ĐỒ ÁN - Khảo sát hệ thống phân phối khí trên động cơ Duratec (Thuyết minh + Bản vẽ) Full
EBOOKBKMT là nơi chia sẻ, review và hỗ trợ tìm kiếm tài liệu tham khảo, tìm các thông tin, dữ liệu kỹ thuật bảo trì, sữa chữa của các bạn kỹ sư, kỹ thuật viên cũng như các bạn học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh, giảng viên, ... EBOOKBKMT còn là nơi thảo luận, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm thực tế lĩnh vực Cơ nhiệt điện lạnh, Thủy lực khí nén, Điện tự động hóa, Công nghệ ô tô và Công nghiệp sản xuất xi măng...
Hiện nay ngành công nghiệp Việt Nam đang phát triển không ngừng, trong đó phải kể đến ngành công nghiệp ô tô. Việc thiết kế, chế tạo, lắp ráp cũng như tính toán một chiếc ô tô đạt tiêu chuẩn, kiểu dáng đẹp, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới đòi hỏi đội ngũ chuyên gia, kỹ sư phải tìm tòi áp dụng những công nghệ mới. Trong đó có việc áp dụng những phần mềm tính toán thiết kế 3D, những phần mềm này ngoài khả năng thiết kế một cách trực quan nó còn có khả năng mô phỏng, tính toán phân tích động lực học máy. Do vậy có thể rút ngắn thời gian thiết kế, kiểm tra sai sót trong qua trình thiết kế và tối ưu hóa mà không phải sản xuất thử.
Một số phần mềm thiết kế mô phỏng phổ biến hiện nay như Autodesk
Inventor, CATIA, SolidWorks, Dynamic Designer Motion
Hiện nay ngành công nghiệp Việt Nam đang phát triển không ngừng, trong đó phải kể đến ngành công nghiệp ô tô. Việc thiết kế, chế tạo, lắp ráp cũng như tính toán một chiếc ô tô đạt tiêu chuẩn, kiểu dáng đẹp, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới đòi hỏi đội ngũ chuyên gia, kỹ sư phải tìm tòi áp dụng những công nghệ mới. Trong đó có việc áp dụng những phần mềm tính toán thiết kế 3D, những phần mềm này ngoài khả năng thiết kế một cách trực quan nó còn có khả năng mô phỏng, tính toán phân tích động lực học máy. Do vậy có thể rút ngắn thời gian thiết kế, kiểm tra sai sót trong qua trình thiết kế và tối ưu hóa mà không phải sản xuất thử.
Một số phần mềm thiết kế mô phỏng phổ biến hiện nay như Autodesk
Inventor, CATIA, SolidWorks, Dynamic Designer Motion
Nhóm 9: ANTIBLOCK BRAKING SYSTEM (ABS) Thành Viên: Phạm Ngọc Ánh Bùi Ngọc Kha Trần Nho Ân Nội Dung Trình Bày Nguyên l ý h oạt đ ộng 2 Giới thiệu chung về ABS 3 1 Video minh họa 3 3 Giới thiệu chung về ABS Chỉ tiêu đánh giá hệ thống phanh : -Thời gian phanh - Quãng đường phanh - Lực phanh - Ổn định khi phanh ( khả năng dẫn hướng+thăng bằng) ABS là viết tắt của Anti-Lock Braking System, hệ thống chống bó cứng phanh. ABS được phát minh bởi Gabriel Voisin vào cuối những năm 1920 . Lực phanh và hệ số trượt Sơ đồ bố trí hệ thống phanh Sơ đồ bố trí ABS . Chu trình điều khiển ABS ABS phanh bình thường Trong khi phanh bình thường, tín hiệu điều khiển từ ECU ABS không được đưa vào. Vì vậy các van điện từ giữ và giảm ngắt, cửa (a) ở bên van điện từ giữ áp suất mở, còn cửa (b) ởphía van điện từ giảm áp suất đóng. Khi đạp bàn đạp phanh, dầu từ xilanh chính chảy qua cửa (a) ở phía van điện từ giữ và được truyền trực tiếp tới xilanh ở bánh xe. Lúc này hoạt động của van một chiều (2) ngăn cản dầu phanh truyền đến phía bơm. ABS giảm áp suất Tín hiệu điều khiển từ ECU ABS đóng mạch các van điện từ giữ và giảm áp suất bằng cách đóng cửa (a) ở phía van điện từ giữ áp suất, và mở cửa (b) ở phía van điện từ giảm áp suất. Việc này làm cho dầu phanh chảy qua cửa (b) đến bình chứa để giảm áp suất thuỷ lực trong xilanh ở bánh xe. Lúc đó, cửa (e) đóng lại do dầu chảy xuống bình chứa. Bơm tiếp tục chạy trong khi ABS đang hoạt động, vì vậy dầu phanh chảy vào bình chứa được bơm hút trở vềxilanh chính. ABS giữ áp suất Tín hiệu điều khiển từ ECU ABS đóng mạch van điện tử giữ áp suất và ngắt van điện từgiảm áp suất bằng cách đóng kín cửa (a) và cửa (b). Điều này ngắt áp suất thuỷ lực ở cả hai phía xilanh chính và bình chứa để giữ áp suất thuỷ lực của xilanh ở bánh xe không đổi. ABS tăng áp suất Tín hiệu điều khiển từ ECU ABS ngắt các van điện từ giữ và giảm áp suất bằng cách mởcửa (a) ở phía van điện từ giữ áp suất và đóng cửa (b) ở phía van điện từ giảm áp giống như trong khi phanh bình thường. Điều này làm cho áp suất thuỷ lực từ xilanh chính tác động vào xilanh ở bánh xe, làm cho áp suất thuỷ lực của xilanh ở bánh xe tăng lên. Simulink ABS system Without abs Nhóm 9 Bổ sung Công thức tính độ trượt Giải thích cách tính độ trượt Vận tốc lý thuyết: Vận tốc thực tế: ( :tốc độ góc của bánh xe, :bán kính bánh xe, : bán kính lăn của bánh xe) Khi vận tốc thực tế của bánh xe lớn hơn vận tốc lý thuyết sẽ dẫn đến hiện tượng trượt của bánh xe với một tốc độ trượt Để kể đến sự trượt khi phanh, người ta đưa ra khái niệm độ trượt khi phanh: Ở trạng thái trượt lết hoàn toàn, tức lúc phanh bánh xe bị hãm cứng:
Nhóm 9: ANTIBLOCK BRAKING SYSTEM (ABS) Thành Viên: Phạm Ngọc Ánh Bùi Ngọc Kha Trần Nho Ân Nội Dung Trình Bày Nguyên l ý h oạt đ ộng 2 Giới thiệu chung về ABS 3 1 Video minh họa 3 3 Giới thiệu chung về ABS Chỉ tiêu đánh giá hệ thống phanh : -Thời gian phanh - Quãng đường phanh - Lực phanh - Ổn định khi phanh ( khả năng dẫn hướng+thăng bằng) ABS là viết tắt của Anti-Lock Braking System, hệ thống chống bó cứng phanh. ABS được phát minh bởi Gabriel Voisin vào cuối những năm 1920 . Lực phanh và hệ số trượt Sơ đồ bố trí hệ thống phanh Sơ đồ bố trí ABS . Chu trình điều khiển ABS ABS phanh bình thường Trong khi phanh bình thường, tín hiệu điều khiển từ ECU ABS không được đưa vào. Vì vậy các van điện từ giữ và giảm ngắt, cửa (a) ở bên van điện từ giữ áp suất mở, còn cửa (b) ởphía van điện từ giảm áp suất đóng. Khi đạp bàn đạp phanh, dầu từ xilanh chính chảy qua cửa (a) ở phía van điện từ giữ và được truyền trực tiếp tới xilanh ở bánh xe. Lúc này hoạt động của van một chiều (2) ngăn cản dầu phanh truyền đến phía bơm. ABS giảm áp suất Tín hiệu điều khiển từ ECU ABS đóng mạch các van điện từ giữ và giảm áp suất bằng cách đóng cửa (a) ở phía van điện từ giữ áp suất, và mở cửa (b) ở phía van điện từ giảm áp suất. Việc này làm cho dầu phanh chảy qua cửa (b) đến bình chứa để giảm áp suất thuỷ lực trong xilanh ở bánh xe. Lúc đó, cửa (e) đóng lại do dầu chảy xuống bình chứa. Bơm tiếp tục chạy trong khi ABS đang hoạt động, vì vậy dầu phanh chảy vào bình chứa được bơm hút trở vềxilanh chính. ABS giữ áp suất Tín hiệu điều khiển từ ECU ABS đóng mạch van điện tử giữ áp suất và ngắt van điện từgiảm áp suất bằng cách đóng kín cửa (a) và cửa (b). Điều này ngắt áp suất thuỷ lực ở cả hai phía xilanh chính và bình chứa để giữ áp suất thuỷ lực của xilanh ở bánh xe không đổi. ABS tăng áp suất Tín hiệu điều khiển từ ECU ABS ngắt các van điện từ giữ và giảm áp suất bằng cách mởcửa (a) ở phía van điện từ giữ áp suất và đóng cửa (b) ở phía van điện từ giảm áp giống như trong khi phanh bình thường. Điều này làm cho áp suất thuỷ lực từ xilanh chính tác động vào xilanh ở bánh xe, làm cho áp suất thuỷ lực của xilanh ở bánh xe tăng lên. Simulink ABS system Without abs Nhóm 9 Bổ sung Công thức tính độ trượt Giải thích cách tính độ trượt Vận tốc lý thuyết: Vận tốc thực tế: ( :tốc độ góc của bánh xe, :bán kính bánh xe, : bán kính lăn của bánh xe) Khi vận tốc thực tế của bánh xe lớn hơn vận tốc lý thuyết sẽ dẫn đến hiện tượng trượt của bánh xe với một tốc độ trượt Để kể đến sự trượt khi phanh, người ta đưa ra khái niệm độ trượt khi phanh: Ở trạng thái trượt lết hoàn toàn, tức lúc phanh bánh xe bị hãm cứng:
Để từng bước nâng cao chất lượng thuyền viên phù hợp với trình độ theo tinh thần của Công ước đào tạo và cấp bằng cho thuyền viên Quốc tế, Liên hiệp Hàng hải Việt nam được sự đồng ý của Bộ GTVT và Bưu điện đã ban hành tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sỹ quan hàng hải và nội dung chương trình ôn thi lấy giấy chứng nhận sỹ quan máy tàu biển các hạng khác nhau. Đồng thời Liên hiệp Hàng hải Việt nam có thảo bộ câu hỏi ôn thi sỹ quan trường ca buồng máy.
Để từng bước nâng cao chất lượng thuyền viên phù hợp với trình độ theo tinh thần của Công ước đào tạo và cấp bằng cho thuyền viên Quốc tế, Liên hiệp Hàng hải Việt nam được sự đồng ý của Bộ GTVT và Bưu điện đã ban hành tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sỹ quan hàng hải và nội dung chương trình ôn thi lấy giấy chứng nhận sỹ quan máy tàu biển các hạng khác nhau. Đồng thời Liên hiệp Hàng hải Việt nam có thảo bộ câu hỏi ôn thi sỹ quan trường ca buồng máy.
1.2: Khái niệm và phân loại máy tàu thuỷ
1.2.1: Khái quát về hệ thống động lực tàu thuỷ
Hệ thống động lực tàu thủy là hệ thống các thiết bị có nhiệm vụ duy trì tốc độ, phương hướng cho hoạt động của tàu và các thiết bị động lực phụ, bảo đảm sự hoạt động của tàu, thuyền viên, hành khách.
Hệ động lực tàu thuỷ là một tập hợp các thiềt bị để thực hiện các quá trình biến đổi năng lượng hoá học của nhiên liệu thành nhiệt năng, cơ năng hay điện năng nhằm đảm bảo tất cả các nhu cầu cần thiết cho tàu và hệ động lực.
Trong thành phần của hệ động lực nói chung gồm có các động cơ chính và các động cơ phụ, cơ cấu truyền động, hệ trục và các hệ thống khác nhau đê phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho động cơ. Ngoài ra trong hệ động lực còn có các thiết bị để kiểm tra điều khiển tự động trực tiếp hoặc từ xa các chế độ làm việc của từng thành phần trong hệ Động cơ chính là động cơ dùng để phục vụ các nhu cầu chính, như đối với thiết bị động lực tàu thuỷ dùng để quay chân vịt và phụ thuộc vào nhu cầu của tàu số lượng động cơ chính có thể lớn hơn một.
1.2: Khái niệm và phân loại máy tàu thuỷ
1.2.1: Khái quát về hệ thống động lực tàu thuỷ
Hệ thống động lực tàu thủy là hệ thống các thiết bị có nhiệm vụ duy trì tốc độ, phương hướng cho hoạt động của tàu và các thiết bị động lực phụ, bảo đảm sự hoạt động của tàu, thuyền viên, hành khách.
Hệ động lực tàu thuỷ là một tập hợp các thiềt bị để thực hiện các quá trình biến đổi năng lượng hoá học của nhiên liệu thành nhiệt năng, cơ năng hay điện năng nhằm đảm bảo tất cả các nhu cầu cần thiết cho tàu và hệ động lực.
Trong thành phần của hệ động lực nói chung gồm có các động cơ chính và các động cơ phụ, cơ cấu truyền động, hệ trục và các hệ thống khác nhau đê phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho động cơ. Ngoài ra trong hệ động lực còn có các thiết bị để kiểm tra điều khiển tự động trực tiếp hoặc từ xa các chế độ làm việc của từng thành phần trong hệ Động cơ chính là động cơ dùng để phục vụ các nhu cầu chính, như đối với thiết bị động lực tàu thuỷ dùng để quay chân vịt và phụ thuộc vào nhu cầu của tàu số lượng động cơ chính có thể lớn hơn một.
Đồ án tốt nghiệp “THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ CHO TÒA NHÀ VĂN PHÒNG OFFICE HAUS” bao gồm những nhiệm vụ sau:
1. Giới thiệu về công trình và yêu cầu các thông số để thiết kế điều hòa không khí
2. Tính toán phụ tải nhiệt của công trình, từ đó lên phương án thiết kế
3. Tính toán và lựa chọn các thiết bị điều hòa không khí của công trình bao gồm Chiller, tháp giải nhiệt, AHU (Air Handing Unit), FCU (Fan Coil Unit), bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt. Tính toán kích thước các đường ống nước lạnh và nước giảm nhiệt.
4. Tính toán thiết kế hệ thống đường gió. Tính toán thiết kế hệ thống thông gió sự cố: thông gió hầm xe, hút khói, tạo áp cầu thang
5. So sánh hiệu quả tiết kiệm năng lượng
NỘI DUNG ĐỒ ÁN:
- Chương 1: Tổng quan về công trình
- Chương 2: Tính toán phụ tải lạnh bằng phương pháp Carrier
- Chương 3: Phân tích và lựa chọn phương án thiết kế
- Chương 4: Tính toán chu trình lạnh và lựa chọn chiller
- Chương 5: Tính toán thiết kế đường ống nước
- Chương 6: Tính toán thiết kế ống gió
- Chương 7: Tính toán thông gió
- Chương 8: Tính toán hút khói hành lang
- Chương 9: Tính toán tạo áp cầu thang
- Chương 10: Tính toán hiệu quả tiết kiệm năng lượng trong hệ thống bơm nước
Đồ án tốt nghiệp “THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ CHO TÒA NHÀ VĂN PHÒNG OFFICE HAUS” bao gồm những nhiệm vụ sau:
1. Giới thiệu về công trình và yêu cầu các thông số để thiết kế điều hòa không khí
2. Tính toán phụ tải nhiệt của công trình, từ đó lên phương án thiết kế
3. Tính toán và lựa chọn các thiết bị điều hòa không khí của công trình bao gồm Chiller, tháp giải nhiệt, AHU (Air Handing Unit), FCU (Fan Coil Unit), bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt. Tính toán kích thước các đường ống nước lạnh và nước giảm nhiệt.
4. Tính toán thiết kế hệ thống đường gió. Tính toán thiết kế hệ thống thông gió sự cố: thông gió hầm xe, hút khói, tạo áp cầu thang
5. So sánh hiệu quả tiết kiệm năng lượng
NỘI DUNG ĐỒ ÁN:
- Chương 1: Tổng quan về công trình
- Chương 2: Tính toán phụ tải lạnh bằng phương pháp Carrier
- Chương 3: Phân tích và lựa chọn phương án thiết kế
- Chương 4: Tính toán chu trình lạnh và lựa chọn chiller
- Chương 5: Tính toán thiết kế đường ống nước
- Chương 6: Tính toán thiết kế ống gió
- Chương 7: Tính toán thông gió
- Chương 8: Tính toán hút khói hành lang
- Chương 9: Tính toán tạo áp cầu thang
- Chương 10: Tính toán hiệu quả tiết kiệm năng lượng trong hệ thống bơm nước
Các hệ thống và thiết bị tự động hóa hiện nay có rất nhiều và đang dạng về chủng loại. Một trong các hệ thống thiết bị được sử dụng nhiều trong các hệ thống tự động hóa trong công nghiệp đó là hệ thống điều khiển khí nén. Đặc điểm của hệ thống điều khiển khí nén là rất linh hoạt trong thiết kế và sử dụng, phù hợp với các môi trường đòi hỏi cao về độ sạch và vệ sinh an toàn, hoạt động nhanh hiệu quả, dễ lắp đặt.
Hiện nay trên thị trường sách, khá nhiều sách đề cập đến hệ thống điều khiển khí nén, thủy lực với rất nhiều phương pháp thiết kế theo các quan điểm khác nhau. Nhằm góp phần làm phong phú thêm kiến thức về phương pháp thiết kế hệ thống điều khiển tự động bằng khí nén, tác giả chân thành mong muốn mang đến độc giả cuốn giáo trình này với những phương pháp thiết kế hệ thống khí nén trên cơ sở lý thuyết tự động hóa.
Các hệ thống và thiết bị tự động hóa hiện nay có rất nhiều và đang dạng về chủng loại. Một trong các hệ thống thiết bị được sử dụng nhiều trong các hệ thống tự động hóa trong công nghiệp đó là hệ thống điều khiển khí nén. Đặc điểm của hệ thống điều khiển khí nén là rất linh hoạt trong thiết kế và sử dụng, phù hợp với các môi trường đòi hỏi cao về độ sạch và vệ sinh an toàn, hoạt động nhanh hiệu quả, dễ lắp đặt.
Hiện nay trên thị trường sách, khá nhiều sách đề cập đến hệ thống điều khiển khí nén, thủy lực với rất nhiều phương pháp thiết kế theo các quan điểm khác nhau. Nhằm góp phần làm phong phú thêm kiến thức về phương pháp thiết kế hệ thống điều khiển tự động bằng khí nén, tác giả chân thành mong muốn mang đến độc giả cuốn giáo trình này với những phương pháp thiết kế hệ thống khí nén trên cơ sở lý thuyết tự động hóa.
Như ta đã biết vốn dĩ trong không khí thường tồn tại cả nước, nên khí nén sau máy nén khí được dẫn đi thường có kèm theo nước và một số tạp chất, việc sử dụng các giải pháp tách nước có tác dụng lọc sạch nước và tạp chất nhằm cung cấp đến cho người dùng nguồn khí nén sạch nhất, đảm bảo cung cấp cho các thiết bị sử dụng khí nén hoạt động ổn định và lâu dài.
Như ta đã biết vốn dĩ trong không khí thường tồn tại cả nước, nên khí nén sau máy nén khí được dẫn đi thường có kèm theo nước và một số tạp chất, việc sử dụng các giải pháp tách nước có tác dụng lọc sạch nước và tạp chất nhằm cung cấp đến cho người dùng nguồn khí nén sạch nhất, đảm bảo cung cấp cho các thiết bị sử dụng khí nén hoạt động ổn định và lâu dài.
Cuốn sách Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm, Tập 1, Các quá trình và thiết bị cơ học, thủy lực và khí nén (Chemical and Food Engineering 1) được biên soạn làm giáo trình giảng dạy cho sinh viên, học viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và sinh viên các trường đại học thuộc khối kỹ thuật khác trong lĩnh vực Công nghệ hóa học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ môi trường và một số ngành kỹ thuật khác có liên quan.
Ngoài ra, cuốn sách này còn dùng làm tài liệu tham khảo rất hữu ích cho các độc giả, sinh viên, học viên muốn tìm hiểu và nghiên cứu về quá trình cơ học, thủy lực, khí nén, các quá trình đồng nhất và phân riêng các hệ khí, hệ lỏng không đồng nhất, đồng thời ứng dụng chúng vào thực tiễn sản xuất.
Cuốn sách Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm, Tập 1, Các quá trình và thiết bị cơ học, thủy lực và khí nén (Chemical and Food Engineering 1) được biên soạn làm giáo trình giảng dạy cho sinh viên, học viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và sinh viên các trường đại học thuộc khối kỹ thuật khác trong lĩnh vực Công nghệ hóa học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ môi trường và một số ngành kỹ thuật khác có liên quan.
Ngoài ra, cuốn sách này còn dùng làm tài liệu tham khảo rất hữu ích cho các độc giả, sinh viên, học viên muốn tìm hiểu và nghiên cứu về quá trình cơ học, thủy lực, khí nén, các quá trình đồng nhất và phân riêng các hệ khí, hệ lỏng không đồng nhất, đồng thời ứng dụng chúng vào thực tiễn sản xuất.
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và kỹ thuật, việc nâng cao khả năng tự động hóa trong các dây chuyền sản xuất đóng vai trò quan trọng để nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cũng như góp phần giải phóng sức lao động của con người.
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và kỹ thuật, việc nâng cao khả năng tự động hóa trong các dây chuyền sản xuất đóng vai trò quan trọng để nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cũng như góp phần giải phóng sức lao động của con người.
Theo thống kê của các nước thì trong tai nạn giao thông đường bộ 60 ÷ 70 % do con người gây ra 10 ÷ 15 % do hư hỏng máy móc, trục trặc kỹ thuật và 20÷ 30% là do đường sá quá xấu. Trong nguyên nhân do con người gây ra thì theo thống kê cho thấy 10% số vụ tai nạn xảy ra trong trường hợp cần dừng khẩn cấp, tài xế đạp phanh đột ngột làm xe bị rê bánh và trượt đi, dẫn đến mất lái. Hệ thống chốnghãm cứng bánh xe Antilock Braking System (ABS) giúp khắc phục tình trạng này không phụ thuộc vào kỹ thuật phanh của người lái. ABS được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong khoảng 15 năm trở lại đây và hiện nay giữ vị trí quan trọng trong danh mục thiết bị tiêu chuẩn của xe hơi. Nó là hệ thống an toàn chủ động của ôtô, góp phần giảm thiểu tai nạn nguy hiểm có thể xảy ra khi vận hành vì nó điều khiển quá trình phanh một cách tối ưu.Tìm hiểu hệ thống phanh ABScho phép người sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, tư vấn và kiểm định làm việc một cách tối ưu nhằm nâng cao hiệu quảlàm việc của hệ thống này. Đó là lí do em chọn đề tài “TÍNH TOÁN THIẾT KẾ,KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG PHANH CHỐNG HÃM CỨNG BÁNH XE ANTI-LOCK BRAKING SYSTEM (ABS) trên xe Huyndai Tucson.
Trong đề tài này em tập trung vào vấn đề tìm hiểu kết cấu và nguyên lý hoạt động của các chi tiết trong hệ thống phanh ABS, tính toán hệ thống phanh ABS, ngoài raem còn tìm hiểu về các nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục các hư hỏng.
Theo thống kê của các nước thì trong tai nạn giao thông đường bộ 60 ÷ 70 % do con người gây ra 10 ÷ 15 % do hư hỏng máy móc, trục trặc kỹ thuật và 20÷ 30% là do đường sá quá xấu. Trong nguyên nhân do con người gây ra thì theo thống kê cho thấy 10% số vụ tai nạn xảy ra trong trường hợp cần dừng khẩn cấp, tài xế đạp phanh đột ngột làm xe bị rê bánh và trượt đi, dẫn đến mất lái. Hệ thống chốnghãm cứng bánh xe Antilock Braking System (ABS) giúp khắc phục tình trạng này không phụ thuộc vào kỹ thuật phanh của người lái. ABS được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong khoảng 15 năm trở lại đây và hiện nay giữ vị trí quan trọng trong danh mục thiết bị tiêu chuẩn của xe hơi. Nó là hệ thống an toàn chủ động của ôtô, góp phần giảm thiểu tai nạn nguy hiểm có thể xảy ra khi vận hành vì nó điều khiển quá trình phanh một cách tối ưu.Tìm hiểu hệ thống phanh ABScho phép người sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, tư vấn và kiểm định làm việc một cách tối ưu nhằm nâng cao hiệu quảlàm việc của hệ thống này. Đó là lí do em chọn đề tài “TÍNH TOÁN THIẾT KẾ,KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG PHANH CHỐNG HÃM CỨNG BÁNH XE ANTI-LOCK BRAKING SYSTEM (ABS) trên xe Huyndai Tucson.
Trong đề tài này em tập trung vào vấn đề tìm hiểu kết cấu và nguyên lý hoạt động của các chi tiết trong hệ thống phanh ABS, tính toán hệ thống phanh ABS, ngoài raem còn tìm hiểu về các nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục các hư hỏng.
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CÁC HỆ THỐNG ĐHKK THÔNG DỤNG
1.1. MÁY ĐIỀU HÒA CỤC BỘ
Hệ thống điều hoà cục bộ gồm máy điều hoà cửa sổ, máy điều hoà tách (hai và nhiều cụm loại nhỏ) năng suất lạnh nhỏ dưới 7kW (24000BTU/h). Đây là loại máy nhỏ hoạt động tự động, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa dễ dàng, tuổi thọ trung bình, độ tin cậy cao, giá thành rẻ, rất thích hợp đối với các phòng và các căn hộ nhỏ và tiền điện thanh toán riêng biệt theo từng máy. Tuy nhiên hệ thống điều hoà cục bộ có nhược điểm là khó áp dụng cho các phòng lớn như hội trường, phân xưởng, nhà hàng, cửa hàng, các toà nhà như khách sạn, văn phòng vì khi bố trí ở đây các cụm dàn nóng bố trí phía ngoài nhà sẽ làm mất mỹ quan và phá vỡ kết cấu xây dựng của toà nhà. Nhưng với kiến trúc xây dựng, phải đảm bảo không làm ảnh hưởng tới mỹ quan công trình.
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CÁC HỆ THỐNG ĐHKK THÔNG DỤNG
1.1. MÁY ĐIỀU HÒA CỤC BỘ
Hệ thống điều hoà cục bộ gồm máy điều hoà cửa sổ, máy điều hoà tách (hai và nhiều cụm loại nhỏ) năng suất lạnh nhỏ dưới 7kW (24000BTU/h). Đây là loại máy nhỏ hoạt động tự động, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa dễ dàng, tuổi thọ trung bình, độ tin cậy cao, giá thành rẻ, rất thích hợp đối với các phòng và các căn hộ nhỏ và tiền điện thanh toán riêng biệt theo từng máy. Tuy nhiên hệ thống điều hoà cục bộ có nhược điểm là khó áp dụng cho các phòng lớn như hội trường, phân xưởng, nhà hàng, cửa hàng, các toà nhà như khách sạn, văn phòng vì khi bố trí ở đây các cụm dàn nóng bố trí phía ngoài nhà sẽ làm mất mỹ quan và phá vỡ kết cấu xây dựng của toà nhà. Nhưng với kiến trúc xây dựng, phải đảm bảo không làm ảnh hưởng tới mỹ quan công trình.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế WTO, với vai trò là ngành đóng góp phần quan trọng vào GDP toàn quốc, dầu khí càng được chú trọng đầu tư phát triển. Hiện nay có rất nhiều công ty dầu khí trong và ngoài nước như: Vietsopetro, BHP, BP, Mobil, Schlumberger… với nhiều mỏ dầu mới được phát hiện và khai thác đã chứng tỏ tiềm năng rất lớn về dầu khí của nước ta.
Trước thực tế đó, một nhiệm vụ quan trọng được đăt ra là phải có một hệ thống thiết bị hiện đại, phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay, máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí rất đa dạng và phong phú. Việc tìm kiếm, tiếp cận công nghệ mới, tìm hiểu về nguên lý hoạt động và các dạng hỏng hóc thường gặp của thiết bị để tìm biện pháp nâng cao tuổi thọ thiết bị là rất quan trọng vì từ đó ta có thể nắm bắt được ưu, nhược điểm từng thiết bị để có thể sử dụng hợp lý mang lại năng suất làm việc cao nhất, với thời gian lâu nhất.
Mặc dù các chất lỏng đặc biệt có thể được vận chuyển bằng gầu kéo, nhưng phương thức thông thường là vận chuyển chất lưu bằng đường ống , bơm, máy thổi, máy nén, hoặc bơm phun. Các phương thức vận chuyển trên sẽ được nghiên cứu trong đồ án này. Với mục tiêu sử dụng sao cho có năng suất cao nhất va khả năng làm việc của các thiết bị vận chuyển chất lỏng, khí.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế WTO, với vai trò là ngành đóng góp phần quan trọng vào GDP toàn quốc, dầu khí càng được chú trọng đầu tư phát triển. Hiện nay có rất nhiều công ty dầu khí trong và ngoài nước như: Vietsopetro, BHP, BP, Mobil, Schlumberger… với nhiều mỏ dầu mới được phát hiện và khai thác đã chứng tỏ tiềm năng rất lớn về dầu khí của nước ta.
Trước thực tế đó, một nhiệm vụ quan trọng được đăt ra là phải có một hệ thống thiết bị hiện đại, phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay, máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí rất đa dạng và phong phú. Việc tìm kiếm, tiếp cận công nghệ mới, tìm hiểu về nguên lý hoạt động và các dạng hỏng hóc thường gặp của thiết bị để tìm biện pháp nâng cao tuổi thọ thiết bị là rất quan trọng vì từ đó ta có thể nắm bắt được ưu, nhược điểm từng thiết bị để có thể sử dụng hợp lý mang lại năng suất làm việc cao nhất, với thời gian lâu nhất.
Mặc dù các chất lỏng đặc biệt có thể được vận chuyển bằng gầu kéo, nhưng phương thức thông thường là vận chuyển chất lưu bằng đường ống , bơm, máy thổi, máy nén, hoặc bơm phun. Các phương thức vận chuyển trên sẽ được nghiên cứu trong đồ án này. Với mục tiêu sử dụng sao cho có năng suất cao nhất va khả năng làm việc của các thiết bị vận chuyển chất lỏng, khí.