S4 báo hiệu đã khoan xong, thì B lùi về vị trí ban đầu, khi piston B lùi về tới S3 thì piston A lùi về để nhả chi tiết đã gia công.

Khi piston A lùi về tới vị trí cảm biến S1 thì xylanh C duỗi ra để đẩy chi tiết đã gia công xuống giỏ chứa, sau khi đẩy xong xy lanh C lùi về ngay vị trí ban đầu, Kết thúc quy trình gia công một chi tiết.

Quy trình tiếp tục lặp lại trình tự như vậy nếu nhấn Start.

*Mô phỏng mạch điện - thủy lực.




M_tả

M_tả

SÁCH GIÁO VIÊN - Khoa học tự nhiên 8 (Vũ Văn Hùng TCB) Full




Cuốn Sách giáo viên Khoa học tự nhiên 8 là tài liệu quý báu được thiết kế dành riêng cho giáo viên dạy lớp 8. Đây là một sản phẩm thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” nổi tiếng của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam – thương hiệu đã có 65 năm uy tín trong ngành giáo dục. Cuốn sách được biên soạn bởi đội ngũ các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ và các Nhà giáo ưu tú, với mục tiêu cung cấp những hướng dẫn giảng dạy hiện đại và hiệu quả cho các giáo viên.




Cuốn Sách giáo viên Khoa học tự nhiên 8 là tài liệu quý báu được thiết kế dành riêng cho giáo viên dạy lớp 8. Đây là một sản phẩm thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” nổi tiếng của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam – thương hiệu đã có 65 năm uy tín trong ngành giáo dục. Cuốn sách được biên soạn bởi đội ngũ các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ và các Nhà giáo ưu tú, với mục tiêu cung cấp những hướng dẫn giảng dạy hiện đại và hiệu quả cho các giáo viên.




M_tả

M_tả
Chuyên mục: