Video

SÁCH - Tự động hóa PLC S7-1500 với TIA Portal (Trần Văn Hiếu) Full




TRÁI TIM LẬP TRÌNH TRÁI TIM.


Bộ sách “Thiết kế  hệ  thống tự động hóa với TIA Portal”  bao gồm các tập sách:

- Tập 1: Tự động hóa PLC S7 – 300 với TIA Portal (xuất bản năm 2014, tái bản năm 2016 và năm 2019).
- Tập 2: Tự động hóa PLC S7 – 1200 với TIA Portal (xuất  bản năm 2015 và tái bản năm 2019, 2021).
- Tập 3: Thiết kế hệ thống giám sát điều khiển với TIA Portal (xuất bản năm 2017 và tái bản năm 2019).
- Tập 4: Thiết kế mạng truyền thông công nghiệp với TIA Portal (xuất bản năm 2018).
- Tập 5: Tự động hóa PLC S7-1500 với TIA Portal (xuất bản năm 2022)




TRÁI TIM LẬP TRÌNH TRÁI TIM.


Bộ sách “Thiết kế  hệ  thống tự động hóa với TIA Portal”  bao gồm các tập sách:

- Tập 1: Tự động hóa PLC S7 – 300 với TIA Portal (xuất bản năm 2014, tái bản năm 2016 và năm 2019).
- Tập 2: Tự động hóa PLC S7 – 1200 với TIA Portal (xuất  bản năm 2015 và tái bản năm 2019, 2021).
- Tập 3: Thiết kế hệ thống giám sát điều khiển với TIA Portal (xuất bản năm 2017 và tái bản năm 2019).
- Tập 4: Thiết kế mạng truyền thông công nghiệp với TIA Portal (xuất bản năm 2018).
- Tập 5: Tự động hóa PLC S7-1500 với TIA Portal (xuất bản năm 2022)




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

CHẾ TẠO GLUCOSAMINE HYDROCHLORIDE TỪ CHITOSAN TÁCH TỪ VỎ CUA ĐỒNG (Nguyễn Tiến An)




Nghiên cứu chế tạo glucosamine hydrochloride từ chitosan tách từ vỏ cua đồng của tác giả Nguyễn Tiến An tập trung vào việc tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp để thu hồi hợp chất có giá trị dược liệu. Quy trình này trải qua các công đoạn từ xử lý nguyên liệu thô, tách chiết chitin, chuyển hóa thành chitosan, và thủy phân bằng acid để tạo ra glucosamine hydrochloride




Nghiên cứu chế tạo glucosamine hydrochloride từ chitosan tách từ vỏ cua đồng của tác giả Nguyễn Tiến An tập trung vào việc tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp để thu hồi hợp chất có giá trị dược liệu. Quy trình này trải qua các công đoạn từ xử lý nguyên liệu thô, tách chiết chitin, chuyển hóa thành chitosan, và thủy phân bằng acid để tạo ra glucosamine hydrochloride




M_tả

M_tả

ĐỒ ÁN - Nghiên cứu điều chế glucosamin từ vỏ tôm (Nguyễn Đức Duy) Full




Chương III : THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 3.1.Quy trình điều chế chitin, chitosan và glucosamin hydroclorua (glu.HCl) Sơ đồ 3.1: Quy trình điều chế chitin, chitosan và glu.HCl từ vỏ tôm Vỏ tôm sạch Ngâm trong HCl 10%, Ts = 12 giờ, T0 = t0 phòng Rửa trung tính Đun trong NaOH 3%, Ts = 3,5 - 4 giờ, T0 = 90 - 950C Rửa trung tính 1.Ngâm trong hỗn hợp KMnO4 + C2H2O4. Hoặc 2.Ngâm trong H2O2 1%. Chitin trắng sạch Loại Khoáng Loại Protein Rửa sạch, sấy khô ở T0 = 600C Đun trong NaOH 50%, Ts = 4 giờ, T0=110 - 1200C Chitosan Đun trong HCl 36%, Ts= 4 giờ, T0 = 90-95% Glucosamin hydroclorua Rửa trung tính, sấy khô Tẩy màu, lọc, sấy khô Đồ Án Tốt Nghiệp Nghiên cứu điều chế glucosamin từ vỏ tôm Nguyễn Đức Duy Lớp CN Hoá Dược và Hoá Chất BVTV K47 30 3.2. Điều chế chitin từ vỏ tôm Cân 40g vỏ tôm khô cho vào cốc 1lít, sau đó cho từ từ 200ml HCl 10% vào và để ngập toàn bộ vỏ tôm, nhận thấy có hiện tượng sủi bọt mạnh chứng tỏ có phản ứng xẩy ra, kiểm tra pH=1 - 2 là được, ngâm trong khoảng 12 giờ (để qua đêm) và để ở nhiệt độ phòng, thỉnh thoảng lại khuấy để cho phản ứng xảy ra nhanh hơn (đến khi không thấy bọt, khí thoát ra, thử pH vẫn còn axit). Sau 12 giờ, vớt vỏ tôm ra và rửa lại bằng nước thường đến pH=7, sau đó rửa bằng nước cất. Lúc này vỏ tôm có màu hồng nhạt và mềm do đã được loại hết các tạp chất vô cơ. Vỏ tôm thu được để ráo bớt nước sau đó cho vào bình cầu 500ml, đồng thời cho NaOH 3% vào cho đến khi ngập hoàn toàn vỏ tôm và kiểm tra pH= 11- 12 là đạt yêu cầu. Đun ở nhiệt độ 90 - 950C trong khoảng 3,5 - 4 giờ, lúc đun có lắp sinh hàn để tránh hiện tượng trào bọt ra ngoài và mùi khó chịu. Sau khi phản ứng kết thúc đem sản phẩm đi rửa bằng nước thường đến pH=7, sau đó tráng lại bằng nước cất. Sản phẩm thu được có màu trắng phớt hồng. Chất màu (astaxanthin) có trong chitin được loại bỏ theo 2 phương pháp: 1. Cho 10ml dung dịch KMnO4 1% vào trong bình đựng chitin ở trên, sau đó trộn đều với nhau, để trong thời gian 1 giờ ở nhiệt độ phòng. Sau 1 giờ, rửa sạch sản phẩm, nhận thấy sản phẩm có màu tím đen chứng tỏ vẫn còn nhiều KMnO4 chưa được rửa sạch. Để loại hết KMnO4 ta dùng 50ml axit Oxalic HOOC-COOH 1%, nhận thấy nếu để ở nhiệt độ phòng thì khó loại hết màu tím, ta đem đun nóng ở nhiệt độ 50 - 600C thì màu mất hoàn toàn, rửa sạch thu được sản phẩm có màu trắng đẹp. 2. Ngâm ngập chitin bằng 60ml H2O2 1%, để qua đêm ở nhiệt độ phòng. Sản phẩm sau khi ngâm tuy màu đã bớt nhiều nhưng vẫn còn thấy hơi phớt hồng, rửa sạch bằng nước, tráng lại bằng nước cất. Sấy khô sản phẩm ở nhiệt độ 600C, thu được chitin trắng sạch. Hiệu suất quá trình điều chế chitin được tính theo công thức sau: Đồ Án Tốt Nghiệp Nghiên cứu điều chế glucosamin từ vỏ tôm Nguyễn Đức Duy Lớp CN Hoá Dược và Hoá Chất BVTV K47 31 2 1 1 (%) *100%mH m = Trong đó : m1: số gam của vỏ tôm




Chương III : THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 3.1.Quy trình điều chế chitin, chitosan và glucosamin hydroclorua (glu.HCl) Sơ đồ 3.1: Quy trình điều chế chitin, chitosan và glu.HCl từ vỏ tôm Vỏ tôm sạch Ngâm trong HCl 10%, Ts = 12 giờ, T0 = t0 phòng Rửa trung tính Đun trong NaOH 3%, Ts = 3,5 - 4 giờ, T0 = 90 - 950C Rửa trung tính 1.Ngâm trong hỗn hợp KMnO4 + C2H2O4. Hoặc 2.Ngâm trong H2O2 1%. Chitin trắng sạch Loại Khoáng Loại Protein Rửa sạch, sấy khô ở T0 = 600C Đun trong NaOH 50%, Ts = 4 giờ, T0=110 - 1200C Chitosan Đun trong HCl 36%, Ts= 4 giờ, T0 = 90-95% Glucosamin hydroclorua Rửa trung tính, sấy khô Tẩy màu, lọc, sấy khô Đồ Án Tốt Nghiệp Nghiên cứu điều chế glucosamin từ vỏ tôm Nguyễn Đức Duy Lớp CN Hoá Dược và Hoá Chất BVTV K47 30 3.2. Điều chế chitin từ vỏ tôm Cân 40g vỏ tôm khô cho vào cốc 1lít, sau đó cho từ từ 200ml HCl 10% vào và để ngập toàn bộ vỏ tôm, nhận thấy có hiện tượng sủi bọt mạnh chứng tỏ có phản ứng xẩy ra, kiểm tra pH=1 - 2 là được, ngâm trong khoảng 12 giờ (để qua đêm) và để ở nhiệt độ phòng, thỉnh thoảng lại khuấy để cho phản ứng xảy ra nhanh hơn (đến khi không thấy bọt, khí thoát ra, thử pH vẫn còn axit). Sau 12 giờ, vớt vỏ tôm ra và rửa lại bằng nước thường đến pH=7, sau đó rửa bằng nước cất. Lúc này vỏ tôm có màu hồng nhạt và mềm do đã được loại hết các tạp chất vô cơ. Vỏ tôm thu được để ráo bớt nước sau đó cho vào bình cầu 500ml, đồng thời cho NaOH 3% vào cho đến khi ngập hoàn toàn vỏ tôm và kiểm tra pH= 11- 12 là đạt yêu cầu. Đun ở nhiệt độ 90 - 950C trong khoảng 3,5 - 4 giờ, lúc đun có lắp sinh hàn để tránh hiện tượng trào bọt ra ngoài và mùi khó chịu. Sau khi phản ứng kết thúc đem sản phẩm đi rửa bằng nước thường đến pH=7, sau đó tráng lại bằng nước cất. Sản phẩm thu được có màu trắng phớt hồng. Chất màu (astaxanthin) có trong chitin được loại bỏ theo 2 phương pháp: 1. Cho 10ml dung dịch KMnO4 1% vào trong bình đựng chitin ở trên, sau đó trộn đều với nhau, để trong thời gian 1 giờ ở nhiệt độ phòng. Sau 1 giờ, rửa sạch sản phẩm, nhận thấy sản phẩm có màu tím đen chứng tỏ vẫn còn nhiều KMnO4 chưa được rửa sạch. Để loại hết KMnO4 ta dùng 50ml axit Oxalic HOOC-COOH 1%, nhận thấy nếu để ở nhiệt độ phòng thì khó loại hết màu tím, ta đem đun nóng ở nhiệt độ 50 - 600C thì màu mất hoàn toàn, rửa sạch thu được sản phẩm có màu trắng đẹp. 2. Ngâm ngập chitin bằng 60ml H2O2 1%, để qua đêm ở nhiệt độ phòng. Sản phẩm sau khi ngâm tuy màu đã bớt nhiều nhưng vẫn còn thấy hơi phớt hồng, rửa sạch bằng nước, tráng lại bằng nước cất. Sấy khô sản phẩm ở nhiệt độ 600C, thu được chitin trắng sạch. Hiệu suất quá trình điều chế chitin được tính theo công thức sau: Đồ Án Tốt Nghiệp Nghiên cứu điều chế glucosamin từ vỏ tôm Nguyễn Đức Duy Lớp CN Hoá Dược và Hoá Chất BVTV K47 31 2 1 1 (%) *100%mH m = Trong đó : m1: số gam của vỏ tôm




M_tả

M_tả

Nghiên cứu ly trích chitosan từ vỏ cua đồng (Somanniathelphusa sinensis) (Nguyễn Đỗ Quỳnh)




Nghiên cứu ly trích chitosan từ vỏ cua đồng (Somanniathelphusa sinensis) nhằm tạo ra sản phẩm chitosan có chất lượng cao và tận dụng được nguồn phế liệu từ nguyên liệu cua đồng. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014 tạiphòng thí nghiệm Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản, Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơvới 4 thí nghiệm chính khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dung dịch HCl (8, 10 và 12%) và thời gian ngâm (15, 17 và 19 giờ) đến khả năng khử khoáng trong nguyên liệu, nồng độ NaOH (30, 40 và 50%) và thời gian ngâm (4,5; 5,5 và 6,5 giờ)đến khả năng khử protein, thời gian ngâm dung dịch acetone (15,30, 45, 60 và 75 phút)đến khả năngkhử màu và thời gian sấy (24, 48, 72 và 96 giờ) tại 55 o C đến độ ẩm và hiệu suất thu hồi sản phẩm chitosan. So sánh tính chất hóa lý của chitosan sản xuất từ vỏ cua đồng và chitosan thương mại từ vỏ tôm sú. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng khoáng và protein thấp nhất tương ứng là 0,58% và 5,73%, khi khử khoáng bằng dung dịch HCl ở nồng độ 10%, thời gian 15 giờ và khử khoáng 2 lần, khử protein bằng NaOH ở nồng độ 40% trong 5,5 giờ, Giá trị L* đạt cao nhất là 59,74 khi khử màu bằng acetone trong 45 phút, sấy dung dịch trích lyở nhiệt độ 55 o C trong 48 giờ thu được sản phẩm chitosan có độ ẩm và hiệu suất thu hồi đạt tốt nhất tương ứng là 9,37% và 20,13%. 




Nghiên cứu ly trích chitosan từ vỏ cua đồng (Somanniathelphusa sinensis) nhằm tạo ra sản phẩm chitosan có chất lượng cao và tận dụng được nguồn phế liệu từ nguyên liệu cua đồng. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014 tạiphòng thí nghiệm Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản, Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơvới 4 thí nghiệm chính khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dung dịch HCl (8, 10 và 12%) và thời gian ngâm (15, 17 và 19 giờ) đến khả năng khử khoáng trong nguyên liệu, nồng độ NaOH (30, 40 và 50%) và thời gian ngâm (4,5; 5,5 và 6,5 giờ)đến khả năng khử protein, thời gian ngâm dung dịch acetone (15,30, 45, 60 và 75 phút)đến khả năngkhử màu và thời gian sấy (24, 48, 72 và 96 giờ) tại 55 o C đến độ ẩm và hiệu suất thu hồi sản phẩm chitosan. So sánh tính chất hóa lý của chitosan sản xuất từ vỏ cua đồng và chitosan thương mại từ vỏ tôm sú. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng khoáng và protein thấp nhất tương ứng là 0,58% và 5,73%, khi khử khoáng bằng dung dịch HCl ở nồng độ 10%, thời gian 15 giờ và khử khoáng 2 lần, khử protein bằng NaOH ở nồng độ 40% trong 5,5 giờ, Giá trị L* đạt cao nhất là 59,74 khi khử màu bằng acetone trong 45 phút, sấy dung dịch trích lyở nhiệt độ 55 o C trong 48 giờ thu được sản phẩm chitosan có độ ẩm và hiệu suất thu hồi đạt tốt nhất tương ứng là 9,37% và 20,13%. 




M_tả

M_tả

SỔ TAY - Các phương pháp phân loại, thu gom, giảm thiểu, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn (Bộ TNMT) Full




M_tả

M_tả

BÀI GIẢNG - Kỹ thuật xử lý chất thải rắn (320 page) Full




Nộidung tóm tắtmôn học


Các kiếnthứcmôn họcbao gồm:


➢Nguồngốc, thành phầnchấtthảirắnđôthịvà công nghiệp.

➢Khốilượng, tính chấtcủachấtthảirắn.

➢Hệthốngthu gom và lưutrữchấtthảirắn.

➢Hệthốngvậnchuyểnchấtthảirắn.

➢Phươngpháp xửlý chấtthảirắn.

➢Kỹthuậtxửlý chấtthảirắn


Chương1: Tổngquan vềchấtthảirắn(CTR) chấtthảinguy hại

1.1 ĐịnhnghĩaCTR, chấtthảinguy hại phân loại,nguồngốcphát sinh CTR,

1.2 Thành phầnCTR

1.3 Sựthay đổithành phầnCTR trong tươnglai

1.4 Các loạivậtliệuthu hồitừCTR,

1.5 Chiềuhướngthay đổithành phầnCTR trong tươnglai,

1.6 Tác độngcủaCTR đếnmôi trườngvà con người

Chương2: Khốilượngvà tính chấtcủaCTR.

2.1. KhốilượngCTR

2.2. Tính chấtcủaCTR

Nộidung môn học

Chương3: Hệthốngthu gom CTR, vậnchuyểnvà trung chuyển

3.1. Công cụ,phươngtiệnvà các phươngthứcthu gom

3.2. Phân tích hệthốngthu gom

3.3 Sựcầnthiếtcủahoạtđộngtrung chuyển

3.4 Các loạitrạmtrung chuyển

3.5 Nhữngyêu cầutrong thiếtkếtrạmtrung chuyển

3.6 Lựachọnvịtrí trạmtrung chuyển

Nộidung môn học

Chương4 –Các phươngpháp xửlý CTR

4.1 Thu hồinguyên liệutrong CTR và tái chếCTR

4.2 Các phươngpháp phân loạiđểthu hồinguyên liệutrong CTR

4.3. Phươngpháp sảnxuấtphân compost hiếukhí

4.4. Phươngpháp sảnxuấtphân compost kịkhí

4.5. Phươngpháp đốtCTR

4.6. Phươngpháp chôn lấpCTR

Nộidung môn học

Chương5 –Bãi chôn lấpCTR hợpvệsinh

5.1. Khái niệmvà phân loạibãi chôn lấpCTR

5.2. Quy địnhvà quy trình lựachọnbãi chôn lấp

5.3. Lựachọnvịtrí bãi chôn lấp

5.4. Các phảnứngdiễnra ởbãi chôn lấpvà biệnpháp kiểmsoát

5.5. Cấutrúc chính củabãi chôn lấphợpvệsinh

5.6. Phươngpháp vậnhành các bãi chôn lấp


Tài liệutham khảo


[1] Đinh Văn Thắng, Nguyễn Văn Phước –Giáo trình công nghệ xử lý chất thải rắn, 

Nhà xuất bản đại học Quốc gia, 2015.

2Tchobanoglous. G, Theisen.H, and Samel.V- Integrated Solid Waste 

Management, New York: McGraw-Hill, Inc., 1993.

3ASCE (The American Society of Civil Engineers), Overview of municipal solid 

waste generation, composition, and management in India. Reston,VA 2019.

[4] L.F. Diaz, M. de Bertoldi, W. Bidlingmaier, E. Stentiford. Compost science and 

technology. Boston : Elsevier, 2007.

[5] Worrell, William A Solid waste engineering : A global perspective, Australia : 

Cengage , 2017









LINK DOWNLOAD (VIP)




Nộidung tóm tắtmôn học


Các kiếnthứcmôn họcbao gồm:


➢Nguồngốc, thành phầnchấtthảirắnđôthịvà công nghiệp.

➢Khốilượng, tính chấtcủachấtthảirắn.

➢Hệthốngthu gom và lưutrữchấtthảirắn.

➢Hệthốngvậnchuyểnchấtthảirắn.

➢Phươngpháp xửlý chấtthảirắn.

➢Kỹthuậtxửlý chấtthảirắn


Chương1: Tổngquan vềchấtthảirắn(CTR) chấtthảinguy hại

1.1 ĐịnhnghĩaCTR, chấtthảinguy hại phân loại,nguồngốcphát sinh CTR,

1.2 Thành phầnCTR

1.3 Sựthay đổithành phầnCTR trong tươnglai

1.4 Các loạivậtliệuthu hồitừCTR,

1.5 Chiềuhướngthay đổithành phầnCTR trong tươnglai,

1.6 Tác độngcủaCTR đếnmôi trườngvà con người

Chương2: Khốilượngvà tính chấtcủaCTR.

2.1. KhốilượngCTR

2.2. Tính chấtcủaCTR

Nộidung môn học

Chương3: Hệthốngthu gom CTR, vậnchuyểnvà trung chuyển

3.1. Công cụ,phươngtiệnvà các phươngthứcthu gom

3.2. Phân tích hệthốngthu gom

3.3 Sựcầnthiếtcủahoạtđộngtrung chuyển

3.4 Các loạitrạmtrung chuyển

3.5 Nhữngyêu cầutrong thiếtkếtrạmtrung chuyển

3.6 Lựachọnvịtrí trạmtrung chuyển

Nộidung môn học

Chương4 –Các phươngpháp xửlý CTR

4.1 Thu hồinguyên liệutrong CTR và tái chếCTR

4.2 Các phươngpháp phân loạiđểthu hồinguyên liệutrong CTR

4.3. Phươngpháp sảnxuấtphân compost hiếukhí

4.4. Phươngpháp sảnxuấtphân compost kịkhí

4.5. Phươngpháp đốtCTR

4.6. Phươngpháp chôn lấpCTR

Nộidung môn học

Chương5 –Bãi chôn lấpCTR hợpvệsinh

5.1. Khái niệmvà phân loạibãi chôn lấpCTR

5.2. Quy địnhvà quy trình lựachọnbãi chôn lấp

5.3. Lựachọnvịtrí bãi chôn lấp

5.4. Các phảnứngdiễnra ởbãi chôn lấpvà biệnpháp kiểmsoát

5.5. Cấutrúc chính củabãi chôn lấphợpvệsinh

5.6. Phươngpháp vậnhành các bãi chôn lấp


Tài liệutham khảo


[1] Đinh Văn Thắng, Nguyễn Văn Phước –Giáo trình công nghệ xử lý chất thải rắn, 

Nhà xuất bản đại học Quốc gia, 2015.

2Tchobanoglous. G, Theisen.H, and Samel.V- Integrated Solid Waste 

Management, New York: McGraw-Hill, Inc., 1993.

3ASCE (The American Society of Civil Engineers), Overview of municipal solid 

waste generation, composition, and management in India. Reston,VA 2019.

[4] L.F. Diaz, M. de Bertoldi, W. Bidlingmaier, E. Stentiford. Compost science and 

technology. Boston : Elsevier, 2007.

[5] Worrell, William A Solid waste engineering : A global perspective, Australia : 

Cengage , 2017









LINK DOWNLOAD (VIP)




M_tả

M_tả

XỬ LÝ CTR CÔNG NGHIỆP VÀ CTR NGUY HẠI - CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ




 Nội dung


•Phương phPhương pháp cơ hp cơ học

•Phương phPhương pháp hóa học và hóa lý 

•Phương phPhương pháp nhiệt

•Phương phPhương pháp ổn đn định hóa rắn

•Bãi chôn lấp 

•Phương phPhương pháp sinh học 

•Khả năng  năng áp dụng các kỹ thuật xử lý




 Nội dung


•Phương phPhương pháp cơ hp cơ học

•Phương phPhương pháp hóa học và hóa lý 

•Phương phPhương pháp nhiệt

•Phương phPhương pháp ổn đn định hóa rắn

•Bãi chôn lấp 

•Phương phPhương pháp sinh học 

•Khả năng  năng áp dụng các kỹ thuật xử lý




M_tả

M_tả

BỘ SÁCH - SỔ TAY GIÁO TRÌNH MEP THỰC CHIẾN - 7 TẬP (MR NGHĨA MEP)




BỘ SÁCH - SỔ TAY GIÁO TRÌNH MEP THỰC CHIẾN - 7 TẬP (MR NGHĨA MEP)


Tập 1. Quản lý dự án 

Quy trình làm việc & Điều hành

Quản lý dự án MEP thực chiến




BỘ SÁCH - SỔ TAY GIÁO TRÌNH MEP THỰC CHIẾN - 7 TẬP (MR NGHĨA MEP)


Tập 1. Quản lý dự án 

Quy trình làm việc & Điều hành

Quản lý dự án MEP thực chiến




M_tả

M_tả
Chuyên mục:

SÁCH - Giáo trình Công nghệ protein – enzyme (Nguyễn Xuân Cảnh) Full




Được xác định là một trong những ngành khoa học mũi nhọn của thế kỷ XXI, công nghệ sinh học đã có bước phát triển vượt bậc với nhiều thành tựu khác nhau đã và đang được ứng dụng vào cuộc sống. Có nhiều định hướng nghiên cứu trong khoa học công nghệ sinh học, tuy nhiên các định hướng xoay quanh công nghệ DNA và protein luôn được đặt ở vị trí trung tâm. Các kiến thức liên quan đến vấn đề này vô cùng phong phú với nhiều khía cạnh khác nhau.




Được xác định là một trong những ngành khoa học mũi nhọn của thế kỷ XXI, công nghệ sinh học đã có bước phát triển vượt bậc với nhiều thành tựu khác nhau đã và đang được ứng dụng vào cuộc sống. Có nhiều định hướng nghiên cứu trong khoa học công nghệ sinh học, tuy nhiên các định hướng xoay quanh công nghệ DNA và protein luôn được đặt ở vị trí trung tâm. Các kiến thức liên quan đến vấn đề này vô cùng phong phú với nhiều khía cạnh khác nhau.




M_tả

M_tả

SÁCH - Thiết kế chế tạo máy cán thép và các thiết bị trong nhà máy cán thép (Đỗ Hữu Nhơn) Full





Cán thép và những kim loại khác là gia công kim loại bằng áp lực, còn gọi là gia công không phoi. Khác với gia công có phoi như cắt gọt kim loại bằng các máy tiện, phay, bào, xọc. Gia công áp lực là dùng một lực rất mạnh tác dụng vào kim loại bắt nó biến dạng theo hình dạng và tiết diện mà con người mong muốn. Muốn làm được điều đó thì phải có máy kim loại, đặc biệt là máy cán thép. Sản lượng thép là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá nền kinh tế của một quốc gia có mạnh hay không.





Cán thép và những kim loại khác là gia công kim loại bằng áp lực, còn gọi là gia công không phoi. Khác với gia công có phoi như cắt gọt kim loại bằng các máy tiện, phay, bào, xọc. Gia công áp lực là dùng một lực rất mạnh tác dụng vào kim loại bắt nó biến dạng theo hình dạng và tiết diện mà con người mong muốn. Muốn làm được điều đó thì phải có máy kim loại, đặc biệt là máy cán thép. Sản lượng thép là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá nền kinh tế của một quốc gia có mạnh hay không.




M_tả

M_tả